
Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 40
Câu hỏi gợi ý
KẾ TOÁN
NGHIỆP VỤ
THANH TOÁN
QUA NH
Chuẩn bị
chương 4
Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Ngân Hàng
Chương 4
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
GV phụ trách : Nguyễn Quốc Anh
Email : quocanh@ueh.edu.vn
Phone : 0979.335599 –0944.116699
Có cái nhìn tổng quan về
nghiệp vụ thanh toán qua
NH tại các NHTM Việt Nam
Hiểu được cách định khoản của
từng nghiệp vụ thanh toán qua
NH cũng như các tài khoản sử
dụng trong nghiệp vụ
Hiểu rõ và hạch toán được các nghiệp vụ
thanh toán bằng UNC, bằng UNT, bằng
séc và bằng thẻ NH
MỤC TIÊU
Chương 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Nội dung chương 4
Chương 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
I. Tổng quan nghiệp vụ thanh toán qua NH
II. Tài khoản sử dụng
III. Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua NH
I. Tổng quan về nghiệp vụ thanh toán qua NH
1. Khái niệm và ý nghĩa
2. Nguyên tắc thanh toán qua NH
3. Mô tả các tình huống
Chương 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
1. Khái niệm và ý nghĩa
Khái niệm:
–Thanh toán qua NH là hình thức thanh toán tiền hàng
hóa, dịch vụ của KH thông qua vai trò trung gian của
NH, trong đó phổ biến là thanh toán không dùng tiền
mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức
thanh toán bằng cách trích từ tài khoản này chuyển
trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản
I. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 41
1. Khái niệm và ý nghĩa (tt.)
Ýnghĩa:
–Giúp KH giải quyết nhanh vòng vay vốn, tạo điều kiện
thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
– Giảm chi phí vận chuyển, lưu thông tiền mặt, tiết kiệm
chi phí phát hành tiền mặt cho lưu thông
–Thông qua việc KH mở TKTG đáp ứng nhu cầu thanh
toán, NH có điều kiện mở rộng nguồn vốn huy động,
góp phần tăng khả năng cho vay, từ đó có thể tăng
lợi nhuận cho NH
– Hạn chế những hoạt động tiêu cực của KH, từ đó góp
phần ổn định kinh tế xã hội
I. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
2. Nguyên tắc thanh toán qua NH
I. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
Nguyên tắc
thanh toán qua NH
KH phải mở TKTG tại NH và đảm bảo số dư để đáp ứng
nhu cầu thanh toán
Chủ tài khoản tuân thủ những quy định và hướng dẫn
của NH về việc lập giấy tờ thanh toán, phương thức nộp,
lĩnh tiền tại NH. Trên giấy tờ thanh toán, dấu và chữ ký
phải đúng theo mẫu đã đăng ký tại NH
Chủ tài khoản tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư
TGNH, liên lạc với NH khi số liệu của NH và sổ sách của
KH có sự chênh lệch
NH có trách nhiệm rà soát các giấy tờ thanh toán và số
dư của KH, chi trả kịp thời theo yêu cầu của KH
3. Mô tả các tình huống
I. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
Khách hàng A
(Người mua) Khách hàng B
(Người bán)
Cùng một NH
HĐTM
Thanh toán
Có tài khoản ở
Tại hai NH
Cùng
hệ thống
Khác
hệ thống
Cùng địa phương
Khác địa phương
Cùng địa phương
Khác địa phương
II. Tài khoản sử dụng
1. Tài khoản 1113
2. Tài khoản 4211
3. Tài khoản 427
4. Tài khoản 454
5. Tài khoản 5012
6. Tài khoản 5111, 5112
7. Tài khoản 5211, 5212
Chương 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
1. Tài khoản 1113
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 1113: Tiền gửi thanh toán
Số tiền TCTD
gửi vào NHNN
Số tiền TCTD lấy
ra khỏi NHNN
2. Tài khoản 4211
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
Số tiền KH
lấy ra
Số tiền KH
gửi vào

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 42
3. Tài khoản 427
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 427: Tiền ký quỹ bằng đồng
Việt Nam
Số tiền ký gửi đã thanh
toán cho người hưởng
Số tiền ký gửi sử dụng còn
thừa trả lại cho KH ký gửi
Số tiền KH gửi để đảm bảo
thanh toán
4. Tài khoản 454
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 454: Chuyển tiền phải trả
bằng VND
Số tiền trả cho người được
hưởng
Số tiền chuyển trả lại cho
đơn vị chuyển tiền do người
được hưởng không đến
nhận hoặc theo yêu cầu của
đơn vị chuyển tiền, của
người được hưởng
Số tiền TCTD khác chuyển
đến để trả cho người được
hưởng
5. Tài khoản 5012
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 5012: Thanh toán bù trừ của
NH thành viên
Các khoản phải thu
NH khác
Số chênh lệch phải trả trong
thanh toán bù trừ
Các khoản phải trả cho
NH khác
Số chênh lệch phải thu
trong thanh toán bù trừ
6. Tài khoản 5111, 5112
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 5111: Chuyển tiền đi năm
nay của đơn vị chuyển tiền
Số tiền chuyển đi theo lệnh
chuyển Nợ
Số tiền chuyển đi theo lệnh
chuyển Có
Số tiền chuyển theo lệnh
hủy lệnh chuyển Nợ đã
chuyển
6. Tài khoản 5111, 5112 (tt.)
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 5112: Chuyển tiền đến năm
nay của đơn vị chuyển tiền
Số tiền chuyển đến theo
lệnh chuyển Có
Số tiền chuyển đến theo
lệnh chuyển Nợ
Số tiền chuyển đến theo
lệnh hủy lệnh chuyển Nợ
7. Tài khoản 5211, 5212
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 5211: Thanh toán liên hàng
đi năm nay
Các khoản chi hộ đơn vị
khác trong cùng hệ thống
NH theo giấy báo Nợ liên
hàng gửi đi
Các khoản thu hộ đơn vị
khác trong cùng hệ thống
NH theo giấy báo Có liên
hàng gửi đi

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 43
7. Tài khoản 5211, 5212 (tt.)
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 5212: Thanh toán liên hàng
dến năm nay
Số tiền đơn vị khác trong
cùng hệ thống NH thu hộ
theo giấy báo Có liên hàng
nhận được
Số tiền đơn vị khác trong
cùng hệ thống NH chi hộ
theo giấy báo Nợ liên hàng
nhận được
Số tiền các giấy báo Nợ liên
hàng đã được đối chiếu
Số tiền các giấy báo Có liên
hàng đã được đối chiếu
III. Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua NH
1. Kế toán thanh toán bằng UNC
2. Kế toán thanh toán bằng UNT
3. Kế toán thanh toán bằng séc
4. Kế toán thanh toán bằng thẻ NH
Chương 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
1. Kế toán thanh toán bằng UNC
Khái niệm:
–UNC là chứng từ do chủ TK lập để ủy nhiệm cho NH
trích TK của mình chi trả cho người thụ hưởng
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
1. Kế toán thanh toán bằng UNC (tt.)
Một số quy định khi sử dụng UNC:
–Khi có nhu cầu chi trả, bên trả tiền lập 2 liên UNC ghi
đầy đủ các yếu tố, chủ TK ký tên, đóng dấu và nộp
vào NH (số liên UNC có thể thay đổi theo yêu cầu
của từng NH)
–NH tiếp nhận và kiểm tra tất cả các yếu tố trên UNC,
số dư TK của người trả tiền, nếu TK không đủ số dư
thì trả lại UNC cho KH.Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận
và xử lý theo từng trường hợp
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
1. Kế toán thanh toán bằng UNC (tt.)
Một số quy định khi sử dụng UNC:
–UNC dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong
mọi trường hợp KH mở TK cùng NH hay khác NH
–NH tiếp nhận UNC và có trách nhiệm thực hiện ngay
trong ngày làm việc nếu UNC hợp lệ
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
1. Kế toán thanh toán bằng UNC (tt.)
Quy trình thanh toán khi KH mở TK 1NH:
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
Đơn vị bán Đơn vị mua
Ngân hàng
(1)
(3)
(2)
(4)

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 44
1. Kế toán thanh toán bằng UNC (tt.)
KH mở TK tại một NH:
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
TK 4211.BÁN
(1)
TK 4211.MUA
1. Kế toán thanh toán bằng UNC (tt.)
Quy trình thanh toán khi KH mở TK tại các NH khác nhau:
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
Đơn vị bán Đơn vị mua
Ngân hàng
bên bán
(1)
(2) (3)
Ngân hàng
bên mua
(4)
(5)
1. Kế toán thanh toán bằng UNC (tt.)
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
KH mở TK tại các NH khác nhau, tại NH bên mua:
TK 5111,…
(1)
TK 4211.MUA
TK 1113
(2)
TK 5012
(3)
1. Kế toán thanh toán bằng UNC (tt.)
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
KH mở TK tại các NH khác nhau, tại NH bên bán:
TK 5111,…
(1)
TK 4211.BÁN
TK 1113
(2)
TK 5012
(3)
2. Kế toán thanh toán bằng UNT
Khái niệm:
–UNT là chứng từ đòi tiền do người bán hay người
cung cấp dịch vụ lập, ủy nhiệm cho NH đòi tiền người
mua hay người nhận cung ứng dịch vụ trên cơ sở
hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
2. Kế toán thanh toán bằng UNT (tt.)
Một số quy định khi áp dụng hình thức thanh toán
bằng UNT:
– Đối với đơn vị mua khi ký hợp đồng với bên bán có
thỏa thuận hình thức thanh toán tiền bằng UNT, phải
thông báo cho NH nơi đơn vị mở TKTG biết bằng văn
bản cơ sở quan trọng để NH trích tiền từ TKTG
của bên mua trả cho bên bán
– Đơn vị bán có nhiệm vụ cung ứng hàng hóa dịch vụ
đúng hợp đồng
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH

