
Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 49
4. Kế toán thanh toán bằng thẻ NH (tt.)
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
Tại NH phát hành thẻ khi cấp thẻ cho KH:
TK 4273
(1)
TK 4211, 1011,..
TK 4531
(2)
TK 711
(VAT)
4. Kế toán thanh toán bằng thẻ NH (tt.)
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
Tại NH phát hành thẻ khi thanh toán cho NH đại lý, cơ sở
chấp nhận thẻ, chủ thẻ:
TK 5111, 5012, 1113
(1)
TK 4273, 2111, 4211
TK 1011
(2)
TK 4211
(3)
4. Kế toán thanh toán bằng thẻ NH (tt.)
III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NH
Tại NH đại lý thanh toán thẻ:
TK 4211, 1011
(1)
TK 5012, 1113, 5112
(2)
TK 3612
Câu hỏi ôn tập
Q & A
Câu hỏi gợi ý
KẾ TOÁN
NGHIỆP VỤ
THANH TOÁN
VỐN GIỮA CÁC
NGÂN HÀNG
Chuẩn bị
chương 5
Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Ngân Hàng
Chương 5
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC
NGÂN HÀNG
GV phụ trách : Nguyễn Quốc Anh
Email : quocanh@ueh.edu.vn
Phone : 0979.335599 –0944.116699

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 50
Có cái nhìn tổng quan về
nghiệp vụ thanh toán vốn
giữa các NH theo quy định
của NHNN
Hiểu được quy trình thanh toán
của các hình thức thanh toán
trong cùng hệ thống NH và khác
hệ thống NH
Hiểu được cách định khoản của từng nghiệp
vụ thanh toán vốn giữa các NH cũng như các
tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ
MỤC TIÊU
Chương 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NH
Nội dung chương 5
Chương 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NH
I. Những quy định chung về chuyển
tiền điện tử
II. Xử lý hạch toán lệnh chuyển tiền
I. Quy định chung về chuyển tiền điện tử
1. Khái niệm
2. Các bên tham gia trong quá trình chuyển tiền
điện tử
3. Đối tượng tham gia chuyển tiền điện tử
4. Các thuật ngữ
Chương 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NH
1. Khái niệm
Chuyển tiền điện tử được hiểu là toàn bộ quá trình
xử lý một khoản chuyển tiền qua mạng máy tính kể
từ khi nhận một lệnh chuyển tiền của người phát
lệnh đến khi hoàn tất việc thanh toán cho người thụ
hưởng (đối với chuyển tiền Có) hoặc thu nợ từ
người nhận lệnh (đối với chuyển tiền Nợ)
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
2. Các bên tham gia trong quá trình chuyển
tiền điện tử
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
Là tổ chức hoặc cá nhân gửi lệnh chuyển tiền đến NH,
KBNN để thực hiện lệnh chuyển tiền điện tử
Người phát lệnh
Người nhận lệnh
Là tổ chức hoặc cá nhân được hưởng khoản chuyển
tiền (nếu là lệnh chuyển Có) hoặc phải trả tiền (nếu là
lệnh chuyển Nợ) – còn được gọi là người trả tiền
2. Các bên tham gia trong quá trình chuyển
tiền điện tử (tt.)
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
Là tổ chức hoặc cá nhân gửi lệnh chuyển tiền đến NH,
KBNN để thực hiện lệnh chuyển tiền điện tử
Ngân hàng B
NH trung gian
Là tổ chức hoặc cá nhân được hưởng khoản chuyển
tiền (nếu là lệnh chuyển Có) hoặc phải trả tiền (nếu là
lệnh chuyển Nợ) – còn được gọi là người trả tiền
Ngân hàng A
Là NH trực tiếp nhận lệnh chuyển tiền từ người phát
lệnh để thực hiện lệnh chuyển tiền Có

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 51
2. Các bên tham gia trong quá trình chuyển
tiền điện tử (tt.)
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
Ngân hàng
gửi lệnh
Là NH A hoặc NH trung gian phát lệnh chuyển tiền đến
một NH tiếp theo để thực hiện lệnh chuyển tiền của
người phát lệnh
Ngân hàng
nhận lệnh
Là NH trung gian hoặc NH B nhận được lệnh chuyển
tiền từ NH gửi lệnh truyền đến để thực hiện lệnh
chuyển tiền của người phát lệnh
3. Đối tượng tham gia chuyển tiền điện tử
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
Đối tượng tham gia
Ngân hàng
Kho bạc nhà nước
Quỹ tín dụng nhân dân trung ương có đủ
điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của
Thống đốc NHNN và được NHNN Việt Nam
chấp thuận bằng văn bản
Các đơn vị đảm bảo điều kiện và tiêu chuẩn
do TGĐ, GĐ NH quy định (nếu là chuyển tiền
điện tử trong cùng hệ thống NH)
4. Các thuật ngữ
Lệnh chuyển tiền:là một chỉ định của người phát lệnh
đối với NH Adưới dạng chứng từ kế toán nhằm thực hiện
việc chuyển tiền điện tử.
Lệnh chuyển Nợ:là lệnh chuyển tiền của người phát lệnh
nhằm ghi Nợ tài khoản của người nhận mở tại NH Bmột
số tiền xác định để ghi Có cho tài khoản của người phát
lệnh mở tại NH Avề số tiền đó.
Lệnh chuyển Có:là lệnh chuyển tiền của người phát lệnh
nhằm ghi Nợ tài khoản của người phát lệnh mở tại NH A
một số tiền xác định để ghi Có cho tài khoản của người
nhận mở tại NH Bvề số tiền đó.
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
II. Xử lý và hạch toán chuyển tiền điện tử
A. Thanh toán điện tử trong cùng hệ thống NH
B. Thanh toán bù trừ
C. Thanh toán qua NHNN
Chương 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NH
A. Thanh toán điện tử cùng hệ thống NH
1. Chứng từ trong thanh toán
2. Tài khoản sử dụng
3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán
II. XỬ LÝ VÀ HẠCH TOÁN LỆNH CHUYỂN TIỀN
1. Chứng từ trong thanh toán
Gồm toàn bộ chứng từ giấy và
chứng từ điện tử theo quy định
của NH
A. THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG CÙNG HỆ THỐNG NH

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 52
2. Tài khoản sử dụng
A. THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG CÙNG HỆ THỐNG NH
Tài khoản 5111: Chuyển tiền đi năm nay
Số tiền chuyển đi
theo lệnh chuyển Nợ
Số tiền chuyển đi
theo lệnh chuyển Có
Số tiền chuyển theo
Lệnh hủy lệch chuyển
Nợ đã chuyển
2. Tài khoản sử dụng (tt.)
A. THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG CÙNG HỆ THỐNG NH
Tài khoản 5112: Chuyển tiền đến năm nay
Số tiền chuyển đến
theo lệnh chuyển Có
Số tiền chuyển đến
theo lệnh chuyển Nợ
Số tiền chuyển đến
theo Lệnh hủy lệnh
chuyển Nợ
2. Tài khoản sử dụng (tt.)
A. THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG CÙNG HỆ THỐNG NH
Tài khoản 5191: Điều chuyển vốn
Số vốn điều chuyển đi Số vốn điều chuyển đến
2. Tài khoản sử dụng (tt.)
A. THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG CÙNG HỆ THỐNG NH
Tài khoản 4271: Tiền gửi để đảm bảo
thanh toán séc
Số tiền gửi đã sử
dụng để thanh toán
cho người gửi
Số tiền KH gửi để đảm
bảo thanh toán
Số tiền gửi còn thừa
trả lại KH
3.1. Quy trình nghiệp vụ thanh toán điện tử đi
A. THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG CÙNG HỆ THỐNG NH
TTV GIAO DỊCH
BỘ PHẬN LƯU
TRỮ CHỨNG TỪ TTV TTĐT KSV
PHÓ PHÒNG
KẾ TOÁN
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
3.1. Quy trình nghiệp vụ thanh toán điện tử đi
(tt.)
A. THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG CÙNG HỆ THỐNG NH
TK 5191, 5111
(1)
TK 4211, 4271,..
(2)
Phương pháp hạch toán:

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 53
3.2. Quy trình nghiệp vụ thanh toán điện tử đến
A. THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG CÙNG HỆ THỐNG NH
PHÒNG ĐIỆN TỬ
PHÓ PHÒNG
KẾ TOÁN TTV TTĐT KSV
TTV GIAO DỊCH
(1) (2b)
(3)
(4)
(5)
(2a)
BỘ PHẬN
LƯU TRỮ
(6)
3.2. Quy trình nghiệp vụ thanh toán điện
tử đến (tt.)
A. THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG CÙNG HỆ THỐNG NH
TK 4211, 4271
(1)
TK 5191, 5112
(2)
Phương pháp hạch toán:
B. Thanh toán bù trừ
1. Tổng quát về thanh toán bù trừ
2. Tài khoản sử dụng
3. Chứng từ trong thanh toán bù trừ
4. Phương pháp hạch toán
II. XỬ LÝ VÀ HẠCH TOÁN LỆNH CHUYỂN TIỀN
1. Tổng quát về thanh toán bù trừ
Khái niệm:
–Là quan hệ thanh toán giữa các NH ởkhác hệ thống
trong cùng một địa bàn do NHNN tổ chức theo cách
giao nhận chứng từ trực tiếp và bù trừ số phát sinh
hàng ngày về nhu cầu chuyển vốn giữa các NH
B. THANH TOÁN BÙ TRỪ
1. Tổng quát về thanh toán bù trừ (tt.)
Nguyên tắc thanh toán bù trừ:
–Thanh toán chênh lệch thông qua trích TK tiền gửi
mở ởNHNN chủ trì thanh toán bù trừ
– Nếu thiếu khả năng thanh toán thì NH thành viên phải
nộp tiền mặt vào NHNN chủ trì thanh toán bù trừ
hoặc xin vay
– Nếu NH chủ trì thanh toán bù trừ không cho vay sẽ
chuyển số chênh lệch đó sang nợ quá hạn.Nếu 3lần
nợ quá hạn liên tiếp thì NHNN sẽ đình chỉ việc thanh
toán bù trừ của NH thành viên
B. THANH TOÁN BÙ TRỪ
1. Tổng quát về thanh toán bù trừ (tt.)
Điều kiện tham gia thanh toán bù trừ:
– Phải có TK tiền gửi tại NHNN
– Phải thực hiện đúng các nguyên tắc thanh toán bù trừ
– Phải có văn bản đề nghị cho tham gia thanh toán bù trừ
gửi NH chủ trì
– Nếu sai sót hoặc tổn thất thì phải chịu trách nhiệm bồi
thường thiệt hại cho NH thành viên khác và KH
B. THANH TOÁN BÙ TRỪ

