intTypePromotion=1

Bài giảng Thiết kế bảng hỏi: Bài 1

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:10

0
108
lượt xem
9
download

Bài giảng Thiết kế bảng hỏi: Bài 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Thiết kế bảng hỏi bao gồm những nội dung chính về vị trí và ý nghĩa của thiết kế bảng hỏi; sơ lược về quy trình nghiên cứu, điều tra và khảo sát. Với các bạn chuyên ngành Xã hội học và những bạn quan tâm tới lĩnh vực này thì đây là tài liệu hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thiết kế bảng hỏi: Bài 1

  1. Giáo trình: Asking question
  2.  Vị trí và ý nghĩa của thiết kế bảng hỏi  Giới thiệu sơ lược về quy trình nghiên cứu, điều  tra và khảo sát.  Sơ lược về các loại câu hỏi và thang đo  Một số thủ thuật trong việc xây dựng từng loại  câu hỏi đặc biệt  Hoàn thiện việc thiết kế và xây dựng Bảng hỏi.
  3. Nghiên cứu  Nghiên cứu  Dữ liệu lý thuyết thực nghiệm Dữ liệu  Dữ liệu có  thống kê đo  tính xã hội  đếm học Nghiên cứu  Tổ chức điều  Sẵn có survey tra khảo sát
  4.  BH được coi là hình thức của toàn bộ  ĐTXHHTN  BH thể hiện nội dung nghiên cứu  Chất lượng BH thể hiện chất lượng của cuộc  ĐT   BH là tấm gương phản ánh toàn bộ ĐTTN  Thiết kế BH tốt: ◦Thu thập được thông tin chính xác nhất ◦Tăng tỷ lệ người trả lời
  5.  Xác định mục đích, mục tiêu nghiên cứu.  ◦lý do thực hiện một nghiên cứu ◦nêu một cách ngắn gọn, rõ ràng  ◦mục tiêu tác nghiệp   Đánh giá tổng quan các nghiên cứu có liên  quan đã được làm.  ◦xem xét vấn đề các nghiên cứu này đặt ra,  ◦phương pháp họ dùng để giải quyết vấn đề  ◦những kết luận cơ bản ◦đánh giá phải có tính phê bình
  6.  Dự kiến ban đầu của nghiên cứu  ◦hình dung về sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu rồi  đi ngược lại xem cần những dữ liệu nào, được thể hiện  theo hình thức nào.  ◦giúp cho người nghiên cứu hình thành được đầy đủ  hơn hệ khái niệm  Ấn định giả thuyết nghiên cứu  ◦Giả thuyết về mối quan hệ (định tính/định lượng) giữa  các khái niệm/đại lượng/biến ◦cần được nêu cụ thể và thích hợp với bối cảnh (có  nghĩa là những giả thuyết có thể chứng minh hay phủ  định được).  ◦liệt kê các biến cần được đo đếm
  7.  Quyết định khảo sát và đánh giá tính khả thi ◦điều chỉnh qui mô nghiên cứu/ mục tiêu nghiên cứu  tùy nguồn lực và các điều kiện cần thiết khác để thực  hiện.  ◦Thiết kế khảo sát theo hướng mô tả hay phân tích.  Thiết kế công cụ và kỹ thuật nghiên cứu  phù hợp.  ◦Kỹ thuật chọn mẫu. ◦bản nháp của phiếu hỏi với ý đồ rõ ràng của từng câu  hỏi,  ◦Các loại câu hỏi thu thập thông tin. ◦trình tự tiến hành phỏng vấn,  ◦phương án xử lý dữ liệu và phân tích thống kê. 
  8.  Xây dựng cách chọn mẫu (samppling design).  nêu rõ được đặc tính của mẫu tính thực thi và kinh phí của việc chọn mẫu Cách chọn mẫu.  Làm thử (pilot work).  để khẳng định tính thực thi của survey trên diện rộng.  Nội dung thử:  Thử thang đo,   lời lẽ của câu hỏi,   cấu trúc phiếu điều tra,   độ dài và trình bầy của phiếu,   ảnh hưởng của ngoại cảnh   Và nhiều thứ khác 
  9.  Chọn mẫu.  ◦chọn các đối tượng nghiên cứu để đưa vào danh sách  điều tra.  ◦Làm sạch mẫu. ◦kiểm tra để xem mẫu chọn có bị lệch không.   Thực hiện điều tra.  ◦chỉ tiến hành sau khi tất cả các bước chuẩn bị kể trên  đã được làm hoàn chỉnh.  ◦huấn luyện điều tra viên với tài liệu hướng dẫn điều tra  viên ◦giám sát cuộc điều tra ◦Giảm thiểu sự thiên vị của điều tra viên trong khi phỏng  vấn.
  10.  Xử lý số liệu điều tra.  ◦Codebook & coding ◦loại bỏ câu trả lời sai hoặc quá vô lý,  ◦mã hoá những phần trả lời cho câu hỏi mở,  ◦xem xét những phần không được trả lời để tìm cách  khắc phục ◦Chuẩn bị dữ liệu cho phân tích  Phân tích dữ liệu  Kiểm định các giả thuyết  Viết báo cáo
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2