
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH.
BÁO CÁO
LUẬN VĂN TÓM TẮT
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ NGHỀ MUỐI XÃ XUÂN BÌNH,
HUYỆN SÔN G CẦU,
TỈNH PHÚ YÊN.
NGUYỄN TƯỜNG LÂM
LUẬN VĂN CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành Phố Tuy Hòa
Tháng 12/ 2007

2
PHẦN I:
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Hạt muối rất quan trọng trong đời sống con người bao thế hệ nay; trong y học
nước muối tinh khiết dùng để sát trùng và tham gia các phụ gia khác trong một số loại
thuốc; trong nông nghiệp muối dùng bổ sung khoán vi lượng cho chăn nuôi trồng trọt;
trong công nghiệp muối được sử dụng trong công nghiệp hoá chất như thuỷ ngân,
clorua dùng cho y dược, sút dùng cho sản xuất tơ nhân tạo, xì dầu, mì chính, làm thực
phẩm v. v.
Phú Yên là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Trung bộ có chiều dài bờ biển là: 189
km, có nhiều nơi phát triển được các cánh đồng muối, nhờ vào thiên nhiên ưu đãi điều
kiện tốt thuận lợi cho việc sản xuất muối.: như số ngày nắng nhiều, độ mặn nước biển
cao, chế độ bốc hơi tự nhiên tốt. Từ lâu ngưòi dân biết tận dụng tối đa yếu tố tự nhiên
hiện có, để tạo thành làng nghề sản xuất muối truyền thống. Sản lượng hàng năm sản
xuất ra 15000 tấn đến 19000 tấn, lượng muối sản xuất ra chủ yếu do diêm dân tự tiêu
thụ, giá cả thấp không ổn định nên thu nhập của ngưòi làm muối không ổn, lợi nhuận
của hộ diêm không cao.
Việc đánh giá hiêụ quả kinh tế từ nghề muối và đề ra giải pháp nâng cao hiệu
quả cho người dân ở đây là một việc làm cần thiết. Do đó chúng tôi chọn đề tài “Đánh
giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối ở xã Xuân Bình, huyện
Sông Cầu, tỉnh Phú Yên”.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối.
Mục tiêu cụ thể
Khảo sát thực trạng nghề muối.
Đánh giá hiệu quả kinh tế từ nghề sản xuất muối.
Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất muối.

3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Nhận thấy rõ được tầm quan trọng của hạt muối và nghề sản xuất muối, hiệu
quả thu nhập của nghề làm muối so với các ngành nghề khác tại địa phương. Khuyến
khích lao động tham gia nghề muối, mở rộng đầu tư thêm diện tích sản xuất muối.
Giới thiệu ngành chức năng nhận thấy rõ tầm quan trọng của hạt muối và có
định hướng quan tâm đầu tư.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu
Địa bàn xã Xuân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
Đối tượng nghiên cứu
HTX M uối Tuyết Diêm, hộ diêm dân ở xã Xuân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh
Phú Yên.
Thời gian nghiên cứu
Để có thể hoàn thành đề thực tập tốt nghiệp, phải tiến hành thu thập số liệu và
xử lý số liệu và hoàn thành luận văn từ ngày 13/8/2007 đến ngày 10/11/2007.
1.5 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin
Chọn ngẫu nhiên số hộ điều tra về sản xuất muối, thu thập thông tin sơ cấp
bằng phiếu điều tra, thống kê mô tả. Các số liệu thống cơ thứ cấp tham khảo từ HTX
M uối, các tài liệu của sở ban ngành của huyện và Sở NN& PTNT tỉnh Phú Yên.
Khảo sát thực địa về địa bàn nghiên cứu
Đề tài áp dụng kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn để tìm hiểu tình tổng quát
nhằm đánh giá hiệu quả hinh tế, khó khăn trở ngại trong sản xuất, nhận định tổng quan
của diêm dân về ngành sản xuất muối hiện nay.

4
PHẦN II:
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Điều tra diêm hộ
Đề tài tiến hành điều tra 40 hộ trên địa bàn xã, mẫu điều tra thực tế theo diện
tích sán xuất của diêm hộ.
Bảng 2.1. Cơ Cơ Số Hộ Điều Tra Theo Khoản Diện Tích
S
ố Hộ
Kho
ản diện tích
12 0,2ha – 0,5ha
7
0,5ha
–
0,75ha
9
0.75ha
-
1ha
11
1ha
–
2ha
Tổng Cộng :40 hộ
Nguồn: Điều tra hộ diêm dân
2.1.2.Thiết kế nội dung câu hỏi điều tra
Nội dung câu hỏi điều tra gồm: Thông tin tổng quát, đặc điểm đất đai, diện tích
đang sản xuất muối, số lao động trong hộ, lao động phải thuê mướn, chi phí đầu tư sản
xuất, công nhà hộ bỏ ra trong vụ sản xuất, tổng sản lượng của hộ thu được trong một
năm sản xuất, các nguồn thu khác từ sản xuất muối.
2.1.3. Khái niệm các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế.
Lợi nhuận ( Là thu nhập nếu thuê mướn toàn bộ).
Giá trị này được tính bằng tổng giá trị thu nhập trừ đi tổng chi phí đầu tư. Đây
là cách tính trong trường hợp tính cả các chi phí gia công gia đình và chi phí cơ hội
khác. Tổng chi phí bao gồm: 1) chi phí tiền mặt bỏ ra; 2)giá trị lao động đã đầu tư vào
hoạt động sản xuất; 3) chi phí thuê công cải tạo đất, công cụ sản xuất diêm nghiệp.
Thu nhập hộ diêm nghiệp
Giá trị này được tính bằng tổng giá trị sản lượng muối trừ đi các chi phí mà hộ
diêm nghiệp bỏ ra, chi phí này bao gồm các chi phí mà người diêm dân bỏ ra cho từng
công đoạn sản xuất muối nhưng không tính đến chi phí cơ hội, như chi phí thuê lao
động, thuê công cải tạo đất, công kỹ thuật sản xuất muối. v. v..

5
Chi phí đầu tư trên một đơn vị
Đây là giá trị ước lượng từ đồng chi phí đầu tư trên một đơn vị sản phẩm diêm
nghiệp, chi phí này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng vốn. trong nền kinh tế thị trường,
tổng chi phí đầu tư được tính cả chi phí cơ hội của đất mà người dân phải trả cho chủ
đất theo giá qui định, ở đây chi phí này được tính từ thuế diêm nghiệp mà hộ diêm
nghiệp đóng thuế cho nhà nước thông qua HTX trên đầu xã viên của hộ.
Hiệu suất lao động
Trong nền kinh tế dư thừa lao động. Phạm vi lao động gia đình thể hiện rõ sự
phát triển kinh tế hay không, thường các hộ diêm nghiệp đảm bảo cố gắng và duy trì
lao động gia đình để giảm chi phí đầu tư. Hiệu quả lao động càng cao tức là mang đến
giá trị ngày công lao động cao. Người dân muốn sử dụng lao động gia đình hơn là thuê
mướn lao động từ bên ngoài. Hiệu suất lao động được tính bằng tổng giá trị thu nhập (
Doanh Thu ) của sản phẩm chia cho tổng đầu tư lao động.
Tỷ suất lợi nhuận
Đây là chỉ tiêu cho thấy hiệu quả đồng vốn trong sản xuất muối của hộ diêm
nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận càng cao tức là mang lại lợi nhận càng nhiều từ sản xuất. tỷ
xuất lợi nhuận được tính bằng lợi nhuận của sản phẩm chia cho tổng chi phí sản xuất (
giá trị tiền mặt đã đầu tư )
2.1.4.Công cụ xử lý
Đề tài nghiên cứu sử dụng các phần mền tương thích trong nghiên cứu kinh tế
xã hội như Eviews, Excel, để tổng hợp sơ cấp và nhờ máy vi tính xử lý.
2.1.5.Các chỉ tiêu phân tích
Chỉ tiêu về kết quả
Tổng chi phí sản xuất (TCPSX).
Tổng giá trị sản lượng (TGTSL) = Đơn gía bán * Tổng sản lượng tạo ra (kg).
Lợi nhuận (LN) = TGTSL - Tổng CPSX.
Thu nhập (TN) = LN + Chi phí lao động gia đình và các khoảng vật chất gia
đình đóng góp.
Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
Hiệu suất sinh lợi = TGTSL/ TCPSX (Tiền mặt).
(Một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng TGTSL)

