TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
2
Chương
BIN C XÁC SUT
Quy luật của toán học càng liên hệ tới thực tế càng không chắc chắn, và càng chắc chắn thì
càng ít liên hệ tới thực tế Albert Einstein
2.1 Biếnc ...................................... 25
2.1.1 Cáckháinim .............................. 25
2.1.2 Quan hệ giữa các biến cố . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
2.2 Xácsutcamtbiếnc............................. 33
2.3 Các công thức tính xác suất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
2.3.1 Công thức xác suất điều kiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
2.3.2 Công thức nhân và công thức cộng xác suất . . . . . . . . . . . . . . . 39
23
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
BIN C XÁC SUT
2.3.3 Công thức xác suất đầy đủ và Bayes . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
2.3.4 Công thức xác suất Bernoulli . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48
2.4 Bàitptlun................................... 50
Mục tiêu: Sau khi học xong chương y, sinh viên khả năng giải quyết các vấn đề sau:
1) Hiểu và tả khái niệm không gian mẫu các biến cố trong xác suất.
2) Tính toán xác suất của các biến cố trong không gian mẫu rời rạc.
3) Hiểu và tính toán xác suất của các biến cố liên hợp và giao của các biến cố riêng lẻ.
4) Hiểu và tính toán xác suất điều kiện của các biến cố.
5) Xác định tính độc lập của các biến cố và sử dụng tính độc lập để tính toán xác suất.
6) Sử dụng định lý Bayes để tính toán xác suất điều kiện.
7) Vận dụng được công thức Bernoulli để tính xác suất.
Trang 24
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
BIN C XÁC SUT
2.1 Biến cố
2.1.1 Các khái niệm
1) Phép thử một thí nghiệm hay một quan sát v hiện tượng nào đó trong cuộc sống tự nhiên
và hội, trong một số điều kiện nhất định.
2) Một phép thử được gọi phép thử ngẫu nhiên nếu thoả mãn:
thể xác định được tất cả các kết quả thể xảy ra;
Không biết trước kết quả nào sẽ xy ra cụ thể.
3) Không gian mẫu của một phép thử tập hợp tất cả các kết quả thể xảy ra sau khi thực
hiện phép thử.
4) Biến cố ngẫu nhiên (gọi tắt biến cố) của phép thử tập con của không gian mẫu của
phép thử y.
dụ 2.1. Tung một con xúc sắc cân đối lên một mặt phẳng quan sát số chấm của mặt trên
cùng của con xúc sắc sau khi dừng lại. Ta thấy rằng:
Trang 25
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
BIN C XÁC SUT
Hành động và quan sát trên một phép thử ngẫu nhiên. Lưu ý: Một hành động chưa thể
hình thành một phép thử nếu chưa xác định được quan sát điều gì.
Phép thử trên không gian mẫu: = {1,2,3,4,5,6}.
Một số tập biến cố đơn cử là: A={1,3,5},B={2,4,6},. . .
Chú ý 2.1. Ta thể phát biểu các tập biến cố theo dạng một mệnh đề, đặc biệt trong những
trường hợp các kết quả của phép thử "khó" thể biểu diễn được theo hình thức liệt kê, hình
học,. . ..
Theo dụ trên, ta thấy biến cố A, B thể được phát biểu lại dưới dạng mệnh đề như sau:
A: "biến cố xuất hiện mặt lẻ".
B: "biến cố xuất hiện mặt chẵn".
dụ 2.2. Gieo hai con xúc sắc cân đối một lần và quan sát số chấm của các mặt trên cùng
của chúng.
1) y xác định không gian mẫu của phép thử trên.
Trang 26
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
BIN C XÁC SUT
2) Phát biểu các biến cố sau dưới dạng mệnh đề:
A={(6,1),(1,6),(3,4),(4,3),(2,5),(5,2)}.
Giải. Ta
1) Không gian mẫu: = {(i, j)|1i, j 6}.
2) A: "biến cố tổng số chấm bằng 7".
2.1.2 Quan hệ giữa các biến cố
Biến cố tổng của Avà B, hiệu A+BAB, xảy ra khi và chỉ khi ít nhất 1 trong 2
biến cố Ahoặc Bxảy ra.
A B
A+B={ω|ωAhoặc ωB}
Trang 27