intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài thuyết trình: Cập nhật phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp

Chia sẻ: Beo Day Tan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

0
128
lượt xem
36
download

Bài thuyết trình: Cập nhật phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tại sao phải phối hợp, cơ sở phối hợp, phối hợp kiểu gì, khi nào phối hợp, thuốc cần phối hợp là loại gì, liều gì nhằm giúp các bạn giải đáp những thắc mắc trên, mời các bạn cùng tham khảo bài thuyết trình "Cập nhật phối hợp thuốc trong điều trị điều trị tăng huyết áp". Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình: Cập nhật phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp

  1. GS.TS. Huỳnh văn Minh, FACC, FAsCC, MISH Chủ tịch Phân hội THA Việt nam P. Chủ tịch Hội Tim mạch Việt nam
  2. ĐẶT VẤN ĐỀ
  3. Đích điều trị THA Cardio-, cerebrovascular death CAD / MI / CHF ACTION, CAMELOT, HOPE, EUROPA, PEACE, PROGRESS STROKE PRESERVE, LIFE LVH INSIGHT-IMT, ELSA, Atherosclerosis BP reduction PREVENT, NORMALISE, Organ protection SECURE Endothelial ENCORE, TREND Dysfunction DM INSIGHT, ABCD, HTN FACET, CAPPP, UKPDS
  4. Phối hợp trong điều trị THA không phải là vấn đề mới  Nghiên cứu VA Cooperative Study  HCTZ 50 mg bid  reserpine 0.1 mg bid  hydralazine 25 mg tid  HCTZ, hydralazine v{ reserpine được phối hợp trong một viên duy nhất.  Ser-Ap-Es, Ser-A-Gen, Seralazide, Serpazide Materson BJ et al. Hypertension. 1990;15:348-360.
  5. Việt Nam:Tỉ lệ chưa đạt huyết áp mục tiêu còn cao  Dữ liệu từ 6 nghiên cứu dịch tễ học khác nhau cho thấy tỉ lệ THA chưa kiểm soát ở các BN được điều trị và không điều trị cao hơn ở các quốc gia châu Á – TBD so với Hoa Kỳ và châu Âu. 1–6 All patients Treated patients South Korea (≥140/90 mmHg)1 Singapore (>135/85 mmHg)2 Malaysia (≥140/90 mmHg)3 Vietnam (>140/90 mmHg)4 China (≥140/90 mmHg)5 Japan (≥140/90 mmHg)6 Europe (≥140/90 mmHg)6 United States (≥140/90 mmHg)6 0 20 40 60 80 100 Tỉ lệ bệnh nhân tăng huyết áp chưa kiểm soát, % Data for South Korea, Singapore, Malaysia, Japan, Europe, and US are from National Surveys; data for Vietnam is from 6 provinces and 2 cities; data for China is from a single city (Lishui). 1. Kim K et al. J Hypertens. 2010;28 (e-suppl A):e480. 2. Gan G. Singapore Fam Physician. 2003;29:10. 3. Rahman A et al. Clinical practice guidelines: management of hypertension. 3rd ed. Ministry of Health, Malaysia; 2008; 1-69. 4. Son PT et al. J Hum Hypertens. 2012;26:268–280. 5. Wang L et al. Clin Exp Hypertens. 2006;28:41–46. 6. Decision Resources. Hypertension. 2011.
  6. Vấn đề ? 1. Tại sao phải phối hợp? 2. Cơ sở phối hợp? 3. Phối hợp kiểu gì? 4. Khi nào phối hợp? 5. Thuốc cần phối hợp là loại gì? Liều gì?
  7. Vấn đề ? 1. Tại sao phải phối hợp? 2. Cơ sở phối hợp? 3. Phối hợp kiểu gì? 4. Khi nào phối hợp? 5. Thuốc cần phối hợp là loại gì? Liều thế nào là tối ưu?
  8. Cần phối hợp nhiều thuốc hạ HA để đạt mục tiêu điều trị Trial (SBP achieved) MDRD (132 mmHg) HOT (138 mmHg) RENAAL (141 mmHg) AASK (128 mmHg) ABCD (132 mmHg) IDNT (138 mmHg) UKPDS (144 mmHg) ASCOT-BPLA (136.9 mmHg) ALLHAT (138 mmHg) ACCOMPLISH* (132 mmHg) Initial 2-drug combination therapy 1 2 3 4 *Interim 6-month data Average no. of antihypertensive medications Bakris et al. Am J Med 2004;116(5A):30S–8 Dahlöf et al. Lancet 2005;366:895–906; Jamerson et al. Blood Press 2007;16:80–6
  9. Hiệu quả phối hợp thuốc (119 randomized placebo controlled trials) "First" "Second" drug drug Combination alone alone 0 BP response. mmHg Placebo-subtracted -5 -10 -5 Systolic Diastolic Law et al, BMJ 2003
  10. Phác đồ dùng thuốc càng đơn giản càng làm tăng tuân thủ điều trị Tỷ lệ tuân thủ điều trị theo số lần uống thuốc Osterberg L, Blaschke T. NEJM. 2005;353:487-497
  11. Số lượng viên thuốc tăng tuân thủ điều trị giảm Không điều chỉnh tỉ số trên về tuân thủ (>80%) Số lượng thuốc được chỉ định cho cả thuốc hạ áp và thuốc điều trị RL lipid máu (95% CI; p value) 1 1.25 (1.13–1.39; p
  12. Vấn đề ? 1. Tại sao phải phối hợp? 2. Cơ sở phối hợp? 3. Phối hợp kiểu gì? 4. Khi nào phối hợp? 5. Thuốc cần phối hợp là loại gì? Liều gì?
  13. Cơ sở của phối hợp bộ 3: ARB/ƯCMC + LỢI TIỂU + CHẸN KÊNH CANXI Chẹn kênh Lợi tiểu Canxi Mất Na+-và Giãn mạch dịch co mạch Kích hoạt hệ Renin Angiotensin Thêm thuốc chẹn hệ renin angiotensin Gia tăng hiệu quả hạ áp Stanton et al., J Hum Hypertens 2002;16:75–8 RAS = Renin-Angiotensin Jamerson et al., Am J Hypertens 2004;17:793–801
  14. Vấn đề ? 1. Tại sao phải phối hợp? 2. Cơ sở phối hợp? 3. Phối hợp kiểu gì? 4. Khi nào phối hợp? 5. Thuốc cần phối hợp là loại gì? Liều gì?
  15. Phối hợp liều cố định giúp tăng tuân thủ điều trị Phối hợp liều cố định giúp tăng tuân trị hoặc bền bĩ 29% so với phối hợp thuốc tự do Gupta A K et al. Hypertension 2010;55:399-407
  16. Ích lợi phối hợp cố định so với phối hợp tự do hai loại thuốc hạ HA Fixed Liberal Simplicity of treatment + - Compliance + - Efficacy + + Tolerability +* - Price + - Flexibility - + Risk of administering + - contraindicated drug * lower doses generally used in fixed-dose combinations

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản