16
MỤC TIÊU
1. Mô tả được nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của viêm phổi thuỳ.
2. Trình bày được chẩn đoán, hướng điều trị và phòng bệnh viêm phổi thùy.
Bài 4
VIÊM PHỔI THUỲ
NỘI DUNG
1. Định nghĩa:
Viêm phổi là hiện tượng vm nhiễm của nhu mô phổi, bao gồm vm phế nang,
túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ viêm tiểu phế quản tận cùng.
Nguyên nhân do vi khuẩn, virus, ký sinh vật.
2. Nguyên nhân và điều kiện thuận lợi
* Nguyên nhân
- Phế cầu là nguyên nhân hay gặp nhất (ở người trẻ tuổi)
- Liên cầu, tụ cầu gặp ở trẻ em và người già yếu
- Klebsiella pneumoniae: gặp ở người suy kiệt, bệnh nặng, tỷ lệ tử vong cao.
* Điều kiện thuận lợi:
- Lạnh.
- Nghiện rượu.
- Chấn thương sọ não, hôn mê.
- Mắc bệnh phải nằm điều trị lâu.
- Biến dạng lồng ngực, gù, vẹo cột sống.
- Bệnh tắc nghẽn đường hô hấp.
- thể suy nhược, còi xương, gầy yếu.
3. Triệu chứng
* Cơ năng:
- Bệnh thường xảy ra đột ngột ở người trẻ tuổi.
- Bắt đầu bằng cơn rét run khoảng 30 phút, t0 39 - 400C, mạch nhanh, mặt đỏ,
sau vài giờ thấy khó thở, toát mồ hôi, môi tím, có mụn herpet ở môi, mép.
ở người già, người nghiện rượu có lú lẫn, trẻ em có co giật.
- Đau ngực bên tổn thương.
- Ho: lúc đầu ho khan, sau có đờm hoặc màu rỉ sắt.
- Có khi nôn mửa, chướng bụng.
* Thực thể:
- Lúc đầu thấy rào phế nang giảm bên tổn thương, và sờ bình thường.
thể có tiếng cọ màng phổi và ran nổ cuối thì thở vào.
- Thời kỳ toàn phát: Có hội chứng đông đặc rõ, có tiếng thổi ống.
* Cận lâm sàng:
- X quang: thấy 1 đám mờ của một thùy hay 1 phân thuỳ hình tam giác, đáy
quay ra ngoài, đỉnh quay vào trong.
17
phổi phải phổi trái
Hình 4.1. Ảnh viêm thuỷ trên Hình 4.2. Ảnh viêm thuỳ dưới
- Xét nghiệm máu: BC tăng 15.000 - 25.000/mm, 80 - 90% là BC đa nhân trung
tính. Tốc độ lắng máu tăng. Cấy máu có khi có phế cầu.
- Nước tiểu: có protein thoángqua.
* Tiến triển: Thường sốt khoảng tuần, sau đó giảm sốt ra nhiều mồ hôi, đái
được nhiều, bệnh nhân dễ chịu khỏi bệnh. Khám phổi vẫn còn hội chứng đông đặc,
hình ảnh X quang tồn tại vài tuần nữa.
Nếu có biến chứng thì triệu chứng nặng lên.
4. Chẩn đoán
4.1. Chẩn đoán xác định
Dựa vào:
- Khởi phát đột ngột ở người trẻ.
- Cơn rét run, sốt cao 39 - 400C.
- Hội chứng nhiễm khuẩn: môi khô, lưỡi bẩn, bạch cầu tăng, đái ít.
- Đau ngực bên tổn thương.
- Ho, khạc đờm màu rỉ sắt.
- Hội chứng đông đặc phổi.
- X quang phổi có đám mờ đều hình tam giác đáy quay ra ngoài.
Tại cơ sở chẩn đoán thường dưạ vào hai biểu hiện :
+ Hội chứng nhiễm khuẩn
+ Hội chứng đông đặc.
Do vậy việc thăm khám lâm sàng là rất quan trọng.
4.2. Chẩn đoán phân biệt
- Xẹp phổi: trung thất bị kéo về bên xẹp, cơ hoành lên cao.
- Tràn dịch màng phổi: vừa viêm vừa tràn dịch (chọc dò để chẩn đoán).
- Nhồi máu phổi: đau ngực dữ dội, sốc, sốt, ho ra máu. Thường xảy ra người
có bệnh tim, hoặc phẫu thuật vùng hố chậu.
- Áp xe phổi giai đoạn đầu: dựa vào diễn biến của bệnh.
- Ung thư phổi: sau điều trị hết nhiễm khuẩn tổn thương còn tồn tại > 1
tháng nhất ở ở người có tuổi, nghiện thuốc lá.
- Giãn phế quản bội nhiễm: ho, khạc đờm kéo dài, nên chụp phế quản cản
quang để chẩn đoán.
5. Biến chứng
5.1. Biến chứng tại phổi
- Bệnh lan rộng 2 hoặc nhiều thuỳ phổi: khó thở tăng lên, tím môi, mạch
nhanh, có thể chết.
18
- Xẹp một thuỳ phổi: do cục đờm gây tắc phế quản một thuỳ.
- áp xe phổi: sốt dai dẳng, đờm nhiều mủ, X quang 1 hoặc nhiều hình hang
có mức nước mức hổi.
- Vm phổi mạnnh: Bệnh tiến trin kéo dài, ty phổi b tổn thương xơ hoá.
5.2. Biến chứng ngoài phổi
- Tràn dịch màng phổi: thường nhẹ, chóng khỏi.
- Tràn mủ màng phổi: sốt dai dẳng, chọc dò màng phổi có mủ.
- Viêm màng ngoài tim: Đau vùng trước tim, có tiếng cọ màng ngoài tim.
- Viêm nội tâm mạc cấp tính do phế cầu: (ít gặp): sốt rét run, lách to.
- Viêm khớp do phế cầu: khớp sưng đỏ, nóng, đau.
- Viêm màng não do phế cầu ít gặp.
- Viêm phúc mạc: hay gặp ở trẻ em.
- Viêm tai xương chũm.
- Loạn nhịp ngoại tâm thu, suy tim.
- Sốc.
6. Điều trị
* Chống nhiễm khuẩn.
Nên dùng kháng sinh sớm.
Dùng kháng sinh phổ rộng
Nhóm Macrolid:
Erythromycin uống 2g/ngày
Azythromycin 0.5 g/ngày đầu sau đó 250mg x 4 ngày
Nhóm Quinolon
Ciprofloxacin uống 400-1000mg/ ngày
Hoặc dùng đường tiêm
Cefalosporin thế hệ 3 : Cefotaxim 2-3g /ngày, Ceftriaxone 2-3g/ ngày cùng với
nhóm Macrolid hoặc Quinolon, hoặc kết hợp với gentamycin 80 - 120 mg/24 h.
Đến khi hết sốt 4 - 5 ngày
* Điều trị triệu chứng.
- Giảm đau ngực: cho codein 2 - 4v/24h. Đau quá thể dùng Morphin 0,01g x
1 ống (tiêm dưới da).
- Nếu mất nước: cho ăn lỏng, bồi phục nước điện giải bằng dung dịch
đẳng trương (Rirger lac tat, dung dịch glucose 5%).
- Chuyển tuyến trên nếu điều trị không đỡ hoặc có biến chứng.
7. Phòng bệnh
- Điều trị tốt nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng, nhất viêm xoang mủ,
viêm amiđan có mủ viêm họng: bằng kháng sinh hoặc khí dung
- Điều trị: tốt đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: bằng kháng sinh uống mỗi
tháng 10 ngày trong 5 tháng mùa đông.
- Loại bỏ yếu tố kích thích có hại: bỏ thuốc lá, thuốc lào.
- Giữ ấm cổ, ngực trong mùa lạnh.
- Tiêm vaccin phòng bệnh.( Vaccin phế cầu đa giá).
Tóm lại: Viêm phổi vấn đề quan trọng của y tế mặc đã nhiều loại
kháng sinh mạnh có tác dụng, việc chẩn đoán sớm tại cộng đồng là rất quan trọng giúp
điều trị hiệu quả tránh biến chứng.
19
LƯỢNG GIÁ
*. Khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau:
Nghiên cứu tình huống: Bệnh nhân A, 36 tuổi, vào viện sốt cao, rét run, vẻ
mặt nhiễm trùng, ho khạc đờm nhầy, quánh, k thở nhẹ. Khám thấy 1/3 dưới phổi
phải có rung thanh tăng, gõ đục, ran nổ, có tiếng thổi ống, rì rào phế nang giảm.
1. Bệnh nào được nghĩ đến nhiều nhất ở bệnh nhân A
A. Hen phế quản
B. Viêm phế quản cấp
C. Viêm phổi thùy
D. Abces phổi
2. Bệnh nhân A không có hội chứng nào sau đây:
E. Hội chứng 3 giảm
F. Hội chứng đông đặc
G. Hội chứng nhiễm trùng
H. Hội chứng khó thở
3. Nguyên nhân nào được nghĩ đến nhiều nhất ở bệnh nhân A
I. Tụ cầu vàng
J. Phế cầu khuẩn
K. Liên cầu khuẩn
L. Lao
4. Sau 4 ngày điều trị bệnh nhân sốt cao 400, vẻ mặt xanh xao, hốc hác, đau
ngực phải nhiều hơn, tăng n khi ho, hắt hơi. Cần ngđến biến chứng o
sau:
M. Sốc
N. Nhiễm trùng huyết
O. Abces phổi
P. Tràn dịch màng phổi