Chương 3 – Phân tích tài chính 61
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Đọc xong chương này, bn s:
Hiu rõ mc tiêu và khuôn kh phân tích tài chính, các thước đo cơ bn v tình
hình tài chính ca công ty,
Có kh năng đọc hiu các thông tin trên các báo cáo tài chính,
Có kh năng s dng các công c phân tích để nm bt tình hình tài chính ca
doanh nghip.
CHƯƠNG 3
62
GII THIU CHƯƠNG
Mc tiêu căn bn ca qun tr tài chính là ti đa hóa giá tr dài hn ca doanh nghip ch
không phi là ti đa hóa các kết qu kế toán như li nhun sau Thuế TNDN hay lãi cơ bn
trên c phiếu (EPS). Tuy nhiên, trên thc tế, d liu kế toán vn rt có giá tr khi định đến giá
th trường ca c phiếu. Vì vy, để hiu được ti sao mt công ty trin khai hot động theo
cách thc hin ti ca hđể d đoán được h s đi đến đâu, người ta cn phi đánh giá
thông tin trong các báo cáo tài chính.
Nếu mc tiêu ca nhà qun tr là ti đa hóa giá tr ca doanh nghip, h phi nhn ra khai
thác sc mnh và điu chnh các đim yếu ca doanh nghip. Phân tích tài chính liên quan
đến vic (1) so sánh hiu sut ca mt công ty vi hiu sut ca các công ty khác trong ngành
và (2) đánh giá các xu hướng v v thế tài chính ca công ty theo thi gian. Nhng nghiên cu
này giúp các nhà qun tr xác định các khiếm khuyết và t đó có nhng hành động phù hp
nhm ci thin hiu sut ca doanh nghip. Trong chương này, chúng ta s tp trung vào cách
thc mà các nhà qun tr tài chính (và người đầu tư) đánh giá v v thế tài chính hin ti ca
mt công ty. Cui cùng, chúng ta s xem xét nhng hành động mà các nhà qun tr có th
thc hin để ci thin hiu sut trong tương lai và t đó làm tăng giá c phiếu ca công ty.
3.1
MC TIÊU, KHUÔN KH VÀ PHƯƠNG PHÁP LUN CA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
3.1.1 Mc tiêu ca phân tích tài chính
Phân tích tài chính là nhm đánh giá hiu sut và mc độ ri ro ca các hot động tài chính.
Chúng ta biết rng các dòng dch chuyn tài chính vn động liên tc và có th ví như h tun
hoàn trong cơ th con người. Hu như mi du hiu tt hay xu trong hot động ca công ty
đều có th biu hin qua các du hiu tài chính. Bn thân công ty cũng như các nhà cung cp
vn bên ngoài - ch nnhà đầu tư - tt thy đều cn phi phân tích tài chính để nm vng
tình hình tài chính ca công ty. Tuy nhiên, tùy vào mi quan h ca các đối tác bên ngoài vi
công ty mà h s quan tâm đến các khía cnh tài chính khác nhau.
Các ch n thương mi (nhà cung cp vn thông qua hàng hóa và dch v), h liên quan
trc tiếp vi công ty bi các khon n ngn hn, do vic cung cp các sn phm dch v theo
hình thc tín dng thương mi. Chính vì vy, h quan tâm đến kh năng phát sinh ngân quĩ để
có th đáp ng các khon n. Kh năng thanh toán ca doanh nghip chính là du hiu quan
trng mà nhng ch n thương mi tìm hiu qua phân tích tài chính. Tương t như vy, các
ngân hàng thương mi, nhng người cp vn ngn hn cho doanh nghip cũng s có mi quan
tâm tương t. Rõ ràng, vi h kh năng sinh li có th chưa quan trng bng kh năng sn
sinh ngân quĩ kp cho các cam kết tr n ngn hn ca doanh nghip.
Trong khi đó, nhng người cho vay dài hn (các trái ch) cung cp các khon n dài hn
cho doanh nghip. Vic doanh nghip liên tc sn sinh ngân quĩ đáp ng các nghĩa v tài
chính trong sut thi hn ca khon nđiu h quan tâm bc nht. Nhng ngui cho vay
dài hn s c đánh giá kh năng này bng cách phân tích mc độ n, cu trúc ngun vn, cu
trúc tài sn, đối chiếu ngun và s dng vn, kh năng sinh li theo thi gian và các d đoán
v kh năng sinh li trong tương lai.
Đối vi các nhà đầu tư, mi lo lng ca h gn vi vn đầu tư mà h đã b vào trong công
Chương 3 – Phân tích tài chính 63
ty. Vi h, điu băn khoăn ln nht là kh năng thu hi vn đầu tư đã b ra, kh năng sinh li
và nhng ri ro gn vi khon đầu tư ca h. Thu nhp hin ti và thu nhp k vng cũng như
kh năng n định ca dòng thu nhp là điu mà h quan tâm. Vì vy, các nhà đầu tư thường
tp trung vào kh năng sinh li và quan tâm đến điu kin tài chính ca công ty khi nó nh
hưởng đến kh năng tr c tc và kh năng vượt qua nguy cơ phá sn. H mun hiu sâu v
các ngun lc ca công ty, tình hình s dng các ngun lc và nhng ri ro gn vi các
ngun lc đó.
Bên trong công ty, các nhà qun tr cũng cn phi phân tích tài chính nhm mc tiêu kim
soát ni b và cung cp nhiu thông tin hơn cho nhà cung cp v điu kin và hiu qu tài
chính ca công ty. Vi mc tiêu kim soát ni b, các nhà qun tr cn phi có kh năng phân
tích tài chính để lp kế hoch và kim soát mt cách hiu qu. Để lp kế hoch cho tương lai,
h phi đánh giá các điu kin tài chính hin ti ca công ty và đánh giá được các cơ hi liên
quan đến v thế tài chính. Trong kim soát ni b, nhà qun tr tài chính đặc bit quan tâm đến
thu nhp trên đầu tư và hiu qu trong công tác qun tr tài sn. Cui cùng, để thương lượng
hiu qu vi các ngun bên ngoài, nhà qun tr tài chính cn phi điu chnh tt c các
phương din phân tích tài chính để các nhà cung cp vn bên ngoài s dng và đánh giá v
công ty.
Tóm li, hình thc và ni dung phân tích tài chính thay đổi tùy thuc vào mi quan tâm
ca nhà phân tích.
3.1.2 Khuôn kh phân tích tài chính
Có nhiu cách tiếp cn khác nhau trong phân tích tài chính, nhưng vi công c phân tích tt,
nhà phân tích có thđủ cơ s để kết lun v v thế tài chính ca công ty. Vi cách tiếp cn
trên quan đim ca người cung cp ngun tài tr cho công ty, chúng ta có th s dng mt
khuôn kh phân tích như trong hình 3.1.
Hình 3-1. Khuôn kh phân tích tài chính
Trước hết, chúng ta quan tâm đến xu hướng và yếu t mùa v trong nhu cu vn ca công
ty. Trong tương lai, doanh nghip cn bao nhiêu vn và ni dung ca các nhu cu này là gì?
Có yếu t mùa v nào trong nhu cu không? Có nhiu công c phân tích được s dng để
Xác định
nhu cu tài
tr bên
ngoài
Phân tích nhu cu vn
Thương lượng
vi các nhà
cung cp vn
Phân tích điu kin tài
chính và kh năng sinh li
Phân tích ri ro
64
đánh giá điu kin tài chính và hiu qu bao gm các thông s tài chính, phân tích khi, phân
tích ch s.... Các nhà phân tích tài chính s dng các thông s này như mt nhà vt lý hc s
dng các kết qu kim định. Theo thi gian, các d liu này cung cp du hiu có giá tr v
sc khe công ty, c th hơn là v điu kin tài chính và kh năng sinh li ca nó.
Sau khi nghiên cu xong nhóm hai nhân t đầu tiên, chúng ta phân tích ri ro kinh doanh,
đó là nhng ri ro tim n trong các hot động ca công ty. Có nhng công ty hot động trong
ngành có nhiu biến động và h thường ch hot động quanh đim hoà vn. Trong khi đó, các
công ty khác li hot động trong nhng ngành n định hơn và hot động ca h vượt xa trên
đim hoà vn. Chng hn như các công ty sn xut các h thng máy móc thiết b thường
thuc vào nhóm ngành th nht trong khi các công ty hot động trong ngành đin thường
thuc nhóm th hai. Tóm li, các nhà phân tích cn phi ước lượng mc độ ri ro kinh doanh
ca công ty mà h phân tích.
C ba nhóm nhân t này cn được s dng và kết hp li để xác định nhu cu tài chính
ca công ty. Tt nhiên, nhu cu vn càng ln, tng nhu cu tài tr càng nhiu, trong đó, ni
dung nhu cu vn s nh hưởng đến hình thc tài tr. Nếu có yếu t mùa v trong nhu cu thì
có th phi cn đến ngun tài tr ngn hn, đặc bit là vn vay ngn hn. Ngoài ra, mc độ ri
ro kinh doanh cũng nh hưởng ln đến hình thc tài tr, ri ro kinh doanh càng cao thì tài tr
bng vn vay càng ít hơn so vi vn ch. Nói cách khác, tài tr bng vn ch an toàn hơn vì
vi hình thc tài tr này, công ty không có nghĩa v bt buc trong vic tr lãi và vn gc.
Công ty nào có ri ro kinh doanh cao thì cũng thường có ri ro tài chính cao. Mt khác, điu
kin tài chính và hiu qu ca công ty cũng nh hưởng đến hình thc tài tr h s dng.
Chng hn kh năng thanh toán càng cao thì h càng có cơ hi s dng hình thc tài tr ri ro
hơn, nghĩa là có th s dng nhiu vn vay hơn cũng như có th s dng nhiu ngun vn
ngn hn hơn.
Hình tròn trong hình 3.1 cho thy vic xây dng kế hoch tài tr ch mi đứng trên quan
đim ca công ty hoc ch gi định đơn gin là công ty có th vay được khi cn. Tuy nhiên, kế
hoch tài tr phi được bàn tho và thương lượng vi các nhà cung cp vn bên ngoài. Chng
hn, công ty có th xác định nhu cu vn là 100 triu đồng tài tr ngn hn nhưng không có gì
đảm bo rng người cho vay có th đáp ng được toàn b khon vay cũng như hình thc tài
tr mà các nhà qun tr yêu cu. Vì thế, công ty có th phi điu chnh kế hoch cho phù hp
vi điu kin ca th trường. Công ty vi các nhà cung cp vn s thương lượng để quy mô
hp đồng vay vn, các điu khon và chi phí ca hp đồng tài tr. Trong mt s tình hung,
vic thương lượng vi các nhà cung cp vn bên ngoài là mt cơ chế phn hi đối vi các
nhân t khác trong hình 3.1. Rõ ràng, quá trình phân tích không th tách ri hot động thu hút
vn t các nhà cung cp. Đồng thi, các nhà cung cp vn cũng nên có cách nhìn rng hơn
vi cách tiếp cn ca công ty trong vn đề tài tr mc dù cách đó khác vi cách tiếp cn ca
h.
Như vy, phân tích tài chính có rt nhiu khía cnh. Tuy nhiên, có l hu hết các phân tích
đều gn vi khuôn kh có cu trúc tương t như khuôn kh trên đây. Nếu không, phân tích s
không cht ch và s không t đáp ng được nhng vn đề d tính.
3.1.3 Phương pháp phân tích
Nhng con s tuyt đối hay thông s dường như s không có ý nghĩa tr khi chúng được so
sánh vi nhng con s hay thông s khác. Chng hn, 60% tng tài sn đầu tư vào nhà xưởng
Chương 3 – Phân tích tài chính 65
và thiết b s là chuyn bình thường đối vi mt s công ty nhưng vi mt s khác thì t l
này li là vn đề thm ha. Chúng ta phi có mt hướng dn để xác định ý nghĩa ca các
thông s và các công c đo lường khác. Các hot động kinh doanh nói chung và các hot động
tài chính nói riêng din ra trong không gian và theo thi gian. Vì vy, vic so sánh phân tích
không th tách ri khi không gian và thi gian.
a - So sánh theo thi gian
So sánh theo thi gian nhm nghiên cu bn cht s thay đổi v điu kin và hiu sut tài
chính ca mt công ty. Nhà phân tích có th so sánh thông s hin ti vi thông s quá kh
thông s k vng trong tương lai ca cùng mt công ty. Ví d, thông s kh năng thanh toán
hin thi ca năm hin ti có th được so sánh vi thông s kh năng thanh toán hin thi ca
năm trước. Khi các thông s tài chính được tp hp theo mt s thi k, nhà phân tích có th
nghiên cu tp hp biến đổi và xác định xem có s ci thin hay gim sút nào hay không v
điu kin và hiu qu tài chính theo thi gian cũng như các khuynh hướng tài chính đã, đang
và s din ra. Tóm li, con s ti mt thi đim s không th cho chúng ta mt bc tranh có ý
nghĩa v hiu sut tài chính ca công ty, và vì thế, chúng ta phi nghiên cu thông s theo
thi gian.
b - So sánh theo không gian và ngun các thông s ngành
Chiu phân tích th hai là vic so sánh không gian. Phép so sánh này thường được thc hin
bng cách so sánh các ch tiêu tng thi đim gia các doanh nghip tương đương hay con
s trung bình ngành. Điu này có th điu chnh các điu kin và hiu sut tài chính ca công
ty theo h qui chiếu chung, cho phép xác định độ lch ca công ty so vi bình quân ngành.
Mc dù Vit Nam thông tin v ngành còn rt hn chế nên vic so sánh bên ngoài gn như ít
có ý nghĩa. Tuy nhiên, đối vi các nhà phân tích, vic thu thp thông tin v ngành là rt cn
thiết.
Các ch tiêu trung bình ngành có th là nhng ch dn khá quan trng để hiu v tình hình tài
chính ca công ty. Song đáng lưu ý là không nên xem các thông s bình quân ngành như
mc tiêu, hay chun mc mà nên xem nó như là h quy chiếu cho các phân tích. Hơn na, nhà
phân tích nên tránh áp dng kinh nghim chung cho tt c các ngành. Chng hn như s dng
tiêu chun thông s kh năng thanh toán hin thi ít nht bng 1,5 cho tt c các công ty là
không chun xác. Phân tích này phi được đặt trong mi quan h vi loi hình kinh doanh và
điu kin ca bn thân công ty. Chng hn như khi kim tra thc trng v kh năng tr n,
hay đúng hơn là kh năng tr các hóa đơn đúng hn. Nhiu công ty ni tiếng bao gm c
ngành đin vn có kh năng tr hóa đơn đúng hn mc dù các thông s kh năng thanh toán
hin thi ca h luôn mc dưới 1,5. Do vy, yếu t này ph thuc vào bn cht hot động
kinh doanh ca công ty. Vic dch nghĩa các thông s s không chính xác nếu không xem xét
ni dung kinh doanh và bn thân công ty. Như vy, ch khi so sánh các thông s tài chính ca
mt công ty vi công ty tương t thì chúng ta mi có th có mt đánh giá tương đối hp lý.
Trong chng mc nào đó, cũng cn phi tiêu chun hóa s liu kế toán ca các công ty
khác nhau (nghĩa là điu chnh cho tương thích để so sánh). Đơn gin vì không th đem táo ra
so vi cam. Thm chí khi đã s dng các thông s tiêu chun ri, nhà phân tích vn còn phi
cn thn khi dch nghĩa các thông s so sánh.
Để tiến hành phân tích mt công ty, tùy vào mc tiêu phân tích khác nhau, và v trí ca