Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:158-168 Trường Đại hc Cn Thơ
158
ĐÁNH GIÁ VIC S DNG CÁC NGUN NGUYÊN LIU
LÀM THC ĂN NUÔI CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus)
TRONG BÈ AN GIANG
Trn Th Thanh Hin1, Trn Văn Nhì2,
Trn Lê Cm Tú1, Nguyn Thanh Phương1
ABSTRACT
The aim of this study was to assess the current status of feed ingredients and feed types
used in catfish culture in AnGiang in order to find solutions for reducing input cost and
improving culture techniques of this species. Sixty farmers were randomly selected for
interviewing on feed use and quality of feed ingredients. At the same time, ten cages from
the well-established culture area in Chau Doc and new culture areas in Long Xuyen
Districts were selected for monitoring water quality, analyzing feed samples, measuring
fish growth and estimating cost-benefit of cage culture. The results showed that rice-
brain and trash fish were the main ingredients for producing home-made feed, in which
trash fish was used as the main protein source with protein content ranging from 44.1 to
69.2%. However, in the well-established culture area, protein content used in fish diets
was low, from 17.9% to 20.6%. Meanwhile, in the new culture area, the protein content
supplied was adjusted according to fish stages, from 22.2 to 29.9%. Flesh quality and
growth of fish in the new culture area were better than those of fish in the well-
established culture area. Feed conversion ratio (FCR) of fish in the former was 2.59,
compared to 3.16 in the latter. Therefore, production efficiency in the new culture area
was higher than that in the well-established culture area.
Keywords: home-made feed, Pangasius, fish growth, cage culture
Title: Assessment of feed ingredients used in home-made feeds for ca tra (Pangasius
hypophthalmus) cultured in cage
TÓM TT
Đề tài được thc hin t tháng 5/2004 đến tháng 4/2005 nhm đánh giá vic s dng các
ngun nguyên liu làm thc ăn t chế nuôi cá tra bè, góp phn đưa ra bin pháp gim
giá thành nuôi và tng bước ci thin qui trình k thut nuôi cá tra. Thc hin điu tra 60
h nuôi cá tra bè và kho sát trên 10 bè cá vùng nuôi truyn thng (Châu Đốc) và vùng
nuôi mi (Long Xuyên) v các yếu t k thut nuôi, nguyên liu phi chế thc ăn, sinh
trưởng và đánh giá hiu qu kinh tế mô hình nuôi. Kết qu cho thy cámtp là hai
thành phn ch yếu trong phi chế thc ăn nuôi cá tra. Cá tp được s dng các h
nuôi như là ngun cung cp đạm ch yếu trong thc ăn, hàm lượng đạm ca cá tp biến
động t 44,1-69,2 %. vùng nuôi truyn thng hàm lượng cht đạm trong thc ăn thp
(17,9-20,6%). Trong khi vùng nuôi mi, hàm lượng đạm trong thc ăn cao đáp ng nhu
cu dinh dưỡng ca tng giai đon phát trin ca cá (22,2%-29,9%). Cht lượng tht cá
thương phm, sinh trưởng và h s thc ăn ca cá nuôi vùng nuôi mi tt hơn so vi
vùng nuôi truyn thng. Do đó, hiu qu nuôi tra trong bè vùng nuôi truyn thng
cao hơn vùng nuôi mi.
T khóa: thc ăn t chế, Pangasius, sinh trưởng, nuôi
1 Khoa Thu Sn
2 Chi cc Thu Sn An Giang
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:158-168 Trường Đại hc Cn Thơ
159
1 GII THIU
T nhiu năm qua, An Giang luôn dn đầu c nước v sn lượng và kim ngch
xut khu cá nước ngt. Ngh nuôi thy sn đây rt phát trin, ch lc hai loài
cá tra và cá basa. Xét v mt chi phí sn xut, chi phí thc ăn nuôi tra chiếm
77,7% giá thành sn xut (Nguyn Thanh Phương et al., 2004). Vì vy, thc ăn là
khâu quan trng quyết định hiu qu kinh tế trong mô hình nuôi cá tra bè. đây,
người nuôi s dng rt nhiu loi thc ăn, nhiu loi nguyên liu khác nhau để
phi chế thc ăn và phương thc phi chế cũng đa dng. Các h nuôi cá tra ch
yếu s dng các loi nguyên liu t ph phm nông nghip sn có ti ch, r tin
để phi chế thc ăn nuôi cá. Ngun nguyên liu để phi chế thc ăn truyn thng
thường là cám và cá tp nước ngt được phi chế vi các t l khác nhau. Trong
nhng năm gn đây các ngun nguyên liu s dng làm thc ăn t chế trong nuôi
tra ngày càng phong phú như cá bin tp,c loi cám t ph phm chế biến
go xut khu, bt cá, bt đậu nành vv…Tùy theo vùng nuôi mà người nuôi s
dng và phi chế thc ăn vi các công thc khác nhau, điu này có nh hưởng rt
ln đến hiu qu sn xut. Vic kho sát đánh giá giá tr dinh dưỡng và s dng
ngun nguyên liu và phương thc phi chế thc ăn nuôi cá tra hin nay là cn
thiết đểm cơ s cho vic nghiên cu s dng hiu qu nguyên liu làm thc ăn
nuôi cá, góp phn ci thin qui trình k thut nuôi cá tra.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
2.1 Điu tra, đánh giá tình hình s dng nguyên liu ch yếu làm thc ăn
nuôi cá tra
Thu thp thông tin trc tiếp qua bng câu hi. Tiến hành điu tra là 60 h nuôi cá
tra v các loi nguyên liu ch yếu s dng ti địa bàn nghiên cu và các loi
nguyên liu ngoi nhp. Thu mu tt c các loi nguyên liu khác nhau có mt ti
các vùng nuôi cá Mu nguyên liu thu được tiến hành phân tích thành phn dinh
dưỡng và đánh giá các ch tiêu v cht lượng nguyên liu.
2.2 Kho sát nh hưởng ca thc ăn phi chến s sinh trưởngcht
lượng tht cá nuôi trong bè
Trên cơ s điu tra 60 h nuôi cá tra trong bè tiến hành chn 10 bè t các vùng
nuôi cá tra để nghiên cu kho sát, trong đó chn 5 vùng nuôi cá bè Châu Đốc
(gi là vùng nuôi cũ) và chn 5 bè vùng nuôi cá Long Xuyên (gi là vùng
nuôi mi). Vùng nuôi cũ là vùng nuôi cá truyn thng, vùng nuôiy đã hình
thành tc khi s ngh nuôi cá An Giang. Tp trung ven biên gii Vit
Nam và Campuchia và vùng lân cn ngã ba sông Châu Đốc. Vùng nuôi mi là các
vùng nuôi va được hình thành sau năm 1997, phía h lưu sông Tin và sông Hu.
Các bè chn nghiên cu có kích thước trung bình 660 ± 174 m3 đều s dng
thc ăn t chế.
Ghi nhn kết qu: Mi bè có 1 s nht ghi cp hàng ngày, sau v nuôi tng
hp các s liu để đánh giá kết qu. Các ni dung ghi chép ch yếu ca s nht ký
lượng thc ăn s dng, t l phi chế thc ăn, phương thc phi chế, theo dõi
tăng trưởng ca cá, biến đổi môi trường nước, thu triu, hot động ca cá, lượng
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:158-168 Trường Đại hc Cn Thơ
160
cá chết, x lý ngun nước, thuc và hoá cht phòng tr bnh cá. Ghi nhn, tng kết
s liu và đánh giá kết qu nuôi.
Phương pháp thu mu và phânch các ch tiêu theoi: Định k mi tháng ca
v nuôi thu mu nguyên liu và thc ăn đã phi chế các bè để phân tích đánh giá
thành phn dinh dưỡng. Mu cá thu hach được thu 3 con /bè để phân tích thành
phn hóa hc. Phương pháp phân tích thành phn hóa hc ca thc ăn và nguyên
liu theo AOAC (2000). Tính toán tăng trưởng tuyt đối theo ngày DWG (g/ngày),
h s tiêu tn thc ăn (FCR), t l sng và các ch tiêu kinh tế. Đánh giá cht lượng
tht cá theo tiêu chun đánh giá màu sc tht cá bng phương pháp cm quan ca
các b phn thu mua nguyên liu thuc các công ty chế biến thy sn đông lnh.
2.3 Phương pháp x s liu
S liu ghi nhn được x lý và tính toán giá tr trung bình, độ lch chun trên
chương trình Excell. S dng phương pháp thng mô t để phân tích, đánh giá
các ni dung ti địan nghiên cu.
3 KT QU THO LUN
3.1Ngun nguyên liu và giá tr dinh dưỡng nguyên liu làm thc ăn nuôi cá tra
Qua kết qu điu tra cho thy ngun nguyên liu ph biến s dng nuôi cá tra hin
nay làm go, tm, cá tp, bt cá và bt đậu nành. Trong đó cám go và cá tp là
hai ngun nguyên liu chính.
Bng 1: Tình hình s dng (% s h) nguyên liu cá tra thương phm trong
Nguyên liu Vùng nuôi truyn thng Vùng nuôi mi
Cám 100 100
tp 100 80,0
Bt cá 5,56 60,0
Bt đậu nành - 40,0
Tm 11,1 13,3
Men - 6,67
Vitamin 11,1 20,0
3.1.1 m go
Lượng cám các loi cung cp cho các vùng nuôi cá tra c tnh ĐBSCL ước
khong 280.000-300.000 tn/năm. Lượng cám này cung cp cho các h nuôi cá t
phi chế thc ăn. Riêng lượng cám phc v cho các nhà máy sn xut thc ăn
công nghip thì chưa ước tính được vì h s dng nhiu ngun cám trong nước và
ngun cám ngoi nhp.
Hin nay có nhiu loi cám dùng làm thc ăn nuôi cá tra. T ba loi cám cơ bn là
m y, cám lau bass 1 và cám lau bass 2, người ta chế biến thêmc loi cám khác
như: cám sy, cám trích ly, cám pha. Trong mô hình nuôi cá tra bè người nuôi s
dng loi cám bass 2 để phi chế thc ăn vì loi này có nhiu bt go đểm cht
kết dính khi nu trn vi các nguyên liu khác.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:158-168 Trường Đại hc Cn Thơ
161
Bng 2 : Đặc đim ca các loi cám dùng làm thc ăn trong nuôi cá tra
Loi cám Đặc đim
1. Cám y: Cám xay go thường, hoc xay trng t các nhà máy xay qui mô nh. Go
này dùng để bán ni địa không xut khu. Loi cám này có ln nhiu tm dng ht
và có ít bt go.
2. Cám lau: Cám được chut ra t go xay xô (go mi bóc lp v tru). Cám lau có
2 loi làm lau bass 1 và bass 2. Sn phm go t công đon xay xáty ch yếu
dùng để xut khu.
3. Cám bass 1: Còn gi là cám lau khô vì trong quá tnh lau chut không có phun
thêm nước.m loiy ít bt go hơn loi cám bass 2.
4. Cám bass 2: Còn gi là cám lau ướt trong quá trình lau go người ta có dùng k
thut phun nước để làm bóng ht go. Cám bass 2 có độ m cao, không bo qun
u được như các loi cám khác. Loi cám này có rt nhiu tinh bt bt go b
chut ra trong quá tnh xay xát giai đon này rt nhiu.
5. m sy: Cám đã qua sy khô để bo qun đưc lâu hơn. Sy và bo qun các kho.
6. Cám trích ly: Cám được trích ly du (cht béo) nhm gim cht du để bo qun
được lâu hơn và tránh được hin tượng ôi du, đồng thi cám loi này có hàm
lượng đạm cao hơn.
7. Cám pha: Cám được pha trn li vi nhau theo yêu cu mua bán, thường có các
cách pha trn như: Cám (các loi) pha vi bt mì, cám (các loi) pha thêm tm,
m lau bass 1 pha vi cám lau bass 2.
Kết qu phân tíchm lượng đạm trong mt s loi cám màc h nuôi cá tra s
dng làm thc ăn t chế dao động trong khong t 8,34-16,3% (Bng 31). Cám ly
trích du có hàm lượng đạm cao nht (16,3%) do đã được ly trích mt lượng ln
cht béo. m lượng đạm thp nht là cám lau khô (8,34%). Kết qu này tương
đương vi các kết qu phân tích mt s loi cám trong mt s nghiên cu trước
đây ca NRC. Kết qu phân tích hàm lượng cht béo trong các nguyên liu thì
cám ly trích du có hàm lượng cht béo thp nht (2,76%) kế đến cám lau ướt
(5,6%). Hin nay người nuôi thích chn muam lau ướt để phi chế thc ăn vì
cám này có hàm lượng đạm n định (12,4%) và có bt go nhiu dm do thc
ăn khi nu và phi trn. Tuy nhiên, độ khô ca cám lau ướt khá thp (83,6%), vì
vy gp khó khăn trong bo qun. Đối vi vn đề s dngm hin nay, mt tr
ngi thường gp là do cámm lượng cht béo cao, d b oxy hóa. S dng cám
b oxy hóa làm thc ăn cho cá s nh hưởng đến sc khe, sinh trưởng và c cht
lượng ca sn phm.
Bng 3: Kết qu phân tích thành phn dinh dưỡng ca các loi cám và tm
Nguyên liu
Protein thô
(%)
Béo thô
(%)
Tro
(%)
Độ khô
(%)
m trích ly du
m sy
m lau ướt
Cám lau khô
m y
Cám pha
16,3
12,6
12,4
8,34
13,1
11,4
2,76
12
5,6
7,44
13,3
8,05
10,3
7,35
4,9
30,3
8,03
4,96
90,6
91,7
83,6
89,8
87,8
87,8
Tm 8,76 0,99 0,42 86,7
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:158-168 Trường Đại hc Cn Thơ
162
3.1.2 tp
tp được người nuôi cá tra s dng như ngun cung cp đạm ch yếu cùng
vi bt cá và bt đậu nành. Kết qu khot cho thy, người nuôi s dng cá tp
trong phi chế thc ăn nhiu hơn các nguyên liu cung cp đạm khác. Có hai
ngun cá tp là cá tp nước ngt và cá tp bin (cá bin). Tuy nhiên, hin nay
người dân s dng ch yếu là cá bin. S lượng cá bin cung cp cho các vùng
nuôi cá c tnh khu vc ĐBSCL ước tính khong 100.000- 120.000 tn/ năm,
ch yếu là cung cp cho vic nuôi cá tra. Như vy, ước mi ny s lượng cá bin
cung cp cho các vùng nuôi tra khong 300 tn/ngày. Có rt nhiu nhóm cá bin
được cung cp làm thc ăn nuôi cá tra xut hin ti các vùng nuôi, tên nhóm cá
đây đưc gi thng nht gia người mua và ngườin vi nhau. Mi nhóm cá còn
được chia ra loi “cá rt (có mt loài chiếm đa s) và cá ln tp (có ln nhiu loài
khác). Có các nhóm ch yếu sau: nhóm cá cơm, cá nc, trích, lit, ch
vàng,y, cá bò đang cung cp cho các vùng nuôi cá tra An Giang (Bng 4).
Bng 4: Danh sách các loài cá bin làm thc ăn nuôi cá tra và tn s xut hin
STT Tên địa phương Tên Khoa hc Tn s xut hin
1 Cá trích Harengula sp +++
2 Cá mòi Anodontostoma chacunda +
3 Cá cơm Commersonii anchovy +++
4 Cá lăng tiêu Hemibagrus sp +
5 Cá lit tròn Leiognathus equalus +++
6 Cá lit dài Leiognathus sp ++
7 Cá ba t Rastrelliger brachysoma +
8 Cá nc Rastrelliger brachysoma +++
9 Cá ch vàng Selaroides leptolepis +++
10chai Platycephalus sp +
11 Cá đỏng chàm Caesio sp +
12 Cá phèn Upeneus sp ++
13 Cá hường bin Datnioides sp +
14 Cá lc Muraenexos sp ++
15 Cá h Trachyrhampus rerratus +
16 Cá đèn cy Tripauchen vagina +
17 Cá lưỡi trâu Cynoglossa lingua ++
20 Cá nóc Tetraodon patoca +
22 Cá Stephanolepis sp ++
23 Mc Octopus sp +
24 Tôm bin nh Parapenaeopsis sp +
25 Ruc Acetes vulgris ++
26 Gh Portunus sp +
Kết qu điu tra ghi nhn đa s người nuôi chn mua nhóm cá cơm để phi chế
thc ăn vì cá cơm có hàm lượng đạm tương đối n định và cá cơm có kích thưc
nh nên người nuôi có th b qua công đon xay nhuyn thc ăn. Theo kết qu
điu tra ti các đim cung cp, cá bin được đánh bt tc vùng ven bin Kiên