TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
4
Chương
ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG TIN CY
Số hoàn hảo giống như người hoàn hảo, rất hiếm René Descartes
4.1 Thngkêmôt .................................. 127
4.1.1 Tầm quan trọng của thống kê tả trong nghiên cứu thực tế . . . . 128
4.1.2 Cáckháinimcơbn........................... 129
4.1.3 Phânloidliu ............................. 131
4.1.4 Cácđilưngmôt ........................... 132
4.2 Bàitoánưclưngđim ............................. 136
4.3 Bài toán ước lượng khoảng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 136
125
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG TIN CY
4.4 Khoảng tin cậy cho các tham số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 137
4.4.1 Khoảng tin cậy cho giá tr trung bình . . . . . . . . . . . . . . . . . . 137
4.4.2 Khoảng tin cậy cho tỷ lệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 145
4.4.3 Khoảng tin cậy cho phương sai . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 149
4.5 Bàitptlun................................... 155
Mục tiêu: Sau khi học xong chương y, sinh viên khả năng giải quyết các vấn đề sau:
1) Nhắc lại một số khái niệm, định nghĩa trong thống tả.
2) Xây dựng khoảng tin cậy cho giá tr trung bình của tổng thể.
3) Xây dựng khoảng tin cậy cho một tỉ lệ của tổng thể.
4) Xây dựng khoảng tin cậy cho phương sai và độ lệch chuẩn của tổng thể.
5) Xác định đươc kích thước mẫu khi tiến hành quan sát tổng thể.
6) Xác định được độ tin cậy của khoảng ước lượng.
Trang 126
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG TIN CY
4.1 Thống kê t
Định nghĩa 4.1. Thống tả một phạm vi quan trọng của khoa học thống kê dùng để
tả và tổng hợp thông tin từ một tập hợp dữ liệu. Nó nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan v
dữ liệu, giúp ta hiểu sâu hơn v tính chất của tập dữ liệu không cần đến các giả định phức
tạp.
Thống kê tả giúp ta trả lời các câu hỏi bản v dữ liệu như "Dữ liệu tính chất gì?", "Dữ
liệu phân phối ra sao?", và "Có sự biến đổi nào trong dữ liệu không?"
Các phần quan trọng của thống kê tả bao gồm việc tả đặc điểm trung tâm (như trung
bình), đặc điểm phân tán (như phương sai), và các biểu đồ và biểu đồ thống kê để hình dung
dữ liệu. Thống kê tả thường bước đầu tiên trong quá trình phân tích dữ liệu và vai trò
quan trọng trong việc làm sáng tỏ dữ liệu trước khi tiến hành các phân tích thống phức tạp
hơn.
Trang 127
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG TIN CY
4.1.1 Tầm quan trọng của thống kê tả trong nghiên cứu và thực tế
Thống kê tả đóng một vai trò quan trọng và không thể thiếu trong nghiên cứu thực tế
cung cấp nhiều lợi ích quan trọng sau đây:
(i) Hiểu dữ liệu ban đầu: Thống tả giúp chúng ta hiểu dữ liệu ban đầu chúng ta
đang làm việc. Nó cho phép ta xác định tính chất bản của dữ liệu, như độ biến đổi, độ
tập trung, sự phân bố, và các giá tr ngoại lai.
(ii) Hình dung dữ liệu: Bằng cách sử dụng biểu đồ và biểu đồ thống kê, thống kê tả giúp
tạo ra hình ảnh hóa dữ liệu, làm cho dữ liệu dễ dàng hiểu hơn cho cả những người không
chuyên v thống kê.
(iii) So sánh tổng hợp: Nó cho phép so sánh giữa các tập dữ liệu khác nhau và tổng hợp
thông tin từ chúng. Điều y hữu ích trong việc so sánh hiệu suất, phân tích xu hướng,
đưa ra quyết định.
(iv) Phát hiện các biến đổi điểm quan trọng: Thống kê tả thể giúp phát hiện sự biến
đổi, xu hướng, hoặc sự thay đổi quan trọng trong dữ liệu. Điều y thể dẫn đến những
Trang 128
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG TIN CY
phát hiện quan trọng trong nghiên cứu và thực tế.
(v) Xác định sở cho phân tích thống kê tiếp theo: Trước khi tiến hành các phân tích thống
kê phức tạp hơn, thống kê tả giúp ta kiểm tra các giả định bản và xác định liệu dữ
liệu đáp ứng các điều kiện cần thiết cho các phân tích này hay không.
(vi) Hỗ trợ quyết định trong thực tế: Trong các lĩnh vực như kinh doanh, y tế, chính trị,
thống kê tả công cụ quan trọng để hỗ trợ quyết định. Chúng giúp cung cấp thông
tin bản để đưa ra quyết định hợp lý sở.
Tóm lại, thống tả không chỉ một phần quan trọng trong q trình phân tích dữ liệu
còn đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta hiểu và sử dụng dữ liệu hiệu quả
trong nghiên cứu và cuộc sống hàng ngày.
4.1.2 Các khái niệm bản
Khái niệm 4.1.1. Dữ liệu (data) thông tin hoặc sự thu thập các dấu hiệu, số liệu, hoặc tài
liệu chúng ta sử dụng để thể hiện, tả, hoặc phân tích một phần của thực tế hoặc hiện
tượng. Dữ liệu thể các số, văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc bất kỳ hình thức nào của
Trang 129