Chương 4
ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
KHOA TOÁN - TIN
ĐẠI HỌC CH KHOA NỘI
2025
Khoa Toán - Tin (HUST) MI1142-CHƯƠNG 4 1/65 2025 1 / 65
Nội dung Chương 4
Nội dung Chương 4
1Khái niệm ánh xạ tuyến tính
2Ma trận của ánh xạ tuyến tính
3Trị riêng vectơ riêng
Mục tiêu
-Kiến thức: Sinh viên hiểu được khái niệm ánh xạ tuyến tính ma trận của ánh xạ tuyến
tính, mối quan hệ giữa ma trận ánh xạ tuyến tính, khái niệm giá trị riêng, vectơ riêng
ma trận chéo hoá được, toán tử chéo hoá được.
-Kỹ năng: Nhận biết ánh xạ tuyến tính; tìm ma trận của ánh xạ tuyến tính tương ứng với
cặp sở bất kỳ; thực hiện chéo hoá ma trận toán tử tuyến tính chéo hoá được.
Khoa Toán - Tin (HUST) MI1142-CHƯƠNG 4 2/65 2025 2 / 65
1. KHÁI NIỆM ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Nội dung
1.1 Định nghĩa
1.2 dụ
1.3 Tính chất của ánh xạ tuyến tính
1.4 Hạt nhân ảnh của ánh xạ tuyến tính
1.5 Hạng của ánh xạ tuyến tính
1.6 Đơn cấu, toàn cấu, đẳng cấu
Khoa Toán - Tin (HUST) MI1142-CHƯƠNG 4 3/65 2025 3 / 65
1.1 Định nghĩa
Cho m,n hai số nguyên dương.
Định nghĩa ánh xạ tuyến tính
Ánh xạ f:RnRmđược gọi ánh xạ tuyến tính nếu hai tính chất sau:
i) f(u+v) = f(u) + f(v),u,v Rn,
ii) f(ku) = kf(u),kR,uRn.
Khi m=n, ánh xạ tuyến tính f:RnRnđược gọi một toán tử tuyến tính (hay phép
biến đổi tuyến tính) của không gian vectơ Rn.
Chú ý 0.1
Từ định nghĩa ta dễ dàng suy ra rằng ánh xạ f:RnRm ánh xạ tuyến tính khi chỉ khi
f(ku +lv) = kf(u) + lf(v)
với mọi u,v Rn k,l R.
Khoa Toán - Tin (HUST) MI1142-CHƯƠNG 4 4/65 2025 4 / 65
1.2 dụ
Các ánh xạ sau ánh xạ tuyến tính:
1. Ánh xạ không f:RnRm,f(v) = θRmvới mọi vRn.
2. Với αRbất kỳ, ánh xạ f:RnRn,f(v) = αv vRn một phép biến đổi tuyến
tính.
Đặc biệt α= 1 thì phép biến đổi này trở thành phép đồng nhất của Rn, tức giữ
nguyên mọi phần tử của Rn, hiệu IdRn.
3. Phép chiếu f:R2R2,f(x,y) = (x,0).
4. Ánh xạ f:R2R,f(x,y) = 2x+ 3y.
5. Ánh xạ f:R3R2được xác định bởi
f(x1,x2,x3) = (x13x2+x3,x1+ 2x3).
Khoa Toán - Tin (HUST) MI1142-CHƯƠNG 4 5/65 2025 5 / 65