Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 25-33 Trường Đại hc Cn Thơ
NG DNG OZONE X LÝ NƯỚC VÀ VI KHUN
Vibrio spp. TRONG B ƯƠNG U TRÙNG TÔM
T Văn Phương1
ABSTRACT
Ozonation is considered as useful technique for waste water treatment, water recirculation and
bacterial disinfection in aquaculture to improve the quality of shrimp postlarvae. However, this
technique is still new and limited in Vietnam. The purpose of this study is to encourage ozone
application in water treatment and hatcheries of black tiger shrimp (Penaeus monodon). The
experiment used ozonator of 5g/h and 60-L tanks at salinity of 30 ppt. Ozone was injected into
tanks through a Venturi pump. Three experiments were conducted consisting of: (1) to identify
time and dissolved concentration of ozone in water; changes of water parameters were also
recorded; (2) to compare the effects of water treatment by using ozone and chlorine; and (3) to
investigate the bacterial disinfection by ozone application.
The results showed that ozone concentration gradually increased in function of time of ozone
injection at a rate of 0.0071 ppm/minute. Water quality was improved significantly after ozone
treatment. Up to 99.97 % of bacteria were killed at ozone concentration of 0.305 ppm and ferric
ions precipitated completely. At ozone concentration of 0.175ppm, NO2 was nitrified and 57% of
H2S concentration was reduced. Ozone could replace chlorine to treat water in shrimp hatcheries
to disinfect 100% Vibrio bacteria and 98-99.8% total bacteria, respectively. There is no
significant difference in water quality among treatments.
Keyword: Vibrio, Penaeus monodon, ozone
Title: Application of ozone for water treatment and Vibrio spp. disinfection in rearing
tanks of shrimp hatcheries
TÓM TT
ng dng ozon trong nuôi trng thy sn được xem là gii pháp hu hiu cho vic x lý nước tái
x dng cũng như dit khun trên u trùng tôm nhm nâng cao cht lượng tôm ging. Tuy vic
ng dng ozon Vit Nam còn rt mi m và hn chế. Đề tài được thc hin nhm đẩy mnh vic
ng dng ozon trong xnước và ương nuôi u trùng tôm sú (Penaeus monodon). Vt liu tiến
hành thí nghim gm máy Ozon 5g/h, b 60 lít, nước dùng để ương tôm có độ mn 30‰. Ozon
được sc vào b thông qua máy Venturi. Ba thí nghim được b trí vi 3 ln lp li là: Thí
nghim 1: Thăm dò thi gian và nng độ Ozon hòa tan trong nước đồng thi theo dõi s biến
động mt s các yếu t môi trường. Thí-nghim 2: So sánh kh năng x lý nước bng Ozon và
chlorine. Thí nghim-3: Xác định kh năng dit khun ca Ozon trên u trùng tôm sú. Kết qu
cho thy hàm lượng ozon hòa tan tăng dn theo thi gian sc khí, trong điu kin thí nghim t l
tăng hàm lượng ozon hòa tan theo thi gian sc khí là 0,0071 ppm/phút. Mt s ch tiêu môi
trường được ci thin đáng k sau khi x lý bng ozon. nng độ 0,305 ppm thì hiu sut dit
khun 99,97% và làm kết ta hoàn toàn st, nng độ 0,175ppm thì loi hết NO2 và làm gim 57%
lượng H2S nng độ 0,37ppm. Ozon hoàn toàn có th thay thế chlorine trong vic x lý nước
trước khi ương nuôi u trùng tôm bin. nng độ 0,255ppm, ozone có th thay thế chlorine để
dit 100% vi khun vibrio và 98- 99,8% tng vi khun. Cht lượng nước không có s khác bit
gia các nghim thc thí nghim.
T khóa: Vi khun Vibrio, tôm sú, khí Ozone
1 B mônThy sinh hc ng dng - Khoa Thy sn - Đại Hc Cn Thơ
25
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 25-33 Trường Đại hc Cn Thơ
1 ĐẶT VN ĐỀ
Vi nhu cu tôm ging ngày càng tăng nên các tri ging c gng sn xut ra
nhiu con ging nhưng cht lượng còn kém. Do tôm nhim bnh, các nhà sn xut
s dng thuc kháng sinh và hoá cht, trên 70% tri s dng thuc kháng sinh
(Thch Thanh, 1999). Vic s dng thuc kháng sinh có hiu qu trước mt nhưng
để li hu qu v hin tượng kháng thuc ca vi khun. Mt khác s dng hoá cht
như Chlorine, KMnO4, iodine… thi gian tn lưu trong nước khá lâu gây khó khăn
cho quá trình ương nuôi tri ging. T nhng thc tế trên thì vic cung cp con
ging đảm bo v s lượng và cht lượng được xem là vn đề cp thiết, để đáp ng
nhu cu nuôi tôm tht đang phát trin mnh hin nay. Ozon được xem là mt gii
pháp khc phc được các nhược đim đó.
Vi mt s ưu đim trên Ozon được ng dng trong sn xut tôm ging, to ra con
ging kho sch bnh. S dng Ozon có tác dng làm gim mt độ vi khun trong
b ương tôm và ương u trùng giúp gim bnh và tăng t l sng ca u trùng
(Trn Th Kiu Trang, 2004). X lý nước và ty vi khun trên u trùng là nhng
khâu mu cht trong k thut ương ging, nếu ng dng thành công s m ra trin
vng mi góp phn tăng s lượng con ging sch bnh, giúp người nuôi tôm an
tâm và tiết kim. Đồng thi tránh được kh năng kháng thuc ca mt s loài vi
khun và góp phn bo v môi trường. T nhng vn đề trên thì vic nghiên cu
ng dng Ozon vào nuôi trng thu sn là cn thiết. Đề tài:ng dng Ozon x
lý nước và dit vi khun Vibrio spp. trong b ương u trùng tôm sú ” được
thc hin, mc đích nhm xác định kh năng x lý nước và kh trùng ca Ozon
làm cơ s cho vic ng dng Ozon vào sn xut thy sn.
1.1 Ni dung ca đề tài
Xác định kh năng x lý nước chun b ương u trùng tôm bng Ozon để thay thế
vic dùng hoá cht hin nay.
Xác định kh năng dit vi khun Vibrio gây bnh trên u trùng tôm sú.
1.2 Địa đim và thi gian thc hin
Địa đim: thc hin ti tri thc nghim B môn Thy Sinh Hc ng Dng –
Khoa Thy Sn - Trường Đại Hc Cn Thơ.
Thi gian thc hin t: tháng 05/2004 đến tháng 05/2005.
2 VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1 Vt liu nghiên cu
2.1.1 Dng c và trang thiết b
- Máy phát Ozon 5g/h, máy bơm Venturi.
- Dng c đo pH, nhit độ, độ mn.
- B nuôi to, Artemia, thc ăn nhân to để nuôi tôm.
- H thng b thí nghim và ương u trùng.
- Các dng c khác như thau, vt, dây sc khí, ng sc khí, ng siphon…
26
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 25-33 Trường Đại hc Cn Thơ
2.1.2 Hoá cht
Test kit đo hàm lượng Ozon trong nước, Chlorine, Thiosulfat natri, Formaline.
Hoá cht phân tích như COD, NO-2, NO3- , Fe, H2S.
2.2 Phương pháp nghiên cu
Thí nghim 1: Thí nghim thăm dò nng độ Ozon hòa tan trong nước theo
thi gian sc khí đồng thi theo dõi s biến động mt s yếu t môi trường
- Thí nghim có 12 nghim thc ln lượt vi thi gian sc khí 5, 10, 15, 20, 25,
30, 35, 40, 45, 50, 55, 60 phút. Mi nghim thc được lp li 3 ln.
- Nhm xác định hàm lượng Ozon hòa tan trong nước sau các thi gian sc
Ozon. T đó v được đường tương quan gia nng độ Ozon và thi gian sc
Ozon.
- Đồng thi theo dõi: pH, Oxy, NO2-, NO3-, COD, Fe, H2S. T đó đánh giá s
thay đổi mt vài thông s môi trường nước.
Thí nghim 2: So sánh kh năng x lý nước bng Ozon và chlorine.
Thí nghim gm 2 nghim thc (mi nghim thc lp li 3 ln)
- Nghim thc 1: nước x lý bng Ozon trong 4 gi.
- Nghim thc 2: nước x lý bng chorine vi nng độ 100ppm.
Theo dõi sau khi x lý nước:
- Đối vi Ozon sau 30 phút tiến hành phân tích vi sinh.
- Đối vi chlorine sau 3 ngày thì trung hòa chlorine và tiến hành phân tích vi
sinh.
Nhm xác định kh năng dit vi khun bng cách kim tra tng vi khun và vi
khun Vibrio theo thi gian.
Thí nghim 3: Xác định kh năng dit khun ca Ozon trên u trùng tôm sú.
Thí nghim gm 4 nghim thc (mi nghim thc lp li 3 ln)
- Nghim thc 1: Nghim thc đối chng (Ozon nng độ 0.00 ppm
- Nghim thc 2: xu trùng bng Ozon nng độ 0.05 ppm.
- Nghim thc 3: xu trùng bng Ozon nng độ 0.1 ppm.
- Nghim thc 4: xu trùng bng Ozon nng độ 0.15 ppm.
Nhm đánh giá kh năng dit vi khun trên u trùng tôm.
2.3 Phương pháp x lý s liu
Dùng phn mm EXCEL để phân tích s liu và x lý thng kê bng chương trình
Statistica 5.0
27
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 25-33 Trường Đại hc Cn Thơ
3 KT QU VÀ THO LUN
3.1 Mi tương quan gia hàm lượng Ozon hòa tan và thi gian sc Ozon
y = 0.0071x
R
2
= 0.9424
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
0.35
0.4
0.45
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60
Thi gian (phút)
Hàm lượng Ozone (ppm)
Hình 1: Hàm lượng Ozon hòa tan trong nước theo thi gian sc Ozon
Vi điu kin thí nghim thì hàm lượng Ozon hòa tan tăng dn theo thi gian sc
khí Ozon. thi đim 60 phút thì hàm lượng Ozon trong nước là 0,37 mg/l. Thiết
lp phương trình hi qui vi độ tương quan rt cht R2=0,9424 và trung bình mi
phút hàm lượng ozon tăng được 0,0071mg/l, và có chiu hướng tăng chm li sau
35 phút.
3.2 S biến động mt s các yếu t môi trường theo thi gian sc Ozon các
thi đim khác nhau
0
2
4
6
8
10
12
14
16
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60
Phút
Nng độ (ppm)
pH
Oxy
COD
Hình 2: Biến động pH, Oxy, COD theo thi gian sc Ozone
Theo Chanratchakool et al. (2002) thì pH ca nước rt quan trng, có nh hưởng
trc tiếp và gián tiếp đến tôm nuôi và phiêu sinh vt. Giá tr pH mc thích hp
cho s sinh trưởng ti ưu ca u trùng tôm sú t 7,5-8,35 (Phm Văn Tình, 1994).
Theo Kungvankij et al. (1986) và Nguyn Trng Nho et al. (2002) thì giá tr pH
t 7,5-8,5 là thích hp cho ương nuôi tôm sú. Qua hình 2 nhn thy pH trong
khong thích hp cho ương nuôi tôm.
Khi sc Ozon vào trong nước thì không nh hưởng đến hàm lượng oxy hòa tan
trong nước. Lượng oxy trong nước trong quá trình thí nghim luôn n định cao
28
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 25-33 Trường Đại hc Cn Thơ
COD gim dn qua thi gian sc khí Ozon chng t lượng cht hu cơ trong nước
gim dn khi nng độ Ozon trong nước tăng dn. Vy chng t Ozon có kh năng
làm gim vt cht hu cơ trong nước. Lượng tiêu hao oxy lúc chưa sc Ozon là 14
ppm sau khi sc Ozon vào trong nước 60 phút thì lượng tiêu hao oxy trong nước
còn 9.4 gim (hơn 30%). Hàm lượng COD gim t 20-30% vi tác dng ca Ozon
(0,10 ppm) (Meunpol, 2003) . Theo Rice (1986) thì hàm lượng vt cht lơ lng và
nhng phiêu sinh thc vt s b loi tr 98% trong 5 phút. Theo kết qu thí nghim cho
thy có th ng dng để làm gim vt cht lơ lng trong nước ương nuôi thy sn.
0.0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60
Phút
Nng độ (ppm)
N-NO3
N-NO2
H2S
St
Hình 3: Biến động St, N-NO2, N-NO3, N-NH4, H2S theo thi gian sc Ozon
Theo hình 3 hàm lượng st b kết ta hu hết sau 40 phút, do Ozon là cht oxyd
hóa mnh biến Fe2+ thành Fe3+ và kết ta trong môi trường kim. Do đó làm cho
lượng st tng trong nước gim dn theo thi gian sc Ozon và không còn sau thi
gian sc Ozon 40 phút, nng độ Ozon trong nước đạt 0,305 ppm.
NO2- trong nước ban đầu 0,05 ppm nhưng dưới tác dng ca Ozon thì NO2- trong
nước gim dn và hết hn sau thi gian sc Ozon 20 phút ng vi hàm lượng Ozon
trong nước là 0,175 mg/l. NO2- là dng gây độc cho u trùng tôm, hàm lượng NO2-
thích hp phi nh hơn 0,02 ppm. Trong quá trình ương nuôi nếu sc Ozon nng
độ 0,02-0,18 ppm thì duy trì hàm lượng Nitrite mc thp theo Steven et al
(1996). Ozon có th s dng để gim lượng Nitrite trước khi cho vào b lc sinh
hc s làm tăng hiu qu ca lc sinh hc lên bi khi qua x lý bng Ozon thì cht
lượng nước được ci thin rt ln, mà đặc bit là Nitrite.
Hàm lượng NO3- trong nước tăng dn theo thi gian sc Ozon. Ban đầu NO3- trong
nước là 0,1 ppm sau thi gian sc Ozon 60 phút thì tăng lên 0,323 ppm. Ozon làm
oxy hóa NO2- thành NO3- mt cách trc tiếp và không ph thuc vào pH (Bablon,
1991). Nhìn chung hàm lượng Nitrate mc thp không gây phương hi cho u
trùng tôm nuôi.
T hình 2 ta thy hàm lượng H2S gim dn qua thi gian sc Ozon t 0,018 ppm
sau 60 phút sc Ozon ch còn 0,006ppm. Vy Ozon có kh năng làm gim hàm
lượng H2S trong nước. Theo Chanratchakool et al. (2002) thì nng độ H2S trong
ao ương nuôi tôm sú không được vượt quá 0,03 ppm. H2S s tăng tính độc khi pH
29