N DỤ VÀ ẨN DỤ NGỮ PHÁP
METAPHOR AND GRAMMATICAL METAPHOR
PHAN VĂN HOÀ
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Vn đề n dụ hot động ra sao vn còn thu hút nhiu cuc tranh lun. Bài viết này nhằm đưa
ra mt vài nhận định bản vn dụ như là mt thc thtác động đến sphát trin ngôn
ng. Bài viết khẳng định rng quá trình nghiên cu n d đã nhng bước tiến đáng k
trong ngôn nghọc: Tchcho rng n d một phương thức tu ttrong c văn bản hùng
bin đến chnhận định rng n dụ mt bin pháp quan trọng phbiến trong quá trình
phát trin của mi ngôn ng. Mục đích cui cùng của người viết là sơ lưt gii thiu cách nhìn
vn dụ như là hoạt đng cấp độ tvng- ngpháp ngpháp trong quan điểm ng
pháp chức năng.
ABSTRACT
The question How metaphor works has been drawing endless discussions in linguistics. This
paper aims at reconfirming that metaphor is an entity to not only affect the growth of languages
but also make communication specially effective. It also points out the remarkable progresses
in metaphor investigations: from the view that metaphor is only a rhetoric device to the view
that metaphor is a common and important device for the development of languages. The
writer’s final resposibility is to make a general introduction to metaphor working at the lexico-
grammatical and grammatical levels in the aspects of functional linguistics.
A. Phần mt
Trong khi ngôn ngữ thực hiện chức năng giao tiếp, ẩn dụ không phi là cách dùng ngôn từ đặc
biệt đtrang sức như những m từ trống rỗng. Ngược lại, ẩn dụ trthành hương vị và cảm
xúc chân thật của đời sống ngôn ng nhiều thể loại văn bản. n dcũng không còn gii hạn
phép dùng thình ảnh, so sánh xa hơn thế nữa, ẩn dụ đi vào thế giới lập ngôn (wording)
đầy màu sắc của ý niệm. n dụ không chỉ là một pơng thức hoạt động hiu quả của ngôn
ngmà còn phương thức duy ng tạo da trên chức năng độc đáo của ngôn ng. Nếu
Embler (1966) khẳng định rng ngôn ngphát trin thông qua c điều kin hi đến
lựợt mình ngông ngtrlại c động đến hành vi, thái độ ca hôi, thì n dụ lại đóng mt
vai trò quan trọng trong chức năng này. Vì vy, n dhầu như có mt khp mọi nơi trong hoạt
động ngôn t. Có lẽ vì lý do này mà Halliday (1976, tr.324) nói: “ờng như là, trong hầu hết
các thloại n bản, cnói và viết, chúng ta xu hướng hoạt động một nơi nào đó giữa
hai ti cực: tương thích trần trụi và ẩn dụ quá đáng. Một cái gì đó hoàn toàn tương thích thì
dường như q bằng phẳng, trong khi cái gì đó hoàn toàn xa rời tương thích thì li tra
gitạo, bịa đặt”. Theo Halliday, n dchính hin tượng ngôn ngnm gia hai thái cc
này. Nietzsche (1873) nói: Bản thân ngôn ng đã mang tính n dụ.” Brooks & Warren
(1961) viết: “Ngôn ngthường pt trin bng qtrình mrng n dụ”. Như vy, ẩn dlà
hiện tượng bình thưng của ngôn ngữ hành chức. Nhưng n dụ khi hoạt động thì luôn mang
sc sng mi cho ngôn t. Walter Nash (1980, tr.155) ghi nhn:Ẩn dụ có một năng lc mô tả
rất mạnh mẻ... Những văn bản quá hình thức, lạnh lùng dường như không dùng ẩn dụ; còn
văn bản thông thường thì ngược lại, tận dụngn dụ để tạo thêm sc mnh diễn đạt”. Ẩn dụ là
những tia sáng được chủ thể lập ngôn thp lên t nn móng nghĩa đen ca từ vựng ngpp
đến thế giới văn bản sng động màu sắc và hình ảnh, với mục đích quan trọng là tạo ra và tăng
thêm hiu quả giao tiếp. Vậy thì n dchđơn giản là phép dùng tmức đ từ vựng hay n
d là phép chuyển nghĩa rất tinh tế từ cấp độ từ vựng đến từ vựng - ngpháp và ngpp
na?
Phần 2
Để làm rõ phn nào vn đmi mẻ này, chúng ta trli tìm hiu bn cht cu tạo và hoạt động
của n dụ trong văn bn.
Khi nói đến n dụ người ta thường so sánh n dụ vi phép tương tự
(Simile). Seyler (2002, tr. 43) gii thích đơn giản: “Khi Korda viết rằng một nhà lãnh đạo
giống như một chiếc gương soi, thì Korda đang dùng pp tương đương. Khi Lincoln nói rằng
thế giới sẽ mãi không còn nhớ đến nữa, thì Lincoln đang sử dụng phép n d.” Bi vì thế gii
mt tkhông thuc nhóm thc thcó tri nhn, đây lại ththay cho cụm tngưi đời,
mt thc thtri nhn. n dơng đương những điểm giống nhau nhiều hơn khác
nhau. Nói khác đi, ẩn dụ là diễn đạt so sánh trc tiếp hay ám chỉ; còn tương tự thì mô t so
sánh bằng cách sử dng thêm c yếu tố so sánh như như, giống như, như trong tiếng Việt
và like, as như trong tiếng Anh.
Tuy nhiên, n dụ không chỉ gii hạn chcu tạo trong mt kiu u quan h để chs đồng
nht hai thc thcó tên gọi khác thành mt ý nim lâm thi o đó, hay sự dùng to đó
thay cho mt tnào đó bng tên gọi o đó. Mà, trước hết, bn cht n dụ là schuyn nghĩa
như nó vốn được nhìn nhn ngay trong tên gọi bn thân tiếng Hy Lạp ‘chuyn
nghĩa’(transfer, trope, turning). Nguyn Đc Tn (Ngôn Ngs 9/07, tr. 68) định nghĩa k
đủ vn dụ, nhn mạnh đến khía cạnh chuyn nghĩa của n dụ hơn trói buc n dụ phép
dùng t: n dụ là phép thay thế tên gi hoc chuyn đặc điểm, thuc nh của svt, hin
tượng khác loi dựa trên s s liên tưởng đồng nht hoá chúng theo đặc điểm, thuc tính
o đó ng ở chúng.” Phan Thế Hưng (Ngôn Ngs4/07, tr. 12) đưa ẩn dụ tch so sánh
ngm sang cu trúc bu của duy thông qua dạng câu bao hàm xếp loi: n dụ không
đơn giản là phép so sánh ngm mà chính là câu bao hàm xếp loại thuc cu trúc bsâu của tư
duy.”
Searle (1991) sau khi tha nhn những điểm mạnh của lý thuyết so sánh (comparison theories)
và cả thuyết tương tác ngnghĩa (semantic interaction theories) vpp n dđã phê phán
như sau:
+ Nói rng trong li n n dụ có sthay đổi vnghĩa, chí ít là trong mt li thhin, không
đúng. Đây chỉ là schuyển đi cách hiu vc ý nghĩa vn có được thc hin trong li
thôi. Vì vn đề chính của n dụ là phải giải thích nghĩa của li và nga của câu khác nhau thế
nào chúng lại liên hvi nhau như thế o. Skhông thnào giải thích được điều này nếu
chúng ta c cho rng nghĩa của tcũng như nghĩa của câu thay đi trong li nói n dụ. d,
ta nói:
Sally là mt tảng băng. (Sally is a block of ice)
Chúng ta không nht thiết quan m đến khi lượng tảng băng, ct đngười nói cũng n
người nghe qua cách so sánh không thc tếy để phi tìm cách hiu khác qua sliên tưởng ý
nim tkhối băng vô tri lạnh lẻo đến tính ch lnh lùng, vô cảm của Sally.
Đó chúng ta da trên nn nghĩa đen của tảng băng hướng đến nhng tính cht o đó
phù hp với đối tượng được tả Sally. Nói khác đi, so sánh đliên tưng nhn diện đối
tượng tả nơi n dụ xut hin, là mt chiến lược nhn biết chkhông phải là mt yếu t
ý nghĩa phc vụ snhn biết.
+ Đối vi thuyết tương tác ý nghĩa, thuyết này cho rng mọi câu n dụ như ‘Sally là mt
tảng băng’, đu cu trúc so nh gm phn chính (tenor, đây là Sally) và phương tin
(vehicle, đây a block of ice). Trên nn cu trúc này, các yếu t trong cu trúc da trên
nghĩa ca mình đcùng tương tác tạo ra mt s hiu biết mi khác vi nghĩa đen ban đầu.
Tuy nhiên, thc tế cho thy n dụ xut hin qua nhiu dng cu trúc, ch không chỉ dng so
sánh. Hơn nữa, Sally ng chng phải phn trung tâm của ý nghĩa bi lẽ Sally chỉ là mt tên
gi mà thôi, chng nhng cu tạo nghĩa o đó để tương c vi phn so nh sau đó.
Nhưng nó là mt thc thể được mô tả và nhn din.
Vy thì, n dụ không thchnm trong khuôn kh của cu trúc mang tính so sánh, không ch
còn ngnghĩa tvng, n xa hơn vn đ ngnghĩa - ngpp, dng học na.
Bi vì, khi nói đến chiến lược nhn biết nói đến chiến lược hành ngôn, i đến chiến
lược nh ngôn nói đến các nguyên tc cu tạo n bn, c nguyên tc tạo nghĩa văn bn,
và các nguyên tc của dụng hc. n dụ nht thiết phải được nhìn nhn din rộng như bn
cht và chức năng vốn ca nó.
Phần 3
Halliday (1976) đề xut:”Không nên hi ‘T này được dùng như thế o?’, mà nên hỏi Nghĩa
y được diễn đạt như thế nào?’… N vậy, n dụ sbiến đổi trong quá trình diễn đạt ý
nghĩa. Nhn thức nvậy chúng ta sẽ thy rng s chn la tvng chlà mt khía cạnh của
schọn la tvng ngữ pháp hoc của quá trình lp ngôn. Và sbiến đổi n dụ mang tính t
vng ngữ pháp hơn thun tuý tvng.”
Halliday đưa ra hai loi n dụ ngpp trong cú: n dụ thc (metaphor of mood) và n dụ
chuyn tác (metaphor of transitivity). Mi loại n dụ tương ng vi mt mô hình chức năng
ngnghĩa: n dụ thc ng vi hình n dụ liên nhân, còn n dụ chuyn tác ng vi
hìnhn dụ ý nim.
Để hơn, chúng ta trli vn đề nh nguyên tc trong ngpháp chức năng của Halliday.
Halliday tuyên brng ngpháp chức năng mt loại ngpháp được đt trong hướng ng
nghĩa học. Theo hướng này, Halliday đưa ra 3 loại nghĩa: Nghĩa văn bản ng vi như một
thông điệp, nghĩa liên nhân ng vi như một trao đi, nghĩa ni dung hay nghĩa ý nim
ng vi nmt sthhin. Hai loại n dụ ngữ pp n dụ thc n dụ chuyn c hoạt
động trên hai mô hình tương ứng như sau: ; (1) n dthc ng vi n dụ liên nhân, tc là trên
nn cu tc lp ngôn gm thc + phần dư. (2) n dchuyn tác ng vi n dụ ý nim trên
nn cu trúc lp ngôn là các loại din trình.
Cụ thhơn, ta hãy xem n dụ chuyn c được thhiện như thế o trên mô hình thuyết n
dụ ý nim:
Trong mô hình n dụ ý nim, có ba bước quan hhthng như sau:
(1) Chọn la loại din trình: vt cht, tinh thn, quan h…; được thhin qua:
(2) Sp xếp các chức năng chuyển tác: Hành th, đích th, cảm th, ch thbiu hin
quá trình, tham th, thành phn chu cảnh; được thhin qua:
(3) Trình tcác lp đoạn cụm t: cm động t, cụm danh t, cụm trạng t, đoạn
và các tiu lp khác.
Khung lý thuyết này đường dn chúng ta đi từ ý nghĩa đến lp ngôn. Tc là chúng ta có câu
trả li cho câu hỏi Nghĩa y được din đạt nthế o?”. mt khi chúng ta mun th
hin ý nghĩa theo hướng n dụ thì chúng ta sẽ chn phương thức lp ngôn n dụ. kết quả là
n dụ ng pp xut hiện như một phương thức lp ngôn để làm chức năng diễn đt ý nghĩa.
Ví dụ, thay vì nói theo kiểu tương thích (ít tính n dụ) n:
(1)
H
They
đến
arrived
đỉnh núi
at the summit
vào ngày thứ năm.
on the fifth day
Tham th:
Hành th
Din trình:
Vt cht
Chu cảnh:
Điạ đim
Chu cảnh:
Thi gian
Người ta chuyn nghĩa mang tính n dụ hơn qua cách lp ngôn như sau:
(2)
Ngày thứ năm
The fìfth day
thy
saw
h
them
ở đỉnh núi
at the summit
Tham th:
Cảm th Quá trình:
Tinh thn.
(Động t:
Tri giác)
Tham th:
Hin tưng Chu cảnh:
Địa điểm
Cách nói tương thích thông thường là cách nói trc tiếp như (1). Và cách nói n dch
nói gián tiếp như (2).
Đối vi n dụ thc cũng như n dụ nh thái trong hình n dụ liên nhân, hình tchc
này bản là hthống trao đổi cho và yêu cu thông tin hoc ng hoá và dch vụ, được cụ
thể hoá trong 2 thành phn của cú: Thc + Phn dư. Ví dụ ở n dụ liên nhân:
(1)
Có lẽ chiếc bánh đó không bao gi sẽ được nu
Probably that pudding Never will be cooked
Tình thái:
xác xut Ch ng nh thái:
thường l Hữu định Vị ng
THC PHẦN DƯ
(2)
Tôi không Tin chiếc bánh đó lại s đưc nu
I don’t Believe that puđing ever will be cooked
Ch ng Hu
định Vị ng Ch ng Tình
thái Hu
định Vị ng
THC PHN
THC PHẦN DƯ
Skc nhau (1) và (2) là (1) tình thái được diễn đt trong phm trù khách quan, n ngôn,
không sxut hin của cái ‘tôi’. Ngược lại, (2) tình thái được diễn đt phm trù chủ
quan hin ngôn, cái tôi hin rõ. Hơn nữa, (2) phán đn được thhin png chiếu
còn (1) chỉ có mt thành phn tình ti trong đơn mà thôi.
Nhưng Halliday ng cho rng không thmột đường ranh gii rạch i gia cách din đạt
tương thích cách diễn đạt n dụ trong ngôn ngnói chung. Bi lẽ, mt khi cách biu hin
n dụ đã ổn đnh và tn tại lâu dài trong đời sng ngôn ngữ thì chính sẽ trthành cách biu
hiện tương thích. như thế, n dụ ng pp cnh con đường lp ngôn luôn giúp con
người tạo ra nhng cách biu hin n dụ mi, làm cho ngôn ngnh chc luôn sống động.
Phải chăng vì thế Halliday khẳng đnh rng n dụ ngpháp mt nét ni bt trong ngôn ng
người ln?
Kết luận
Đến đây chúng ta thy rng n dụ mt khái nim rt rng ln. n dkhông chỉ gii hn
phương thức dùng ttrong các hình ngun gc so sánh, nht so nh tương đương.
n dcũng không chỉ là các bin pháp tu tthông thường trong phong cách học. n dụn là
mt hoạt động ng pháp nhm chuyn tải ý niệm trong duy hay nghĩa trong tâm thc con
người đến vi ngôn ngữ đúng vi snguyn của ch thlp ngôn. Nghiên cu n dụ ng pháp
giúp chúng ta không dng lại ch m hiu n dm hiu c đnh rng n dụ
hoạt động thế o c động ra sao trong mọi thloại văn bản. Nghn cu n dụ ngpháp
giúp ta khẳng định hơn nữa rng n dụ mt công cụ quan trọng hơn mt bin pp đặc
bit đchuyn đạt kinh nghim của chúng qua nhng cách nhìn mi v thế gii hin thc cũng
như thế gii tưởng tượng. y đc lại đoạn n sau đây để kết thúc bài này vi mt ln na
khẳng định rng n dụ không chỉ vn đcấp độ tvng, t vng ngpháp, còn
cấp độ ngữ pháp, mang tính ni kết, mạch lạc trongn bản na:
y Âu con bnh hô hp bng phi nhân tạo. Sgiúp đỡ vquân s và kinh tế của Mỹ đã
cung cp cho Tây Âu oxygen, nhưng nó không thtcm ccuc sng và không thtt th
được na. Căn bnh đang làm lit Tây Âu không xut phát tbản cht của nn kinh tế.
ng không phải nhng mâu thun hi. Đây nhng triu chng của n bệnh, ch
không phải ngun nhân của nó. Ngun nhân của cơn bnh va sâu xa vừa đơn giản:
Châu Âu đã đánh mt nim tin vào chính mình.
(Western Europe is a patient in an iron lung. American economic and military aids provide
with oxygen, but it cannot live and breathe by itself. The sickness which paralyses it is not of
an economic nature. Nor is it social strife. These are symptoms of the disease, but not its
cause. The cause is both deeper and simpler: Europe has lost faith in itself.) (Arthur Koester:
The Trail of the Dinosaur, 1955).