Đánh giá mức độ công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình Ngân sách Nhà nước ở Việt
Nam hiện nay
- Đơn v ch tr: Trường Đại học Tài chinh - Quản tr kinh doanh
- Ch nhim nhim v!: TS. Nguyễn Th Bích Đip
- Năm giao nhim v!: 2022 M. s0: BTC/ĐT/2022-20
1. T%nh c&p thi(t c)a v&n đ* nghiên cứu
ng khai, minh bạch và trách nhim giải trnh là ngun tắc và yêu cầu quan trọng trong quản lý ngân
ch nhà ớc (NSNN) nhằm đảm bảo tính hiu lực, hiu quả ca quá trnh quản lý, sử d!ng NSNN.
Nhiềung kiến, giải pp ở cấp độ qu0c tế qu0c gia đ. được đề xuất nhằm tăng cường và thúc đẩy
minh bạch ngân sách trách nhim giải trnh (như Công ước ch0ng tham nhũng ca Liên hợp qu0c,
Bộ Quy tắc về minh bạch hóa tài khóa ca IMF, Bản tổng hợp các chuẩn mực t0t về minh bạch ngân
ch ca OECD hay Sáng kiến về Minh bạch hóa toàn cầu). Nhiều qu0c gia trên thế giới đ. thể chế hóa
trách nhim giải trnh thông qua Luật với các tên gọi khác nhau. Tuy nhiên, sở luận về đánh giá
mức độ công khai, minh bạch và trách nhim giải trnh NSNN còn chưa được nghiên cứu sâu, đặc bit
về tiêu chí, phương pháp đánh giá chưa đượcm rõ mt cách “minh bạch”.
Vit Nam, vấn đề công khai, minh bạch trách nhim giải trnh đ. được đề cập nhiều tại các văn
bản pháp luật (như Luật NSNN, Luật Đấu thầu, Luật Quản nợ công, Luật Quản thuế, Luật Kiểm
toán Nhà nước, Luật Thực hành tiết kim, ch0ng l.ng phí, Luật Phòng ch0ng, tham nhũng...). Tuy nhiên,
vấn đề này cũng chưa được hướng dẫn rõ ràng tổ chức thực thi các cấp ngân sách. Để tiếp cận
với thông l qu0c tế, đến nay nhiều văn bản pháp luật ng đ. được bổ sung quy đnh về công khai,
minh bạch và trách nhim giải trnh tài chính - ngân sách. Đặc bit, Luật NSNN năm 2015 thay thế Luật
NSNN năm 2002 đ. quy đnh rõ tại Điều 15,16; Thông tư s0 343/2016/TT-BTC về công khai, minh bạch
NSNN; Thông s0 61/2017/TT-BTC Thông s0 90/2018/TT-BTC về hướng dẫn công khai, minh
bạch ngân sách đ0i với các đơn v sử d!ng NSNN; theo đó, các cấp ngân sách từ trung ương đến đa
phương, đơn v sử d!ng ngân sách đều phải thực hin các quy đnh công khai, minh bạch và giải trnh
theo quy đnh chi tiết ca pháp luật. Tuy nhiên, một s0 bất cập trong các văn bản quy phạm pháp luật,
ng như một s0 điểm hạn chế tồn tại trong quá trnh thực thi các hoạt động này cũng ngày càng bộc lộ
, c! thể là: (i) Mức độ công khai các tài liu nn sách có xu hướng giảm, s0 lượng tài liu ngân sách
khuyến khích công khai mức thấp; (ii) Vic công khai trên các phương tin đin tử chưa được chú
trọng; (iii) Tài liu ngân sách chậm được công khai theo quy đnh; (iv) Nội dung công khai, minh bạch
chưa đầy đ; (v) Tài liu nn sách đượcng b0 chưa đảm bảo độ tin cậy cho q trnh thực hin; (vi)
Vic công khai tài liu ngân sách không liên t!c, đầy đ, do đó khó khăn trong vic so sánh, đ0i chiếu
đánh giá quá trnh ngân sách; (vii) Mức độ tham gia người dân vào quá trnh ngân sách thấp; (viii) Các
báoo ca cơ quan giám sát chưa được công khai kp thờim cơ sở cho vic đánh giá các kiến ngh,
đề xuất; (ix) Vic gii trnh ca nời có thẩm quyền về quản lý, sử d!ng ngân sách chưa đầy đn
mang nh hnh thức... Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu, đánh giá mức độ công khai, minh
bạch và trách nhim giải trnh NSNN, tm kiếm các giải pháp hiu quả nhằm tăng cường hơn nữa hoạt
động này Vit Nam trong thời gian tới. Chính v vậy, vic nghiên cứu đề tài ánh giá mức độ công
khai, minh bạch và trách nhim giải trnh ngân sách nhà nước ở Vit Nam hin nay" là cần thiết, không
chỉ có ý nghĩa về mt lý luận, màn góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.
1
2. M/c tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở pn tích thực trạng, đánh giá mức độ công khai, minh bạch và trách nhim giải trnh NSNN
Vit Nam hin nay, đề tài đề xuất giải pháp, kiến ngh để tăng cường công khai, minh bạch trách
nhim giải trnh NSNN ở Vit Nam trong thời gian tới nhằm quản lý, giám sát hiu quả NSNN, góp phần
phát triển kinh tế - x. hội bền vững Vit Nam.
3. Đ1i tư2ng và phạm vi nghiên cứu
- Đ0i ợng nghiên cứu:ng khai, minh bạch và trách nhim giải trnh NSNN.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu mức độ công khai, minh bạch trách nhim giải
trnh NSNN Vit Nam, trong đó, tập trung phân tích, đánh giá công khai, minh bạch và trách nhim giải
trnh ngân sách đa phương, ch yếu là ngânch tỉnh; phân tích tnh hnh và dữ liu thực tiễn trong giai
đoạn 2017 - 2022, m!c tiêu và gii pháp đề xuất đến năm 2030.
4. K(t quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ. khái quát sở luận về công khai, minh bạch trách nhim giải trnh NSNN, làm
được khái nim, vai trò và m0i quan h giữa công khai, minh bạch và trách nhim giải trnh NSNN, cho
thấy công khai, minh bạch trách nhim giải trnh NSNN vai trò rất quan trọng đ0i với tất cả các
thành viên trong x. hội, bao gồm Nhà nước, nời dân và doanh nghip. Đồng thời, đề tài cũng đ. làm
rõ được ch thể thực hin công khai, minh bạch NSNN là các cơ quan, tổ chức, đơn v và cá nhân cán
bộ, công chức, viên chức đang làm vic trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, hoặc lĩnh vực có liên quan
đến quá trnh huy động, phân ph0i sử d!ng NSNN (bao gồm Bộ Tài chính, UBNN cấp tỉnh, Sở Tài
chính, UBND cấp huyn, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyn, UBND cấp x., quan thu, quan tài
chính, KBNN, th trưởng đơn v dự toán, th trưởng tổ chức được NSNN hỗ trợ). Ch thể thực hin
trách nhim giải trnh người đứng đầu các quan, tổ chức, đơn v trong lĩnh vực tài chính - ngân
ch hoặc người được phân ng, được y quyền hợp pháp để thực hin vic giải trnh. Trên sở
nghn cứu các khung đánh giá, phương pháp đánh giá về công khai, minh bạch trách nhim giải
trnh NSNN đ. đang được vận d!ng tại nhiều qu0c gia trên thế giới tại Vit Nam, đề tài đ. h
th0ng các tiêu chí để đánh giá mức độ công khai, minh bạch và trách nhim giải trnh NSNN, c! thể là:
(i) Về tiêu chí đánh giá mức độ công khai, minh bạch NSNN, gồm: Tính sẵn ca các tài liu NSNN;
nh kp thời trong vic công b0 các tài liu NSNN, tính đầy đ trong công b0 các tài liu NSNN, tính dễ
hiểu và thuận tin trong tiếp cận tài liu NSNN công b0, tính cnh xác ca các tài liu NSNN được công
b0, tính so sánh ca các tài liu NSNN được công b0; (ii) Về tiêu chí đánh giá trách nhim giải trnh
NSNN, gồm: Mức độ tham gia ca người dân vào các quá trnh ngân sách, sự tham gia ca các
quan giám sát (cơ quan lập pháp, quan kiểm toán) o các quá trnh ngân sách, mức độ giải trnh
ca các quan quản NSNN.
(2) Đề tài đ. phân tích kinh nghim qu0c tế về công khai, minh bạch trách nhim giải trnh NSNN.
ng khai, minh bạch ngân sách là một trong những tiêu chuẩn quan trọng đánh giá trnh độ phát triển
ca một qu0c gia, đồng thời ng thể hin mức độ công bằng tiến bộ x. hội. Minh bạch ngân sách
thông báo cho người dân biết các khoản thu ca chính ph và tiền thuế, phí được chi tiêu như thế nào
thể hin mức độ hiu quả ca quản lý tài chính công và thúc đẩy trách nhim giải trnh ngân sách ca
chính ph trước quan lập pp và ng cng. Trách nhim giải trnh tài khóa được thể hin ở nhiều
khía cạnh, tuy nhiên nền tảng để nâng cao trách nhim giải trnh ngân sách tăng cường ng khai,
minh bạch ngân sách (thông tin chất lượng thông tin NSNN). Bên cạnh đó, vic tạo điều kin thuận
lợi cho người dân tham gia vào quy trnh huy động, phân bổ sử d!ng ngân sách một phần quan
2
trọng trong vic tăng cường trách nhim giải trnh ngân sách ca khu vực công tại nhiều qu0c gia. Qua
nghn cứu kinh nghim qu0c tế, đề tài đ. rút ra 07 bài học cho Vit Nam, bao gồm: (i) Khuyến kch sự
tham gia ca công chúng trong quy trnh ngân sách để nâng cao niềm tin vào chính ph; (ii) Ưu tiên
ng b0 dự thảo dự toán ngân sách ca cơ quan hành pháp ngay khi trnh Qu0c hội; (iii) Xây dựng và
ng b0 báo cáo giữa kỳ; (iv) Công b0 kp thời báo cáo kiểm toán trong vòng 6 tháng và không lâu hơn
18 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách; (v) Đ0i với các báo cáo (như đnh hướng y dựng ngân
ch, dự toán ngân sách, ngân sách công dân, báo cáo quý, báo cáo cu0i năm), cần xem xét bổ sung
thêm các thông tin cần thiết về kinh tế mô, thu chi ngân ch, vay nợ ca Chính ph tnh hnh,
phân loại nợ công phù hợp với chuẩn mực qu0c tế đnh nghĩa ca IBP; (vi) Vit Nam nên ưu tiên
thực hin một s0 nội dung để tăng cường sự tham gia ca công chúng vào quy trnh ngân sách; đồng
thời, thiết lập những chế chính thức để công chúng thể tham gia vào quy trnh kiểm toán; (vii)
Cng c0 năng lực giám sát, thiết lập một bộ phận nghn cứu ngân sách riêng cho quan lập pháp,
tăng cường s0ợng đại biểu chuyên trách...
(3) Đề tài đ. phân tích, đánh giá thực trạng công khai, minh bạch và trách nhim gii trnh NSNN ở Vit
Nam. Qua đó cho thấy, giai đon 2017 - 2021, các tnh đ. có s ci thin đáng k trong vic ng khai các
tài liu theo quy đnh ca Luật NSNN năm 2015 và thông l t0t ca qu0c tế về công khai, minh bạch ngân
sách. Cơ sở pháp lý về ng khai, minh bạch trách nhim giải trnh NSNN ngày càng được quy đnh
chặt chẽ và rõ ràng. Vic tổ chức thực hin ng khai, minh bạch NSNN về cơ bản được tuân th nghiêm
túc. Trách nhim giải trnh về lĩnh vực tài cnh - NSNN ngày càng được tăng cường, được biểu hin qua
mức độ tham gia ca người dân vào quá trnh ngân sách ngày càngng. Kết quả hoạt động ca các cơ
quan gm sát ch cực rt. Mức độ giải trnh c cơ quan quản lý NSNN ngày ng được đề cao.
Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, ng còn một s0 tồn tại, hạn chế: (1) Đ0i với công khai,
minh bạch NSNN: (i) Mức độ công khai các tài liu NSNN xu hướng giảm đ. tác động tới kết quả
thực hin nhiều tiêu chí khác về công khai, minh bạch ngân sách ca các đa phương (như tính đầy
đ, tính tin cậy, tính so sánh). Bên cạnh đó, tài liu không đảm bảo tính sẵn có đ. hạn chế người dân
quan tâm và tham gia vào quá trnh ngân sách; (ii) Các loại tài liu ngân sách thuộc din khuyến khích
công khai (báo cáo NSNN dành cho ng dân báo cáo kết quả thực hin các kiến ngh ca kiểm
toán nhà nước) vẫn ở mức thấp, mà đây là các tài liu nhiều người dân quan tâm; (iii) Hnh thức công
khai trên các phương tin đin tử còn chưa được chú trọng; (iv) Nhiều tỉnh công khai các tài liu ngân
sách chậm hơn so với quy đnh; (v) Các tài liu NSNN cần công b0 công khai theo quy đnh còn chưa
đầy đ tại nhiều đa phương; (vi) Nhiều chỉ tiêu và nội dung minh bạch NSNN chưa thể hin tính chính
xác và đảm bảo độ tin cậy. Vic sử d!ng h th0ng chỉ tiêu phản ánh hoạt động thu, chi, cân đ0i và dự
phòng NSNN trong thực tiễn các khâu lập, chấp hành quyết toán ngân sách chưa phù hợp theo
quy đnh ca Luật NSNN. Dự toán thu ngân sách ca nhiều tỉnh mức chênh lch giữa s0 dự toán
s0 quyết toán hơn 15% ngày càng tăng; (vii) Nhiều đa phương công khai, minh bạch ngân ch
chưa đảm bảo được tiêu chí về tính sẵn có, đầy đ, chính xác, kp thời, v vậy rất khó khai thác thông
tin để so sánh, đánh giá. (2) Đ0i với trách nhim giải trnh NSNN: (i) Mức độ tham gia ca người dân
vào quá trnh quản tài chính - NSNN thấp; (ii) Sự tham gia ca các quan giám sát vào các quá
trnh ngân sách chưa đạt hiu quả cao; (iii) Giải trnh ca quan quản đôi khi chưa mang tính
thuyết ph!c.
Nguyên nhân ca những hạn chế, tồn tại là do: (i) Về các quy đnh pháp lý: Danh m!c i liu ngân sách
bắt buộc công khai theo quy đnh n ít so với thông l qu0c tế. Quy trnh thẩm tra và đưa ra c chính
3
sách ngân sách còn hạn chế, hầu hết quá trnh thẩm tra được thực hin trong thời gian ngắn. Đồng thời,
chưa có văn bản c đnh rõ trách nhim giải trnh, quy đnh xử lý khi vi phạm đ0i với cơ quan nhà nước
và cơ chế giám sát, đôn đ0c thường xuyên đ0i với vic công khai, minh bạch các i liu ngân sách... (ii)
Về công tác tổ chức thực hin: Người n chưa nhận thức đầy đ về NSNN, do đó, ít quan tâm và tham
gia vào quá trnh NSNN. Một s0 đa phương chưa ch động và ca kp thời trong vic phản hồi các câu
hỏi ca người dân về ngân sách, chưa chú trọng ứng d!ng công ngh thông tin trong vic công khai,
minh bạch giải trnh ngân ch để đảm bảo tính kp thời, thuận tin dễ so sánh. Năng lực tổ
chức giám sát, thực hin quy đnh về dân ch sở thúc đẩy trách nhim giải trnh ca Mặt trận
Tổ qu0c Vit Nam còn hạn chế. Vai trò kiểm toán nội bộ trong các cơ quan nhà nước chưa được phát
huy. Pháp luật về quyền tiếp cận thông tin đ. được ban hành, tuy nhiên do cơ chế đảm bảo thực hin
quyền này ca người dân chưa rõ ràng và hiu lực nên hiu quả thực thi trên thực tế chưa cao...
(4) Trên sở phân tích kinh nghim qu0c tế; thực trạng công khai, minh bạch trách nhim giải
trnh NSNN Vit Nam; phân tích b0i cảnh trong nước qu0c tế ảnh hưởng đến công khai, minh
bạch trách nhim giải trnh NSNN, đồng thời, đưa ra quan điểm, m!c tiêu, yêu cầu về công khai,
minh bạch trách nhim giải trnh NSNN Vit Nam; đề tài đề xuất 07 giải pháp nhằm tăng cường
công khai, minh bạch và trách nhim giải trnh NSNN ở Vit Nam đến năm 2030, c! thể là: (i) Tiếp t!c
tăng cường, đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông về công khai, minh bạch trách
nhim giải trnh NSNN; (ii) Hoàn thin h th0ng pháp luật về công khai, minh bạch và trách nhim giải
trnh NSNN và các văn bản pháp luật có liên quan; (iii) Tăng cường tổ chức thực hin công khai, minh
bạch trách nhim giải trnh NSNN; (iv) Tăng cường vai trò Mặt trận Tổ qu0c Vit Nam, Hội đồng
nhân dân các cấp đ0i với quá trnh NSNN; (v) Tăng cường vai trò ca Kiểm toán nhà nước; (vi)
Khuyến khích sự tham gia ca người dân; (vii) Đẩy mạnh ứng d!ng công ngh thông tin, quá trnh
hnh thành Chính quyền s0. Bên cạnh vic triển khai đồng bộ các giải pháp, đề tài cũng đ. đưa ra lộ
trnh và các điều kin thực hin giải pháp; đề xuất, kiến ngh Qu0c hội, Chính ph, các Bộ, ngành, đa
phương nhằm tăng cường công khai, minh bạch và trách nhim giải trnh NSNN ở Vit Nam.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ. được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s0
2015/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng vấn đánh giá, nghim
thu nhim v! KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đềi được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiếnợc Chínhch tài chính./.
4