QUÁ TRÌNH XÂY DNG HU PHƯƠNG
V MT KINH T CA CHIN KHU Đ
TRONG KHÁNG CHIN CHNG PHÁP
(1946-1954)
1
Tham lun hi thảo: Các khu căn cứ địa Nam b trong kháng chiến chng Pháp
QUÁ TRÌNH XÂY DNG HU PHƢƠNG V MT KINH T CA CHIN
KHU Đ TRONG KHÁNG CHIẾN CHNG PHÁP (1946-1954)
Đức Thun - Tống Phương
1
******
Tháng 2/1946 chiến khu Đ được thành lập, cũng như bao chiến khu khác chiến
khu Đ đảm nhn mt trng trách nng n, mt vai trò to ln trong ng cuc kháng chiến
chng gic ngoi xâm giành nền độc lập. Vai trò đại ca chiến khu Đ không ch
nhim v chiến đấu, tiêu dit sinh lc địch, còn nhim v bo v tài sn, tính mng
của nhân dân, cùng nhân dân tăng gia sn xut, thu hoch mùa màng, góp phn xây dng
kinh tế ca chiến khu. Tuy nhân dân chiến khu Đ không tim lc kinh tế dồi dào như
thc dân Pháp, song bng tinh thần yêu nước, s đồng cam cng kh t qua mi khó
khăn, họ đã tổ chc nên một đi sng kinh tế ổn định vi nhiu loi y trng, vt nuôi,
đảm bo ngun nhu yếu phm cho b đội một cách thường xuyên và đều đặn, p phn
to nên nhng thng li v vang ca cán b, chiến chiến khu Đ trong kháng chiến
chng thc dân Pháp.
Do đặc thù ca chiến khu Đ (là khu vực nghèo, đất rộng, người thưa, nhiều sông,
nhiu sui, nông n ch yếu làm ry, năng suất thp, thiếu ơng thực…), cho nên
quá trình xây dng hậu phương về mt kinh tế đây một quá trình dài, đầy gian lao,
được th hin ch yếu những điểm sau:
1. Cán b, chiến sĩ đẩy mnh chng chính sách bao vây, phá hoi kinh tế của địch, và
tích cực tăng gia sản xut nông nghip ti ch nhm phc v kháng chiến.
Đầu năm 1946, thc dân Pháp ngày càng m rng chiến tranh ra các tnh Nam B,
tiến hành nhiu cuc càn quét, bắn phá các căn c kháng chiến trng yếu ca ta. Ti
chiến khu Đ, Pháp cũng tiến hành cuc càn quét quy ln vào rng căn cứ thuc 5
Tân Hòa, Tân Tch, M Lộc, Thường An, Lc An. Trên 5.000 quân tàu chiến
máy bay ym tr hình thành nhiu nh, nhiều mũi tấn công t o chiến khu, tiến đến
đâu chúng thực hiện chính sách đốt sch, giết sch, phá sạch đến đó. ớc sang m
1947, gic Pháp liên tiếp tiến hành các cuc càn quét d di vào chiến khu Đất Cuc, bn
chết hơn 100 trâu bò, đốt cháy 500 gi lúa
2
, cho máy bay m bom bn phá các doanh
trại, kho tàng, công ng, rung ry, gia c ca ta, khu hiu của chúng “giết mt
trâu bằng năm du kích”. Bên ngoài chúng tiến hành ngăn chặn các ngã đưng vn chuyn
lương thực thc phm, hóa liu, hàng hóa, thuc men vào chiến khu.
Trước tình hình đó, i s lãnh đạo trc tiếp ca Khu y khu 7 Tnh y Biên
Hòa, quân dân chiến khu Đ kiên quyết gi vng căn cứ bo v mùa màng, bo v d
tr kháng chiến, đồng thi ra sc phát trin kinh tế, đẩy mnh sn xut mi mt, t cân
đối mu dch, khu hiu của ta là: “giữ người - gi ta, y dựng người- y dng ca, ly
của địch bồi dưỡng của ta, không để mt tc đất b hoang”. Đng thi, y ban kháng
chiến hành chính tnh Biên Hòa đề ra nhiu bin pháp m ra ng phát trin kinh tế,
khuyến khích nhân dân tăng gia sn xuất như: nhân dân được phép phá rng làm ry theo
tng khu vực quy định, lp mi mt hội đồng canh nông phát trin nông nghip, lp
qu nghĩa thương, dự tr lúa ging và nông c giúp các gia đình khó khăn.
T giữa năm 1948 trở đi tình hình sinh hoạt mi mt trong chiến khu Đ bắt đầu tr
nên rất khó khăn, đc biệt là công tác đảm bo hu cn. Tình trng thiếu gạo, lương thực,
1
Lp Cao hc Lch s Vit Nam Đại hc Khoa hc Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh
2
Lch s chiến khu Đ, tập I, trang 11, tài liệu lưu trữ ti Phòng khoa hc công ngh & i trường Quân khu 7.
2
nguyên hóa liu, thuốc men, đe dọa thưng xuyên. Công tác sn xut ti ch đặt ra
nhưng chưa thực hin tt. Ruộng đất canh tác rt ít, trâu bò b gic bn chết nhiu, mt s
cán b, chiến sĩ, đồng bào t ra dao động, bi quan trước các th đoạn tuyên truyn, xuyên
tc của đch, nhng cơ sở kho tàng b địch đánh phá thường xuyên nên ni b thiếu s tin
ng ln nhau. Yêu cu ca cách mạng đặt ra cn phi ch trương mới thích hp
vi tình hình nhm chng li chiến lược của địch, bo v y dng chiến khu Đ thành
mt trong nhng trung tâm d tr chiến lược ca ta.
Trước tình hình đó để gii quyết mt phần khó khăn v lương thực, các đơn vị b
đội nhân dân cũng đẩy mnh công tác sn xut t túc, các ban sanh sn ca khu, tnh
được thành lp. B ch huy khu 7 lp 2 tiu đoàn sản xuất đặt ti chiến khu Đ căn c
Phú M (Bà Ra). Cuối năm 1948 tiểu đoàn Phú M chuyn v tăng cường cho tiu
đoàn chiến khu Đ, mở rng phm vi công tác lên dọc vàm sông Bé. Các quan ban
ngành ca khu, tnh, c người lp b phn sanh sn y dng tri sn xuất y lương
thực, chăn nuôi heo, gà, gọi các nông trường. ng tác tăng gia sn xuất để t túc
lương thực thc phm bắt đầu được chú trng phát trin thành phong trào trong chiến
khu. Năm 1949, y ban kháng chiến hành chính tnh Biên Hòa ch đạo b sung thêm mt
s quy định nhm đẩy mnh sn xut, bo đảm kinh tế t túc, chống địch phong ta bao
vây. Các đơn vị b đội quan dân chính khắc phc hiện tượng ch lo kinh doanh
“làm thương mại” chuyển sang tp trung cho sn xut, ly trng trọt chăn nuôi làm
chính, ta m rng các nguồn như thuế sn xut trong căn cứ, thuế đánh vào các loi hàng
hóa bán vào các vùng tm b chiếm, thuế thu vùng du kích và tm b chiếm các s cao
su. Cuối năm 1949, quân dân chiến khu Đ được mùa ln, s lúa thu hoch trong chiến
khu tăng gấp 20 ln so vi v mùa cuối m 1947, nhân dân phn khởi đóng góp lương
thực cho nnước như lp b lúa kháng chiến hoc bán chu ch ngày độc lp ly tin
sau. Các sinh hot trong chiến khu dn dn ổn định tr li, dc bến Chang Chang, Bàu
ông Ing, Sình, hình thành những trung tâm dân cư, các hiu tạp hóa, ăn uống, chp
hình, cắt tóc….các quan kháng chiến, các sở sn xuất kho tàng đưc bảo đảm an
toàn, công tác bảo đảm cung cấp được ci thin một bước quan trng tạo điều kin cho
lc lưng cách mng ti chiến khu tr vng chiến đấu.
Năm 1950, 1951 công tác tăng gia sn xuất được cng c và đổi mi mt bước căn
bản, Ban căn c địa Đồng Nai tiến hành quy hoạch phân đất cho các đơn v, lp nông
trưng sn xut. Tnh Th Biên lp ban sn xut ti chiến khu Đ đ lo cung cp cho tiu
đoàn chủ lc là liên xưởng tnh. Các b phn sn xut của phân liên khu, các cơ quan đơn
v b đội đu t chc sn xuất lương thc các ry gần cơ quan đơn vị và có tri sn xut
như: nh, Hàng Dài, Vĩnh An, Đà, Hào… Bên cạnh đó, Trung ương Cc
min Nam còn thc hin chính ch gim tô, gim thuế, tm cp ruộng đất. chiến khu
Đ do đất nhiều, ngưi ít nên nhân n các đơn vị quan đưc t do khai thác, canh
tác theo quy hoch chung của ban căn cứ. Chính sách bao vây kinh tế địch được hy b,
chính sách mu dch hp kích thích nhân dân phn khi sn xuất, đem sn phm tha
v vùng tm b chiếm đi vi nhng mt hàng khan hiếm.
Nhưng trong lúc nhân dân và b đội đang phấn khi, tích cc sn xut thì vào gia
tháng 10.1952 một cơn bão lớn đã tàn phá các tnh miền Đông Nam Bộ, c tnh Th Biên
b thit hi ln v người, tài sản và gia súc. Mưa tuy không ln nhưng kéo dài nhiu ngày
đêm khiến cho lương thc hoa màu sắp đến ngày thu hoch b hại nng, các kho tàng
ct dấu lương thực thc phm b m mc, mc ruỗng, thêm vào đó Pháp li hành quân
càn quét, bao y, ngăn chặn các ngã đường vn chuyn, nht vn chuyển lương thc,
3
khiến cho đời sng nhân dân trong chiến khu Đ gặp muôn vàn khó khăn, mọi hoạt động
sn xut, hun luyn vn tải đều b gián đoạn. Hàng vn cán b, chiến sĩ, nhân dân thiếu
ăn hàng ngày, gạo không đủ để nấu cháo ăn…
Để khc phc hu qu thiên tai, xây dng lại căn cứ, đy mnh sn xut t túc, cán
b, nhân dân trong chiến khu Đ quyết tâm nước rút đến đâu y lương thc hoa màu phi
được trồng ngay đến đó. Trên đa bàn toàn tnh Th Biên công tác tăng gia sn xut, khc
phc hu qu thiên tai được đẩy mạnh hơn bao giờ hết. Kết qu đạt được là: cuối năm
1952 khp chiến khu Đ đc bit là khu vc dọc sông Đồng Nai,m sông Bé, Mã Đà,
Hào…các loại y lương thực ngắn ngày đã lên xanh, đơn v nào cũng gà, vịt, heo để
ăn thịt. Nhân dân nhiều đơn vị, cơ quan ơng thực để ăn dự tr trong năm 1952
nên càng hăng hái sn xut các v mùa tiếp theo. Riêng tiểu đoàn 303 đại đội Nguyn
Văn Nghĩa dành hẳn 4 tháng để sn xuất trong 1 năm, các quan đu c t 1/3 đến 2/3
s người luân phiên đi sản xut tại các nông trường.
ớc sang m 1953 gic Pháp lại điên cung phá hoi mùa màng, chúng cho
máy bay thường xuyên bay trên ng căn cứ để bn giết trâu những người làm
đồng, tưới xăng đt cây ci, hoa màu, ngoài ra chúng còn dùng xe li nưc càn rung lúa,
cho các đội bit kích ct lúa, nh khoai, đốt sắn…Để đối phó với hành động phá hoi ca
gic, ta ch đng chuyn sang sn xuất ban đêm, chiến khu Đ b đi có sáng kiến trng
đại trà ,vì vy phong trào trồng đại trà đã phát trin khp chiến khu. Riêng tiu
đoàn 320 - tiểu đoàn vn ti hoạt động t vùng m Tân (Bình Thun) v chiến khu Đ
cũng đã trồng được ry 20 ha Hào gọi “rẫy chiến lược”, còn tiểu đoàn 303
chiến khu Đ cũng trồng được trên 500.000 gc mt s lúa, bp, th t túc
trong 5 tháng ăn cho c gn 1.000 cán b, chiến sĩ trong đơn vị.
Bên cạnh công tác tăng gia sản xut nhim v bo v mùa màng: hàng năm khi
lúa sắp vàng đồng thì các ban bo v mùa li hoạt động, b đội địa phương huyện, kết
hp vi du kích chia lực lượng ph trách bo v các khu vc rung ry, tích cc chng
càn, canh gác cho đồng bào b đội thu hoch lúa, ta chn những người tr, khe thành
lp nhng tiểu đoàn gặt xung phong, chia thành tng t gt, bó, gánh, vác ngay trong
đêm. Nhờ đó đến khi trời sáng lúa đã v đến nơi cất du an toàn. d trên cánh đồng
Lc An (thuc chiến khu Đ) bộ đội nhân dân đã cùng thu hoạch được 25.000 gi thóc
vào cui 1953, nh vy các quan đơn v trc thuc phân liên khu ti chiến khu Đ tự
túc được 6 tháng, tiêu chun ca b đội cao dn lên, mỗi người được cp 25 lít go (1lít
go khong 3 lon gạo) 9 đồng tin ăn/một tháng
3
. Đến cuối năm 1953 trong đại hi
mng công ca tnh Th Biên đưc t chc tại Đất Cuc, nhiu cán b, chiến
nhân dân trong chiến khu Đ đưc vinh d nhn danh hiệu “chiến nông nghiệp” trong
phong trào sn xut t túc đ đánh giặc.
Năm 1954 chiến tranh ngày càng tr nên quyết lit, vấn đề kinh tế hu cn trong
các chiến khu được đặt ra bc thiết, trước tình hình đó, ban cán sự Tnh y Th Biên đề
cao nhim vụ: Đẩy mạnh tăng gia sản xut, bo v mùa màng tiết kiệm để thc hin
tiếp tế ti ch cho các lực ng kháng chiến, bội đội, dân quân trong chiến khu Đ tích
cc thi đua sản xut lp công:
“…Rung nhà năm đám cấy xong ba
Trưc nhà đám bắp lên xanh mướt
Bu bí bò chen gia đám cà…”
3
Lch s chiến khu Đ, Tp I, tr. 20, tài liệu lưu trữ ti Phòng Khoa hc Công ngh & Môi trường Quân khu 7.
4
T đây công tác tăng gia sản xut trên địa bàn chiến khu Đ đã s chuyn biến
tích cc, quân và dân quyết tâm thc hin khu hiệu: “Không đánh gic thì giặc cướp phá
ta, không tăng gia ly gì nuôi quân đánh giặc”.
th nói vic sn xut thu hoch mùa màng trong sut cuc kháng chiến
chng Pháp chiến khu Đ đã liên tục nhận đưc s ch đạo thường xuyên, cht ch ca
lãnh đạo các cấp, các ngành, luôn luôn huy động được đông đảo nhân dân b đội
cùng tham gia. Do vy vấn đề sn xut ti ch đã đáp ng được phn nào nhu cu v hu
cn ca b đội và nhân dân trong chiến tranh.
2. Trong quá trình xây dng kinh tế, cùng vi quá trình sn xut t túc ti ch v
nông nghip, quân dân chiến khu Đ còn đẩy mnh các hoạt đng sn xut tiu
th công nghiệp đáp ứng mt phn nhu cu chiến tranh.
Cùng với nông nghiệp, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp cũng được cán bộ,
chiến chiến khu Đ quan tâm sản xuất. Nhưng trong những năm kháng chiến chng
Pháp nn kinh tế đây còn lạc hu, què quặt chưa các ngành công nghip luyn kim,
khí, chế to hóa chất, chưa đội ngũ cán bộ k thut ng nhân lành nghề, chưa
có ai được đào tạo chuyên môn v chế tạo vũ khí cho nên các binh công xưởng ca ta còn
kém phát triển, năng suất thp, quy nh, ch tn ti hoạt động mt s ít các ng
sn xuất vũ khí nhỏ lẻ, đơn giản để phc v nhu cu chiến tranh ti ch.
Mặc vậy ngay từ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, hệ thống các binh công
xưởng vẫn lần lượt ra đời hoạt động tương đối đều đặn tỉnh Thủ Biên. Đến m
1947, hàng loạt sở tiểu thủ công nghiệp xuất hiện khắp vùng căn cứ, các sở,
nghip sn xut các mt hàng nông phm, đáp ng nhu cu sinh hoạt cũng như chiến đấu
cho b đội nhân dân từng bước hình thành, mt s đường được y dng khu vc
Lc An (thuc chiến khu Đ), xưởng thuc da ca khu 7 sn xuất được các loi thắt lưng,
bao đạn, y súng, dày da xc ct, cặp đng tài liu cho cán bộ, chiến mang theo khi
công tác …với cht liu khá. Xưởng giy s dng nhiu nguyên liu sn rng chiến
khu như tre, nứa, rơm, bông gòn, v y…để sn xut các loi giy đánh máy, giy viết,
bìa (tính riêng trong 2 năm 1948 1949, trung bình mỗi tháng xưởng sn xuất đưc
30.000 t giy in báo).
Đặc bit Đất Cuc (chiến khu Đ) - nơi sẵn nguyên liệu đất cao lanh, đã sản
xuất được nhiu loại chén, dĩa dụng c sinh hot cung cp rng rãi trong chiến khu.
Các bình gốm làm ra đều in hình Bác Hồ, hình đồng chí Trưng Chinh hoc nhng
dòng ch “H Ch Tịch muôn năm”, “kháng chiến nhất định thng lợi” cùng nhiu loi
hoa văn trang trí đp mắt đưc nhiều người yêu thích. Trong nhng ngày tháng thiếu
nguyên liu sn xuất khí, chén đĩa đã sản xut các loi v lựu đạn, v mìn (chiến
du kích thường gi mìn bình vôi) bng sành, kp thi cung cp nhu cầu khí cho dân
quân du kích đánh gic
4
.
Ngoài ra, các binh công xưng của các chi đội trong chiến khu Đ còn tranh thủ thu
máy móc, thiết bị, các xác y bay, xe, tàu hỏng đưa v xưởng để sn xuất khí.
Binh công xưởng chi đội 10 sau khi được thành lập đã ch trương “phải dùng đn ci
của địch để đánh địch” tìm cách làm ra súng cối 81 ly (dù chưa trông thấy ln nào), và
đến cuối năm 1946 đã thành công, chi đội trưởng Huỳnh Văn Ngh lnh cho anh em đem
ci 81 ly mi chế to cùng 3 súng phóng lựu đạn công kích vào thành sân đá n lính
Pháp Biên Hòa).
4
Lch s hu cn quân khu 7 (1945-2000), Nxb Quân đội nhân dân, Hà Ni, 2000, tr.102