intTypePromotion=1

Báo cáo: Sâu bệnh trên cây mè

Chia sẻ: Truong Hoang Long | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:36

0
276
lượt xem
95
download

Báo cáo: Sâu bệnh trên cây mè

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mè là cây dễ trồng, cho năng suất cao và đạt hiệu quả kinh tế. Nhưng loại cây nào cũng có sâu bệnh và mè cũng vậy = Những sâu bệnh thường gặp và biện pháp phòng trừ = Giảm thiệt thiệt hại năng suất tới mức thấp nhất

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo: Sâu bệnh trên cây mè

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BÀI BÁO CÁO CÂY HẰNG NIÊN CHUYÊN ĐỀ : SÂU BỆNH TRÊN CÂY MÈ Cán bộ giảng dạy : Sinh viên thực hiện: Ts Lê Vĩnh Thúc Nhóm 10 Cần Thơ, 4/2011
  2. 1. Huỳnh Minh Triều 3083684 2. Từ Ngọc Bích Quyên 3083671 3. Nguyễn Thị Thu Ba 3083625 4. Thạch Thị Kiều 3083647 5. Bùi Thị Trúc Mai 3083654 6. Nguyễn Hiền Phúc 3083668 7. Lê Hoàng Sơn 3083673 8. Bùi Kiều Khai 3083643 9. Trương Hoàng Long 3083582
  3. Mở đầu Mè là cây dễ trồng, cho năng suất cao và đạt hiệu quả kinh tế. Nhưng loại cây nào cũng có sâu bệnh và mè cũng vậy => Những sâu bệnh thường gặp và biện pháp phòng trừ => Giảm thiệt thiệt hại năng suất tới mức thấp nhất
  4. A. Sâu hại thường gặp trên mè và cách phòng trừ: 1.Sâu khoang a). Đặc điểm: sâu non có màu nâu đen, đốt bụng thứ nhất có một vết đen to bao quanh.
  5. b). Triệu chứng: - Sâu ăn trụi lá, cắn đứt ngang cây - Thời kỳ ra hoa làm quả thì làm rụng hoa, đục khoét quả làm ảnh hưởng tới năng suất. c). Thiên địch: - Các loài ăn mồi: Bọ rùa, kiến, bọ xít ăn thịt, bọ cánh cứng. - Ong kí sinh: Cotesia prodeniae , Telenomus remus.
  6. d). Biện pháp phòng trừ : - Vệ sinh đồng ruộng trước và sau khi trồng, cày ải phơi đất. - Dẫn nước ngập ruộng trước khi làm đất. - Diệt ổ trứng và sâu non bằng tay. - Hạn chế phun thuốc để bảo tồn các loài thiên địch thường xuất hiện trên ruộng như nhện, bọ rùa, ong kí sinh... - Dùng bẫy bả pheromone hoặc bẫy chua ngọt có hiệu quả.
  7. 2. Sâu cuốn lá a). Đặc điểm: Sâu thường tập trung ở trên lá ngọn và nhả tơ cuốn hai mép lá mè vào nhau để sinh sống, sâu ăn biểu bì làm hỏng lá, ảnh hưởng đến quang hợp của cây, làm giảm năng suất.
  8. b). Biện pháp phòng trừ: - Thăm đồng thường xuyên và phát hiện sớm, khi mật độ còn thấp thì kết hợp lúc làm cỏ dùng tay bắt diệt sâu. - Khi sâu ở mật độ cao, dùng các loại thuốc sau để diệt trừ: Match 50ND, Polytrin 440ND, Sherpa 25EC… liều dùng theo khuyến cáo trên nhãn mác.
  9. 3. Rệp hại mè a). Đặc điểm: - Rệp sống tập trung từng đàn trên thân, lá ở phần ngọn, quả non - Chích hút nhựa cây làm cho cây kém phát triển, lá ngọn xoắn lại, hoa ít, quả nhỏ ảnh hưởng tới năng suất.
  10. b). Biện pháp phòng trừ: - Gieo trồng đúng kỹ thuật, đảm bảo mật độ, bón phân cân đối - Khi mật độ rệp cao dùng các loại thuốc sau để diệt trừ: Regent 800WG, Actara 25EC, Bi 58 50ND, Karate 2,5EC, Oncol.
  11. 4. Bọ xít xanh a). Đặc điểm: - chích hút trên lá, thành trùng thường hoạt động vào ban ngày, di động khá nhanh từ mặt trên xuống mặt dưới lá và có tính lẩn tránh.
  12. - Ấu trùng tuổi 1– 2 sống tập trung, ít di chuyển. - Cả trưởng thành và ấu trùng chích hút nhựa lá và trái non làm cây, trái phát triển kém, hạt lép, lửng, giảm năng suất.
  13. b). Biện pháp phòng trừ: - Phát hiện sớm, diệt các ổ bọ xít xanh mới nở, vợt bắt con trưởng thành. - Khi cây mè có trái non, nếu mật số bọ xít cao, có thể sử dụng các loại thuốc như: Actara 25 WG, Bulldock 025 EC, Cymbush 5 EC
  14. 5. Bọ trĩ a). Đặc điểm: - xuất hiện từ lúc cây mè còn nhỏ (10- 15 ngày sau gieo) - có kích thước rất nhỏ, còn non màu trắng sữa, di chuyển rất nhanh, thường ở dưới mặt lá non, chích hút nhựa lá làm lá bị vàng, cây cằn cỗi, kém phát triển, ngoài ra còn có khả năng truyền virus cho cây.
  15. b). Biện pháp phòng trừ: - Tiêu diệt cỏ dại nguồn ký chủ phụ - Khi mật số cao có thể phun xịt thuốc như: Actara 25 WG, Admire 050 EC, Confidor 100SL.
  16. 6. Nhện đỏ a). Đặc điểm: - Thường tập trung ở mặt dưới lá, chích hút nhựa làm lá vàng, rụng sớm, cây kém phát triển, rụng hoa, trái - Thường phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết nóng và khô, phá hại nặng từ khi cây có hoa, trái non.
  17. b). Biện pháp phòng trị: - Khi cần thiết có thể sử dụng thuốc trừ nhện như: Ortus 5 SC, Comite 73 EC, Tập kỳ 1,8 EC, Vertimec 1,8 EC. - Phải để ý đến quần thể thiên địch: Bù lạch sáu chấm Scolothrips sexmaculatus, Bọ rùa Stethorus sp, Bọ xít nhỏ Orius tristicolor và Chysoperla carnea
  18. 7. Sâu ăn trái a). Đặc điểm: - Đục vào trái làm cho trái bị hư - Tạo điều kiện cho các loại nấm khác tấn công làm hư hạt - Mật số cao chủ yếu vào giai đoạn mè trên 1 tháng.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2