
10/27/2015
K ton Ngân hng thương mi
Ngưi trnh by: Ths. Đinh Đc Thnh
Ch nhim Bộ môn K ton Ngân hàng
Hc vin Ngân hng

Ti liu K ton Ngân hng - Lp Kiểmton Nh nưc
2
Chương 4: K ton nghip v tn dng & đu tư
Mt s văn bn php l liên quan đn nghip v tn dng
Luật cc tổ chc tín dụng
QĐ1627 ca TĐNHNN ban hnh ngy 31/12/ 2001 về Quy ch cho vay
ca TCTD đối với KH.
QĐ 127/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 3/2/2005 ca Thống đốc NHNN
về vic sửa đổi, bổ sung một số điều ca QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN
QĐ 783/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 31/05/2005 ca Thống đốc
NHNN về vic sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 ca QĐ 127/2005/QĐ-
NHNN
QĐ 1325/2004/QĐ-NHNN ca Thống đốc NHNN ngy 5/10/2004 về
vic ban hnh Quy ch chit khấu, ti chit khấu GTCG ca TCTD đối
với KH
QĐ 1096/2004/QĐ-NHNN ca Thống đốc NHNN ngy 06/09/2004 về
vic ban hnh Quy ch hoạt động bao thanh ton ca cc TCTD
QĐ 493/2005/QĐ-NHNN ca Thống đốc NHNN ban hnh ngy
22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập v sử dụng dự phòng ri ro để xử lý
ri ro tín dụng trong hoạt động NH ca cc TCTD.
Cc văn bản có liên quan khc.

Ti liu K ton Ngân hng - Lp Kiểmton Nh nưc
3
Mt s vn đ cơ bản v nghip v tn dng
Khi nim về tn dng NH:
Tín dụng NH l giao dch về ti sản giữa NH (TCTD) với bên
đi vay (TCKT, c nhân…) trong đó NH (TCTD) giao TS cho
bên đi vay sử dụng trong một thi gian nhất đnh theo thỏa
thuận v bên đi vay có trch nhim hon trả vô điều kin cả
vốn gốc v lãi cho NH (TCTD) khi đn hạn thanh ton.
Ti sản: ch yu dưới hnh thi gi tr, tuy nhiên có một số
nghip vụ như TD cho thuê ti chính th TS có thể l TSCĐ
Cc phương thức cấp tn dng:
Cho vay thông thưng
Cho vay chit khấu
Tín dụng thuê mua (Cho thuê ti chính)
Bảo lãnh
Phn A. K ton nghip v tn dng

Ti liu K ton Ngân hng - Lp Kiểmton Nh nưc
4
Điểm cn lưu ý đi với K ton nghip v TD
Trong bảng cân đối k ton ca NHTM, khoản mục tín dụng v đầu
tư thưng chim tỷ trng lớn nhất trong tổng TSCó (70% – 80%).
Xét về kỹ thuật nghip vụ, tín dụng l nghip vụ phc tạp làm cho
k ton nghip vụ tín dụng cng trở nên phong phú, phc tạp =>
Đòi hỏi phải được tổ chc một cch khoa hc.
Lãi cho vay, theo VAS 14 thuộc loại doanh thu cung cấp dch vụ,
v nó liên quan đn nhiều kỳ k ton v đối với nợ đ tiêu chuẩn th
được xc đnh l “doanh thu tương đối chắc chắn” nên phải được
ghi nhận trong từng kỳ k ton thông qua hạch ton dự thu lãi từng
kỳ để ghi nhận vo thu nhập theo nguyên tắc “cơ sở dồn tích”.
Tín dụng l nghip vụ tiềm ẩn nhiều ri ro. Với trch nhim ca
mnh, k ton phải cung cấp thông tin để phục vụ phân loại nợ v
hạch ton đầy đ, chính xc khi trích lập v sử dụng quĩ dự phòng
ri ro.

Ti liu K ton Ngân hng - Lp Kiểmton Nh nưc
5
Khi nim, nhim v của K ton nghip v TD
Khi nim:
K toán nghip vụ tín dụng là hoạt động ghi chép, phản ánh tổng hợp
một cách đầy đ, chính xác, kp thi các khoản tín dụng trong tất cả các
khâu từ giải ngân, thu nợ, thu lãi và theo dõi dư nợ toàn bộ quá trình
cấp tín dụng ca NHTM, trên cơ sở đó để giám đốc chặt chẽ toàn bộ số
tiền đã cấp tín dụng cho khách hàng đồng thi làm tham mưu cho
nghip vụ TD.
Nhim v ca k ton nghip v tn dng:
Tổ chc ghi chép phản ảnh đầy đ, chính xc, kp thi qua đó hnh
thnh thông tin k ton phục vụ quản lý tín dụng, bảo v an ton vốn
cho vay.
Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn, hoặc
chuyển nợ qu hạn khi ngưi vay không đ khả năng trả nợ đúng hạn.
Tính v thu lãi cho vay chính xc, đầy đ, kp thi.
Gim st tnh hnh ti chính ca khch hng thông qua hoạt động ca
ti khoản tiền gửi v ti khoản cho vay.
Thông qua số liu ca k toán cho vay để phát huy vai trò tham mưu
ca k toán trong quản lý nghip vụ tín dụng.

