intTypePromotion=3

Báo cáo: Hội thảo biên soạn đề kiểm tra môn Ngữ Văn

Chia sẻ: Codon_01 Codon_01 | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:66

0
45
lượt xem
4
download

Báo cáo: Hội thảo biên soạn đề kiểm tra môn Ngữ Văn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo: Hội thảo biên soạn đề kiểm tra môn Ngữ Văn tập trung trình bày định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Ngữ Văn; biên soạn đề kiểm tra môn Ngữ Văn. Cùng tìm hiểu và tham khảo nội dung thông tin tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo: Hội thảo biên soạn đề kiểm tra môn Ngữ Văn

  1. “ Add your company slogan ” BÁO CÁO HỘI THẢO BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN TRƯỜNG THCS DUY NHẤT CỤM VŨ TIẾN Tháng 3 năm 2012   Người thực hiện: Phạm ThLOGO ị Thu Hoài
  2. NỘI DUNG BÁO CÁO A ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN B BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN www.themegallery.com
  3. Kính thưa các vị đại biểu khách quý  Kính thưa  các đ/c giáo viên trong cụm trường vũ Tiến        Thực hiện công văn 77/SGDĐT­GDTH ngày 14 tháng 2 năm 2012 của sở giáo dục Thái  bình  về việc  tổ chức thực hiện hội thảo  đổi mới đề kiểm tra, xây dựng thư viện câu hỏi  và bầi tập môn ngữ văn, lịch sử, địa lý trong trường THCS và thực hiện công văn ngày  23/2/2012 của phòng giáo dục đào tạo Vũ Thư, kế hoạch chuyên môn cụm Vũ Tiến hôm  nay cụm trường THCS Vũ Tiến tổ chức hội thảo cấp cụm.Thay mặt cho nhóm văn trường  THCS Duy Nhất  xin được trình bày báo cáo về việc đổi mới kiểm tra đánh giá môn ngữ  văn. Trước hết tôi xin gửi tới các vị Đại biểu khách quý, các thầy cô giáo lời  kính chúc sức khỏe hạnh phúc thành đạt, chúc hội thảo thành công tốt đẹp. Kính thưa các vị Đại biểu khách quý Kính thưa các đ/c giáo viên. Như chúng ta đã biết  ●  Văn học và nhà trường.       Bộ môn Ngữ văn có vai trò quan trọng hàng đầu trong chương trình đào tạo xưa  nay. Tuy nhiên, mục tiêu dạy học bộ môn này không giống nhau ở các quốc gia và mỗi  thời đại. Xác định đúng đắn mục tiêu dạy học Ngữ văn của Việt Nam trong thế kỷ  XXI là rất quan trọng. Nó giúp cho các nhà giáo dục tháo gỡ được những khó khăn  trước mắt, nhất là vấn đề học sinh không hứng thú học Văn. phụ huynh không muốn  con mình học văn và giúp bộ môn Ngữ văn bước kịp thời đại, hòa nhập vào công cuộc  hiện đại hóa đất nước. 
  4. NỘI DUNG BÁO CÁO  Điểm qua những mục tiêu dạy học Ngữ văn trong lịch sử giáo      Trước khi xác định những mụdc tiêu đào t ục. ạo trước mắt, ta hãy tham khảo bức tranh dạy  học Văn trong quá khứ. Thời Trung đại, môn Văn chiếm vị trí số một, nếu không muốn  nói là độc tôn trong nhà trường phong kiến Việt Nam.       Suốt thời Cổ Trung Đại, trong khi giáo dục phương Đông lẩn quẩn trong cái tháp  ngà văn chương thì giáo dục phương Tây đã tính đến những mục tiêu thực dụng. Từ  thời Cổ đại, trường học Hy Lạp không chỉ có môn Ngôn ngữ và Văn chương mà còn  có môn Toán học và Võ thuật… Học sinh châu Âu thời Trung đại được học bộ môn  Tu từ học để rèn luyện kỹ năng viết lời hay ý đẹp sao cho đạt hiệu quả giao tiếp.  Ngoài ra, còn có bộ môn Hùng biện chuyên dạy kỹ năng thuyết phục và giao tiếp  trước công chúng. Trong nhà trường Pháp, môn Văn chương có chức năng rèn luyện  năng lực nghe, nói, đọc, viết, sau đó là khả năng cảm thụ nghệ thuật và giáo dục nhân  sinh quan cho học sinh. Từ đầu thế kỷ XX, Việt Nam đã được tiếp thu quan điểm dạy  học Văn này qua sách giáo khoa Văn chương Pháp. Sau 1945, Việt Nam chuyển sang  học tập mô hình Liên Xô và coi trọng mục tiêu đào tạo con người mới XHCN, môn  Văn gi        ữề m Ở mi ột vai trò r n B ất quan tr ắc sau 1954, Đ ọng.  ảng xem văn hóa ngh ệ thuật là một mặt trận, văn nghệ sĩ cũng đồng  thời là chiến sĩ. Tác phẩm nghệ thuật phải có chức năng tuyên truyền cách mạng nên việc dạy tác  phẩm văn chương trong nhà trường cũng không nằm ngoài nhiệm vụ đó. 
  5. NỘI DUNG BÁO CÁO       Từ 1975, đất nước thống nhất vàviệc dạy học Ngữ văn cũng đi vào một mục tiêu chung, học  sinh cả nước học chung một bộ sách giáo khoa. Sách Tập đọc cấp I chủ yếu dạy học sinh biết đọc,  biết viết nhưng càng lên cao, môn Ngữ pháp càng ít được chú trọng. Thay vào đó môn Văn dường  như chiếm địa vị độc tôn trong chương trình Ngữ văn trung học vì nó giáo dục tư tưởng cách mạng  có hiệu quả rõ rệt nhất. Những tác phẩm văn học cách mạng được đề cao và chiếm một dung lượng  đáng kể trong chương trình   . Từ thập niên 90 trở đi, môn Ngữ văn mới hình thành ba phân môn rõ  ràng: Văn học, Tiếng Việt và Làm văn, được dạy song song nhau. Mục tiêu nhân văn và thực dụng  của môn Ngữ văn đã bắt đầu hình thành. Tuy nhiên, phải từ sau năm 2000, với sự xuất hiện của sách  giáo khoa Ngữ văn theo hướng tích hợp thì môn Ngữ văn mới bộc lộ là “bộ môn có tính chất công  cụ”. Từ đây, việc dạy học Ngữ văn ở Việt Nam đã bắt đầu hòa nhịp cùng với mục tiêu chung của  việc dạy Ngữ văn trên thế giới.   Mục tiêu dạy học Ngữ văn hiện  nay ục tiêu dạy học Ngữ văn hiện nay là sự cụ thể hóa mục tiêu giáo dục nói       Ở cấp độ vĩ mô, m chung, chú trọng dạy chữ, dạy người và hướng nghiệp. Đi vào cụ thể, môn học Ngữ văn nhấn  mạnh ba mục tiêu chính sau:      1. Trang bị những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, có tính hệ thống về ngôn ngữ và văn học  – trọng tâm là tiếng Việt và văn học Việt Nam – phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu  cầu đào tạo nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.       2. Hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực sử dụng tiếng Việt, tiếp nhận văn bản, cảm  thụ thẩm mỹ, phương pháp học tập tư duy, đặc biệt là phương pháp tự học, năng lực ứng dụng  những điều đã học vào cuộc sống. 
  6. NỘI DUNG BÁO CÁO      3. Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, tình yêu gia đình, thiên nhiên,  đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập, tự cường, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tinh thần dân chủ  nhân văn, giáo dục cho học sinh trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghị hợp tác quốc tế, ý thức  tôn trọng và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại”[3, tr. 39].         Mục tiêu dạy học Ngữ văn cũng được cụ thể hóa ở từng cấp học, lớp học. Nghĩa là việc dạy  học Ngữ văn ngày càng xích lại gần đời sống. Còn chức năng của phân môn Tiếng Việt là: “Thứ  nhất, hình thành và rèn luyện cho HS năng lực sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ với bốn kỹ năng cơ  bản: đọc, viết, nghe, nói, qua đó mà rèn luyện tư duy. Thứ hai, giúp các em có những hiểu biết nhất  định (tối thiểu ?) về hệ thống tri thức tiếng Việt và ngôn ngữ để sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách  thành thạo, có ý thức. Thứ ba, giúp học sinh biết yêu quý tiếng Việt, có ý thức giữ gìn, bảo vệ và  phát triển tiếng Việt; góp phần hình thành nhân cách và bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm…” (Đỗ Ngọc  Th ống) [7, tr. 60].       Nói tóm l ại, mục tiêu học tập ngành Ngữ văn trong thời đại mới không phải là học“biết để  chơi”mà là“biết để làm”. Môn Ngữ văn không chỉ là môn“bồi dưỡng tâm hồn” mà quan trọng  hơn là môn“công cụ” để học sinh có thể vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học ứng dụng  vào trong cuộc sống và công việc. Quá trình dạy Ngữ văn phải hướng tới lợi ích của người học.  Chỉ khi nào người học hứng thú và thấy được lợi ích thiết thực của môn học thì mục tiêu dạy  học Ngữ văn của các nhà giáo dục vạch ra mới đạt hiệu quả như mong muốn.        Để thực hiện tốt mục tiêu dạy môn ngữ văn trong nà trường thì việc ra đề kiểm tra đánh giá học  sinh là việc làm vô cùng quan trong nó là khâu then chốt nhất trong quá trình dạy và học văn ? Vậy  việc đổi mới ra đề kiểm tra đánh giá môn ngữ văn trong trường THCS như thế nào ? trong thời gian  qua trường THCS Duy Nhất –Vũ Thư đã làmđược một số vấn đề sau: 
  7. NỘI DUNG BÁO CÁO a/   Về nhận  th ức  (Kèm theo công văn s ố 8773/BGDĐT­GDTrH ngày  30 tháng 12  năm 2010 của Bộ GDĐT)       Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một hoạt động rất quan trọng trong quá trình  giáo dục. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng  thực hiện mục tiêu học tập của học sinh nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh s­ư phạm của giáo  viên, các giải pháp của các cấp quản lí giáo dục và cho bản thân học sinh, để học sinh học tập đạt  kết quả tốt hơn.        Đánh giá kết quả học tập của học sinh cần sử dụng phối hợp nhiều công cụ, phương  pháp và hình thức khác nhau. Đề kiểm tra là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến để  đánh giá kết quả học tập của học sinh.  b/   Hướng dẫn thực hiện      1. Quán triệt sâu sắc ý nghĩa, vai trò quan trọng của KTĐG đến tất cả CBQLGD và GV trong  quá trình dạy học và KTĐG kết quả học tập của HS.     a) Về mặt lý luận dạy học thì kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp, nó giữ vai trò liên hệ nghịch  trong quá trình dạy học. Từ những thông tin về kết quả của hoạt động công tác trong hệ dạy học mà  góp phần quan trọng quyết định cho sự điều khiển tối ưu hoạt động của hệ dạy (cho cả người dạy và  người học).     Trong dạy học, KTĐG là một vấn đề hết sức phức tạp, nếu không cẩn thận dễ dẫn đến sai lầm. Vì  vậy đổi mới PPDH nhất thiết phải đổi mới, cải cách KTĐG, sử dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, có  độ tin cậy cao, bên cạnh đó còn có công cụ KTĐG cho học sinh để họ tự KTĐG kết quả lĩnh hội kiến  thức của bản thân mình, từ đó điều chỉnh uốn nắn việc học tập của bản thân.     Như vậy, KTĐG của người dạy phải khuyến khích và thúc đẩy được sự tự KTĐG của người học.  Hai mặt này phải thống nhất biện chứng với nhau. KTĐG phải có tác dụng làm cho HS thi đua học tốt  với chính mình chứ không phải để ganh đua với người khác.
  8. NỘI DUNG BÁO CÁO       b) KTĐG có hệ thống sẽ thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin "liên hệ ngược trong"  giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học tập của HS. Giúp cho HS kịp thời nhận thấy mức độ đạt  được những kiến thức của mình, còn lỗ hổng kiến thức nào cần được bổ sung trước khi bước vào  phần mới của chương trình học tập, có cơ hội để nắm chắc những yêu cầu cụ thể đối với từng phần  của chương trình.       Ngoài ra thông qua KTĐG mà HS có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như: ghi nhớ, tái  hiện, chính xác hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức. KTĐG giúp HS phát huy trí thông minh, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những  tình huống thực tế.      KTĐG được tổ chức nghiêm túc, công bằng sẽ giúp HS nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học  tập; có ý chí vươn lên đạt kết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức  tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn.      c) KTĐG kết quả học tập của HS sẽ cung cấp cho GV những thông tin "liên hệ ngược ngoài", qua  đó rút kinh nghiệm, điều chỉnh lại  mục tiêu, lựa chọn phương pháp và nội dung trong tâm trong quá  trình dạy học.      KTĐG giá kết hợp với việc theo dõi thường xuyên giúp cho GV nắm được một cách cụ thể và khá  chính xác năng lực và trình độ mỗi HS trong lớp, từ đó có biện pháp cụ thể, thích hợp bồi dưỡng riêng  cho từng nhóm HS, nâng cao chất lượng học tập chung cho cả lớp.
  9. NỘI DUNG BÁO CÁO      2. Phân công trách nhiệm và thực hiện tốt các quy định về chuyên môn từ tổ chuyên môn đến  giáo viên a) Đối với  tổ chuyên môn      ­ Xây dựng các văn bản chỉ đạo thực hiện, thanh kiểm tra việc KTĐG kết quả học tập của HS  trong  trường       ­ Thực hiện tốt đề án xây dựng “Nguồn học liệu mở”, xây dựng “Ngân hàng câu hỏi và bài tập”  cho tất cả các phân môn học, các khối học, các lớp học. Xây dựng cơ chế đóng góp và chia sẻ dữ  liệu từ tổ chuyên môn đến giáo viên        ­ Có kế hoạch về kinh phí để  tổ chuyên môn  củng cố duy trì và tổ chức hoạt động việc KTĐG,  thường xuyên bổ sung, cập nhật câu hỏi và bài tập KTĐG trên mạng.    ­ Tổ chức tập huấn GV  về kỹ năng xây dựng ma trận và ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập  của HS  b) Đối với  nhà trường       ­ Chỉ đạo các đơn vị  tổ của   trường thực hiện tốt qui chế chuyên môn về KTĐG. Có kế hoạch.  Tích cực đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG để thúc đẩy đổi mới PPDH.      ­ Tăng cường thanh tra, kiểm tra  giáo viên về KTĐG kết quả học tập của HS.      ­ Chỉ đạo các t ổ chuyên môn xây dựng và quản lý tốt “Nguồn học liệu mở”, “Thư viện câu hỏi và  bài tập”, thường xuyên cập nhật kho dữ liệu này. Có kế hoạch xây dựng ma trận và thư viện đề kiểm  tra 45 phút và đề kiểm tra học kỳ để hỗ trợ cho  các giáo viên  đã lớn tuổi có trình độ tihọc chưa tốt       ­ Triển khai tập huấn đến tất cả GV các môn học về kỹ năng xây dựng ma trận và  ra đề kiểm tra  đánh giá kết quả học tập của HS.
  10. NỘI DUNG BÁO CÁO       ­ Ban giám hiệu chỉ đạo các Tổ chuyên môn, GV thực hiện tốt qui chế chuyên môn về dạy học và  KTĐG; đôn đốc và kiểm tra GV, Tổ chuyên môn thực hiện KTĐG theo đúng qui trình, đúng thời điểm  kiểm tra.     ­ Có kế hoạch cụ thể về KTĐG kết quả học tập của HS. Những biện pháp bồi dưỡng HSG và phụ  đạo HS yếu kém.    ­ Có kế hoạch chỉ đạo Tổ chuyên môn tổ chức phân loại câu hỏi và bài tập theo các cấp độ, tuyển  chọn sắp xếp và xây dựng dữ liệu cho thư viện câu hỏi, xây dựng khung ma trận và ra đề kiểm tra cho  các môn học. Bảo quản và sử dụng tốt hệ thống ma trận và ngân hàng đề kiểm tra 15 phút, 45 phút và  học kỳ cho từng môn, từng lớp.    ­ Sinh hoạt các chuyên đề, câu lạc bộ giao lưu học hỏi, thi đua khen thưởng về công tác KTĐG. d) Đối với giáo viên bộ môn ­ Thực hiện tốt qui chế chuyên môn về dạy học, KTĐG kết quả học tập của HS. ­ Tuyển chọn và biên soạn nâng cao chất lượng câu hỏi và bài tập trong các đề kiểm  tra. ­ Tích cực đóng góp và b Quy trình xây d ổ sung câu h ựng ma tr ận đỏề i và bài tập vào thư viẩện ki  kiểm tra theo chu n câu hỏi c ến th ủa môn học. ức kĩ năng      Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề, một  chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình của một lớp học, một cấp học. Để ra được một đề kiểm  tra đạt yêu cầu cần đảm bảo được quy trình tối thiểu gồm 5 bước sau đây:
  11. NỘI DUNG BÁO CÁO Bước 1:       Xác định mục tiêu, phạm vi, mô tả yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra theo các cấp độ (từ dễ  đến khó).      GV (hoặc tổ chuyên môn) phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui định  trong Chương trình GDPT của môn học để mô tả yêu cầu cần đạt theo các cấp độ của tư duy. Đó là  các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào  thực tế, những thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội.     ­ Cấp độ 1 (Nhận thức): Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết  hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, có thái độ  tiếp nhận. HS học xếp loại lực yếu dễ đạt được điểm tối đa trong phần này.     Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa điểm và  sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung.     Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ: nhận biết được, nêu  được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được, nhận dạng được, chỉ ra được, …     ­ Cấp độ 2 (Thông hiểu): Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ thông hiểu hoặc  câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được chính xác một việc đã học, có thái độ đúng  mực. HS xếp loại học lực trung bình dễ đạt được điểm tối đa trong phần này. Nội dung thể hiện ở việc thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa, chuyển tải kiến thức từ dạng  này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so sánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp  theo nhóm, suy diễn các nguyên nhân, dự đoán các hệ quả. Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ: hiểu được, trình bày được,  mô tả được, diễn giải được,…     ­ Cấp độ 3 (Vận dụng): 
  12. NỘI DUNG BÁO CÁO      Vận dụng thấp: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cơ bản, những  câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy lôgic,  phê phán, phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng. HS xếp loại học lực khá dễ đạt được điểm tối đa  trong phần này. Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp, khái niệm và lý thuyết đã học  trong những tình huống khác, giải quyết vấn đề bằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học.      Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ: vận dụng được, giải thích  ược, gi đ     V ải đ ận d ược bài t ụng cao ập, làm đ : Đó là nh ược… ỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng nâng cao, những câu hỏi  ững câu h yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS  đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp và có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái độ tin  tưởng. HS xếp loại học lực giỏi dễ đạt được điểm tối đa trong phần này.      Nội dung thể hiện ở việc phân tích nhận ra các xu hướng, cấu trúc, những ẩn ý, các bộ phận cấu  thành, thể hiện ở việc sử dụng những gì đã học để tạo ra nhữg cái mới, khái quát hóa từ các dữ kiện đã  biết, liên hệ những điều đã học từ nhiều lĩnh vực khác nhau, dự đoán, rút ra các kết luận, thể hiện ở  việc so sánh và phân biệt các kiến thức đã học, đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận điểm, đưa  ra quan điểm lựa chọn trên cơ sở lập luận hợp lý, xác minh giá trị của chứng cứ, nhận ra tính chủ quan,  có dấu hiệu của sự sáng tạo.       Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ vận dụng cao có thể quy về nhóm động từ: phân tích  được, so sánh được, giải thích được, giải được bài tập, suy luận được, thiết kế được… Sự phân loại các cấp độ là tương đối, phụ thuộc vào đặc trưng của từng môn học và đối tượng HS. Đó  là các mức độ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần đạt của chương trình GDPT. Chú ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở cấp độ 1, cấp độ 
  13. NỘI DUNG BÁO CÁO       2. Những câu hỏi liên quan đến bài tập, thực hành thường ở cấp độ 3. Những câu hỏi, bài tập ở cấp  độ vận dụng cao thường liên quan đến sự vận dụng nhiều kiến thức, kỹ năng tổng hợp trong phạm vi  kiểm tra chẳng hạn như những câu hỏi cần vận dụng các mức cao của tư duy để xử lí tình huống, giải  quyết vấn đề, những câu hỏi vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn như các kỹ năng  sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực hành, kỹ năng giải thích các sự vật hiện tượng cũng như ứng  dụng trong thế giới tự nhiên, những câu hỏi liên quan đến các vấn đề bảo vệ môi trường, sử dụng năng  lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với sự biến đổi khí hậu và giảm thiểu thiên tai … (tùy theo môn  học) Bước 2: Xây dựng nội dung ma trận cho đề kiểm tra      ­ Tổ chuyên môn (hoặc người ra đề) căn cứ vào sự mô tả yêu cầu nội dung cần kiểm tra theo  chuẩn kiến thức, kỹ năng trong phạm vi cần kiểm tra trong chương trình GDPT ở bước 1 để đưa  vào ma trận.      ­ Căn cứ vào mục tiêu kiểm tra, đối tượng HS và tỉ lệ lượng kiến thức, kỹ năng ở các cấp độ để  quyết định điểm số và số câu kiểm tra cho mỗi cấp độ sao cho đảm bảo phân hóa được các đối  tượng HS trong quá trình đánh giá. GV có thể sử dụng nhiều thang điểm (chẳng hạn thang 100  điểm, thang 50 điểm,…), nhưng khi chấm xong bài kiểm tra được quy đổi ra thang 10 điểm theo  nguyên tắc làm tròn qui định trong quy chế.     ­ Căn cứ vào điểm số, thời gian kiểm tra để quyết định số lượng chuẩn KTKN cần kiểm tra cho  mỗi cấp độ. Số lượng chuẩn KTKN và thời gian phụ thuộc vào đối tượng HS và chất lượng câu  hỏi.    ­ Mỗi một phương án kiểm tra (chẳng hạn như tự luận, trắc nghiệm khách quan, hay phối hợp tự  luận với trắc nghiệm khách quan) thì xây dựng một khung ma trận đề kiểm tra.
  14. NỘI DUNG BÁO CÁO Bước 3: Ra đề kiểm tra theo khung ma trận kiến thức, kỹ năng      – Ở bước này GV, tổ chuyên môn (người ra đề) cần căn cứ vào yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm  tra để biên soạn câu hỏi. Số lượng câu hỏi ở mỗi cấp độ phải đảm bảo phủ kín kiến thức, kỹ năng cần  kiểm tra. Lựa chọn những kiến thức, kỹ năng căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng của môn học, tăng  số câu hỏi cho phần nội dung học có nhiều tiết học và các nội dung quan trọng trong chương trình.        Tùy theo đặc trưng của môn học mà tổ chức biên soạn câu hỏi dạng tự luận hay trắc nghiệm. GV  cần căn cứ vào lượng kiến thức, kỹ năng trong câu hỏi, mức độ tư duy cũng như độ khó của câu hỏi (so  với HS trung bình) để xác định thời gian thực hiện trung bình của câu hỏi. Khi ra đề cần tránh kiểm tra  quá nhiều nội dung trong một thời lượng quá ít.     ­ Biên soạn và hoàn thiện đề kiểm tra về thể thức cũng như nội dung. Bước 4: Xây dựng đáp án và biểu điểm cho đề kiểm tra      ­ Căn cứ vào đề kiểm tra và ma trận đề kiểm tra để xây dựng đáp án và biểu điểm. Tùy theo dạng  đề và loại hình mà quy định điểm cho mỗi câu hỏi. Đối với câu tự luận, căn cứ vào chuẩn kiến thức,  kỹ năng cần kiểm tra để chia thành các ý cho thích hợp.     ­ Thang điểm là 10 điểm cho toàn bài, mỗi ý hoặc câu hỏi có thể có giá trị điểm nhỏ nhất là 0,25  điểm. Có thể có thang điểm khác nhưng khi chấm xong đều phải qui đổi ra thang 10 điểm.     ­ Cần chú ý đến nguyên tắc làm tròn số khi cho điểm toàn bài. Thang đánh giá gồm 11 bậc: 0, 1, 2,  …, 10 điểm (có thể có điểm thập phân được làm tròn tới một chữ số sau dấu phẩy) theo quy chế của  Bộ GDĐT (QĐ 40/2006/BGDĐT ngày 05/10/2006). 
  15. NỘI DUNG BÁO CÁO Bước 5: Thẩm định và niêm phong đề kiểm tra, đáp án      ­ Tùy theo tính chất và mục tiêu kiểm tra mà có tổ chức đọc rà soát hoặc thẩm định đề kiểm tra,  đáp án.     ­ Hoàn thiện, niêm phong và bảo quản đề kiểm tra, đáp án.       Việc đọc phản biện, thẩm định, niêm phong, bảo quản đề kiểm tra phải tuân theo các qui định  hiện hành về thi cử.
  16. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA  (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)                    Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Tên   Cấp độ  Cấp độ cao chủ đề       thấp (nội dung,chương…) Chủ đề 1 Chuẩn KT,  (Ch) (Ch) (Ch) KN cần kiểm  tra (Ch) Số câu  Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số điểm      Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm ... điểm=...%  Chủ đề 2 (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) Số câu  Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số điểm      Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm ... điểm=...%  ............. ............... Chủ đề n (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) Số câu  Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số điểm      Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm ... điểm=...%  Tổng số câu  Số câu Số câu Số câu Số câu Tổng số điểm Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm Tỉ lệ % % % %
  17. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)                   Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Tên   Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề  (nội dung, chương…) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề 1  Chuẩn  (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) KT, KN  cần kiểm  tra (Ch) Số câu  Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số điểm  Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số  Số  Số  Số  Số  Số  ... điểm=... điểm điểm điểm điểm điểm điểm %  Chủ đề 2 (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) Số câu  Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số điểm  Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số  Số  Số  Số  Số  Số  ... điểm=... điểm điểm điểm điểm điểm điểm %  ............. ............... Chủ đề n (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) Số câu  Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số điểm  Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số  Số  Số  Số  Số  Số  ... điểm=... điểm điểm điểm điểm điểm điểm %  Tổng số câu  Số câu Số câu Số câu Số câu Tổng số điểm Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm
  18. NỘI DUNG BÁO CÁO Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (minh họa tại phụ  B1. Liệt kê tên các chủ đề (nộli dung, ch ục) ương...) cần kiểm tra;  B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy; B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,  chương...); B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra; B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %; B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng; B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột; B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột; B9. Đánh giá l   Cần l ưu ý: ại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.      ­ Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:     + Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là  chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các  chuẩn khác.      + Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.     + Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy  định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các  chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
  19. NỘI DUNG BÁO CÁO      ­ Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...): Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung,  chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ %  tổng điểm cho từng chủ đề.      ­ Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng       Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở  mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù  hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh.      + Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi  câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.     +  Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ  % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp. Cách tính điểm  a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan      Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.                Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.     
  20. NỘI DUNG BÁO CÁO Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm,  mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.      Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức: 10 X , trong đó + X là số điểm đạt được của HS; X max + Xmax là tổng số điểm của đề. Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh  làm được  32 điểm thì qui về thang điểm 10 là:  10.32  điểm. =8 40 b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan       Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số  điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có  số điểm bằng nhau.       Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần  3 lần lượt là 3 điểm và 7 điểm. Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được                     điểm. = 0, 25 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản