
Biến ngẫu nhiên
Định nghĩa
Phân loại
Luật phân phối xác
suất
Phân phối xác suất
Hàm phân phối xác suất
Các đặc trưng của
biến ngẫu nhiên
Mode
Kì vọng
Phương sai, độ lệch chuẩn
Phân vị, trung vị
2.6
Phân loại biến ngẫu nhiên
Biến ngẫu nhiên rời rạc
Biến ngẫu nhiên là rời rạc nếu tập giá trị của nó là đếm được
•hữu hạn: X(Ω) = {x1,x2,...,xn},
•vô hạn đếm được: X(Ω) = {x1,x2,...,xn, . . . }.
Ví dụ:
1Gọi Xlà tổng số chấm nhận được sau khi tung 2 xúc sắc
X(Ω) = {2,3, . . . , 12},
2Gọi Xlà số phế phẩm của một nhà máy từ khi thành lập
X(Ω) = {0,1, . . . }.
Biến ngẫu nhiên liên tục
Biến ngẫu nhiên là liên tục nếu tập giá trị của nó là một khoảng
(hay một số khoảng hay toàn bộ trục số R).
Ví dụ:
1kết quả phép đo trong một thí nghiệm,
2lượng mưa trong một ngày ở TP. Hồ Chí Minh.