Chương 3. VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN
§7. GIỚI HẠN, ĐO HÀM RIÊNG và VI
PHÂN của HÀM NHIỀU BIẾN
QUÍ DANH
danh.lequi@uah.edu.vn
KHOA KHOA HỌC BẢN
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngày 9 tháng 10 năm 2021
QUÍ DANH (Khoa KHCB) §7. GIỚI HẠN, ĐẠO HÀM RIÊNG 9/10/2021 1/30
Nội dung
1C KHÁI NIỆM BẢN
2GIỚI HẠN và LIÊN TỤC
3ĐẠO HÀM RIÊNG
4SỰ KHẢ VI của HÀM NHIỀU BIẾN
QUÍ DANH (Khoa KHCB) §7. GIỚI HẠN, ĐẠO HÀM RIÊNG 9/10/2021 2/30
1.CÁC KHÁI NIỆM BẢN
KHÔNG GIAN Rn
Rn={(x1;x2;...;xn) : xiR}.
Cho A(x1;x2;...;xn),B(y1;y2;...;yn)Rn.Khoảng cách
giữa Avà B:
d(A;B) = AB =p(y1x1)2+ (y2x2)2+· · · + (ynxn)2.
Quả cầu mở tâm IRn, bán kính r > 0:
B(I,r) = {PRn:d(I;P)< r}.
Với mỗi IR,B(I,r)được gọi một lân cận của I. Ta
cũng hiệu B(I,r) = B(I,r)\ {I}.
QUÍ DANH (Khoa KHCB) §7. GIỚI HẠN, ĐẠO HÀM RIÊNG 9/10/2021 3/30
Tập mở, tập đóng, tập bị chặn trong Rn
Tập hợp U Rnđược gọi tập mở nếu với mọi M U, tồn
tại B(M,δ) U.
Tập hợp V Rnđược gọi tập đóng nếu Rn\ V tập mở.
Tập hợp S Rnđược gọi tập bị chặn nếu tồn tại một
quả cầu mở chứa S.
Một điểm MRnđược gọi điểm trong của tập Snếu tồn
tại B(M,δ) S.
Tính chất. Tập hợp U tập mở khi chỉ khi mọi điểm
thuộc Uđều điểm trong của U.
Một điểm MRnđược gọi điểm biên của tập Snếu với
mọi ε > 0ta luôn B(M,ε) S 6=và
B(M,ε)(Rn\ S)6=.
QUÍ DANH (Khoa KHCB) §7. GIỚI HẠN, ĐẠO HÀM RIÊNG 9/10/2021 4/30
HÀM SỐ THỰC nBIẾN
Cho 6= Rn. Một quy tắc fliên kết mỗi điểm
M(x1;x2;...;xn)với duy nhất một giá trị yRthì fđược
gọi một hàm số thực theo nbiến (độc lập) x1,x2,...,xn.
hiệu y=f(M)hoặc y=f(x1;x2;...;xn).
được gọi tập xác định của fvà được hiệu Df= .
Nếu không cho trước, ta hiểu Df tập hợp tất cả các điểm làm
cho fxác định.
u ý.
Giữa hàm hai biến và hàm nhiều hơn hai biến không khác
nhau nhiều v nguyên tắc. Do đó, chủ yếu ta sẽ khảo sát hàm
hai biến, rồi mở rộng tự nhiên cho hàm nbiến.
Ta thường hiệu hàm hai biến z=f(x;y)hoặc z=f(M)
với M(x;y)Df. Tập hợp Gf={(x;y;f(x;y)) : (x;y)Df}
được gọi đồ thị của hàm f.
QUÍ DANH (Khoa KHCB) §7. GIỚI HẠN, ĐẠO HÀM RIÊNG 9/10/2021 5/30