BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
NGUYỄN VĂN DŨNG
BÀI GIẢNG
SỞ GIẢI TÍCH HIỆN ĐẠI
ĐỒNG THÁP - 2022
Mục lục
1 Không gian topo và không gian metric 2
1.1 Không gian topo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.2 Không gian metric . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
1.3 Ánh xạ liên tục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
1.4 Liên hệ với nội dung toán cấp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2 Không gian định chuẩn 34
2.1 Không gian định chuẩn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
2.2 Ánh xạ tuyến tính liên tục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 53
2.3 Một số lớp không gian định chuẩn thường gặp . . . . . . . . . . . . . . . 55
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 65
2.4 Liên hệ với nội dung toán cấp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 66
3 Không gian Hilbert 67
3.1 Không gian Hilbert . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 68
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 80
3.2 Hệ trực giao . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 81
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 91
3.3 Hệ trực chuẩn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 93
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 98
3.4 Liên hệ với nội dung toán cấp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 99
Tài liệu tham khảo 100
Chỉ mục 100
Chương 1
Không gian topo và không gian
metric
1.1 Không gian topo
Trong toán học, tôpô chuyên ngành liên quan đến những tính chất của không gian
không thay đổi qua những phép biến đổi liên tục, chẳng hạn như các sự biến dạng,
sự xoắn, và sự kéo giãn nhưng ngoại trừ việc rách và việc dán dính. Điều y thể
được nghiên cứu bằng cách xem xét một họ những tập hợp con, được gọi tập mở,
thỏa mãn những tính chất nào đó và sẽ biến tập hợp đã cho thành một không gian tôpô.
Do đó, tôpô còn được mệnh danh “hình học của màng cao su”. Các đặc tính đó gọi
các bất biến tôpô.
Tôpô phát triển như một chuyên ngành độc lập với hình học và thuyết tập hợp,
mặc chúng các khái niệm như không gian, chiều và phép biến đổi. Những ý tưởng
đầu tiên của ngành học y thuộc về Gottfried Leibniz trong thế kỉ 17. Ông đã hình
dung ngành “hình học của vị trí” và “giải tích của nơi chốn”. Những định đầu tiên của
tôpô thể k đến đó Bài toán 7 y cầu và công thức đa diện của Leonhard Euler.
Thuật ngữ tôpô được giới thiệu lần đầu bởi Johann Benedict Listing trong thế kỉ 19.
Tuy nhiên cho đến đầu thế kỉ 20 thì tôpô mới được phát triển. Vào khoảng giữa thế kỉ
20 thì tôpô trở thành một chuyên ngành chính của toán học.
Tôpô nhiều chuyên ngành hẹp, trong đó tôpô đại cương hay còn gọi tôpô tập-
điểm, nghiên cứu v những khái niệm và tính chất bản của không gian tôpô và các
khái niệm bản khác. Trong chương y chúng ta sẽ tìm hiểu những khái niệm và tính
chất bản của không gian tôpô. Lập luận trong chương này chủ yếu liên quan đến các
phép toán tập hợp. V các phép toán tập hợp và một số nội dung liên quan, người học
đã được học trong các môn học như Nhập môn Toán cao cấp.
2
1.1.1 Định nghĩa (Tôpô).Giả sử tập hợp X=và T một họ những tập con của X
thỏa mãn những điều kiện sau.
1. , X T .
2. Hợp của một họ tùy ý những phần tử thuộc T một phần tử thuộc T, nghĩa
nếu Gi T , i Ithì SiIGi T .
3. Giao của hữu hạn phần tử bất thuộc T một phần tử thuộc T, nghĩa nếu
Gi T ,i= 1, . . . , n thì n
T
i=1
Gi T .Điều y tương đương với nếu A, B T thì
AB T .
Khi đó
1. Tđược gọi một tôpô (topology) trên X, cặp (X, T)được gọi một không gian
tôpô (topological space) và còn được viết gọn X.
2. Mỗi phần tử Gthuộc Tđược gọi một tập mở (open) của không gian tôpô X;
mỗi phần tử xcủa Xđược gọi một điểm (point).
3. Tập con Ecủa Xđược gọi một tập đóng (closed) nếu X\E tập mở.
Tiếp theo một số dụ minh họa cho khái niệm trên.
Hình 1.1: Vòng xuyến Mobius, một vật thể được nghiên cứu trong tôpô, vật thể chỉ
một mặt và một cạnh
3
1.1.2 dụ. 1. và X những tập mở của mọi không gian tôpô.
2. và X những tập đóng của mọi không gian tôpô.
3. Cho tập hợp X=, họ T={∅, X} một tôpô trên Xvà được gọi tôpô thô.
4. Cho tập hợp X=, họ T=P(X) một tôpô trên Xvà được gọi tôpô rời rạc.
5. Cho X=R,họ T={SiI(ai, bi) : ai, biR, I bất } một tôpô trên Rvà
được gọi tôpô thông thường (usual topology) trên R. Trên Rnếu không nói
thêm thì ta luôn mặc định tôpô tôpô thông thường.
6. Cho X=R2,họ T={SiIB(ai, ri) : ai= (ai
1, ai
2)R2, ri>0, I bất } một
tôpô trên R2và được gọi tôpô Euclid (Euclidean topology) trên R2, đây
B(ai, ri) = nx= (x1, x2)R2:q|x1ai
1|2+|x2ai
2|2< rio.
Trên R2nếu không nói thêm thì ta luôn mặc định tôpô tôpô Euclid.
Trên mỗi tập hợp thể trang bị những tôpô khác nhau. Để so sánh hai tôpô trên
cùng một tập hợp chúng ta sử dụng khái niệm sau.
1.1.3 Định nghĩa (So sánh hai tôpô).Giả sử Tvà σ những tôpô trên X. Tôpô T
được gọi yếu hơn (weaker) hay thô hơn (coarser) tôpô σnếu T σ. Khi đó tôpô σ
cũng được gọi mạnh hơn (stronger) hay mịn hơn (finer) tôpô T.
1.1.4 dụ. Tôpô thô tôpô yếu nhất và tôpô rời rạc tôpô mạnh nhất trên tập
hợp X=.
Tính chất sau của tập đóng chính đối ngẫu với tính chất của tập mở.
1.1.5 Mệnh đề. hiệu F họ tất c các tập con đóng của không gian tôpô (X, T).
Khi đó
1. F X F.
2. Giao của một họ con tùy ý những phần tử thuộc F phần tử của F.
3. Hợp của hai phần tử tùy ý của F phần tử của F.
4. G T khi chỉ khi X\G F.
4