
Hoàn thiện cơ chế quản lý hải quan nhằm chống gian lận xuất xứ hàng hóa trong bối cảnh Việt
Nam thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
- Đơn v ch tr: Học viện Tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: PGS.TS. Vũ Duy Nguyên
- Năm giao nhiệm v: 2023 M, s.: BTC/ĐT/2023-06
1. T,nh cấp thiết c-a vấn đ/ nghiên cứu
Hội nhập kinh tế thế giới thông qua việc tham gia vào các hiệp đnh thương mại song phương và đa
phương đang là xu hướng ch đạo ca hầu hết các qu.c gia và vùng l,nh thổ. Cơ chế thuế quan ưu
đ,i giữa các qu.c gia thành viên ca các hiệp đnh thương mại tự do (FTA), đặc biệt là các FTA thế
hệ mới, như CPTPP, EVFTA, UKVFTA và RCEP, ngày càng gia tăng và đ, tạo ra lợi thế cạnh tranh
mạnh mẽ về giá hàng hóa so với hàng hóa ca các qu.c gia không phải là thành viên ca FTA. Tuy
nhiên, để thực thi có hiệu quả lợi thế này th hàng hóa ca các qu.c gia thành viên phải tuân th
những quy tắc xuất xứ hàng hóa đ, được công b. trong các FTA.
Trong quá trnh thực thi các FTA th các nước thành viên nói chung và Việt Nam nói riêng đang phải đ.i
mặt với những hành vi lợi dng việc tạo thuận lợi cho thương mại qu.c tế, hệ th.ng pháp luật chưa
hoàn thiện, cơ chế quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa..., để không tuân th các quy tắc xuất xứ
nhằm thực hiện các hành vi gian lận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm hưởng thuế quan ưu
đ,i; thậm chí, lẩn tránh việc áp dng các biện pháp phòng vệ thương mại từ thực thi FTA thế hệ mới.
Trong giai đoạn 2018 - 2023, s. v gian lận xuất xứ hàng hóa và lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương
mại ca các nước thành viên FTA b phát hiện ngày càng tăng với các th đoạn đa dạng, phức tạp và
tinh vi. Hơn nữa, trong b.i cảnh chiến tranh thương mại giữa Trung Qu.c và Hoa Kỳ diễn ra gay gắt từ
năm 2018 đ, tác động mạnh đến sự gia tăng ca hàng rào thuế quan th những v gian lận xuất xứ
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ca Việt Nam b cơ quan Hải quan Việt Nam và Hải quan các nước
thành viên FTA thế hệ mới (Hải quan Canada, Hải quan ca EU..) và Hải quan Hoa Kỳ phát hiện cũng
ngày càng tăng. Trước tnh hnh này, nhiều văn bản quy phạm pháp luật cũng đ, được ban hành nhằm
tăng cường kiểm tra, ch.ng gian lận, giả mạo xuất xứ, ghi nh,n hàng hóa, chuyển tải bất hợp pháp,
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; tuy nhiên, các chính sách còn mang tính chất giải quyết vấn đề tnh thế,
chưa có tính bền vững. Bên cạnh đó, một s. hạn chế, vướng mắc trong cơ chế quản lý hải quan nhằm
ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa trong b.i cảnh Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới chưa được giải
quyết kp thời, gây khó khăn cho cơ quan quản lý trong quá trnh thực thi.
Xuất phát từ các lý do nêu trên, việc lựa chọn đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng
gian lận xuất xứ hàng hóa trong b.i cảnh Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới” là cần thiết, có ý nghĩa
lý luận và thực tiễn; nghiên cứu để đề xuất giải pháp, kiến ngh nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa
trong b.i cảnh Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới, cũng như triển khai Chiến lược phát triển hải quan
Việt Nam đến năm 2030 trên cơ sở phát triển mô hnh hải quan s., hải quan thông minh.
2. M3c tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý hải quan ch.ng gian lận xuất
xứ hàng hóa trong b.i cảnh Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới.
3. Đối tư6ng và phạm vi nghiên cứu
- Đ.i tượng nghiên cứu: Cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa.
1

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ
hàng hóa trong b.i cảnh Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới áp dng cho 04 FTA thế hệ mới gồm
CPTPP (2019), EVFTA (2020), UKVFTA (2021) và RCEP (2022) gồm: Cơ chế quản lý hải quan về th
tc, kiểm tra hải quan, giám sát hải quan; kiểm soát hải quan; thu thuế hải quan và chính sách miễn
giảm, hoàn thuế; ph.i hợp giữa các bộ ngành (cơ chế một cửa qu.c gia); xử lý vi phạm nhằm ch.ng
gian lận xuất xứ hàng hóa. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất kiến ngh cho Việt Nam,
nghiên cứu kinh nghiệm qu.c tế. Thời gian nghiên cứu trong giai đoạn 2018 - 2023 khi cả 04 FTA thế
hệ mới được ký kết và có hiệu lực và cũng là giai đoạn phát sinh nhiều hành vi gian lận mới, tinh vi và
phức tạp về xuất xứ hàng hóa.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ, tổng quan một s. vấn đề lý luận chung về xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu trong b.i cảnh
thực hiện FTA thế hệ mới; phân tích rõ khái niệm, động cơ và các hành vi gian lận xuất xứ hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu. Đồng thời, đề tài cũng đ, phân tích làm rõ các vấn đề lý luận về cơ chế quản lý
hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu trong b.i cảnh thực thi FTA thế hệ mới;
làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung ca cơ chế quản lý hải quan. Cơ chế quản lý hải quan có
vai trò, ý nghĩa quan trọng tạo hành lang pháp lý, huy động tổng thể các nguồn lực nhằm ngăn chặn, xử
lý hiệu quả gian lận xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu trong b.i cảnh thực hiện các FTA thế hệ mới. Đề
tài đ, làm rõ một s. nội dung về cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa như:
Cơ chế quản lý ca hải quan về th tc, kiểm tra, giám sát hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng
hóa; cơ chế quản lý ca hải quan về kiểm soát hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa; cơ chế
quản lý ca hải quan về thu thuế hải quan và chính sách miễn giảm, hoàn thuế nhằm ch.ng gian lận
xuất xứ hàng hóa; cơ chế quản lý hải quan trong ph.i hợp giữa các bộ, ngành (cơ chế một cửa qu.c
gia) nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa; cơ chế quản lý hải quan trong xử lý vi phạm nhằm ch.ng
gian lận xuất xứ hàng hóa. Bên cạnh đó, đề tài cũng đ, làm rõ các nhân t. ảnh hưởng đến cơ chế quản
lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu trong b.i cảnh thực thi FTA thế hệ
mới, bao gồm cả nhân t. ch quan và khách quan. Trong đó, các nhân t. ch quan gồm: Tổ chức bộ
máy ca cơ quan hải quan hợp lý tác động tích cực đến phát hiện vấn đề và hoàn thiện cơ chế quản lý
hải quan; nguồn nhân lực hải quan trong nghiên cứu, công tác pháp chế và tổ chức thực thi cơ chế
quản lý hải quan nhằm phát hiện, đề xuất cho công tác hoàn thiện cơ chế quản lý hải quan; hiệu lực
công tác cải cách hành chính và hiện đại hóa hải quan theo hướng hải quan s. và hải quan thông minh;
hiệu lực ca công tác xử lý vi phạm hải quan đến gian lận xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu. Hiệu lực
này tác động đến động cơ và hành vi ca các thương nhân tham gia xuất, nhập khẩu nói chung và các
thương nhân có động cơ gian lận xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu nói riêng. Đ.i với các nhân t.
khách quan: Xu hướng gia tăng bảo hộ mậu dch ca các nền kinh tế lớn trên thế giới có liên quan đến
các nước thành viên FTA thế hệ mới; việc hoàn thiện hệ th.ng pháp luật liên quan và yêu cầu nội luật
hóa các cam kết về xuất xứ trong các FTA thế hệ mới; mức độ tuân th ca người khai hải quan trong
hoạt động xuất, nhập khẩu nói chung và trong lĩnh vực xuất xứ hàng hóa nói riêng liên quan trực tiếp
đến mức độ gian lận xuất xứ; đ.i tác hải quan và cộng đồng doanh nghiệp; sự hợp tác và chia sẻ kinh
nghiệm ca hải quan thế giới với Hải quan Việt Nam trong hoàn thiện cơ chế quản lý, xác minh gian
lận xuất xứ hàng hóa.
(2) Đề tài đ, nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng
gian lận xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu trong b.i cảnh thực thi FTA thế hệ mới ca một s. qu.c
2

gia như Hàn Qu.c, Úc và Singapore. Trong đó, các vướng mắc và gian lận xuất xứ ca Hải quan Hàn
Qu.c ch yếu là: Không thỏa m,n các tiêu chí xuất xứ được quy đnh trong các quy tắc xuất xứ liên
quan đến FTA; không tuân th các yêu cầu về giấy chứng nhận xuất xứ (C/O); áp dng sai mức thuế
suất khi áp dng C/O nước thành viên; vi phạm các quy đnh về vận tải trực tiếp nhằm gian lận xuất
xứ hàng hóa. Tại Úc, hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đ,i thuế quan đặc biệt tuân th các quy
đnh đáp ứng các tiêu chí xuất xứ ca các FTA mà Úc đ, ký kết với các nước thành viên. Do vậy, Hải
quan Úc thường nghi ngờ đ.i với các hàng hóa có gian lận về xuất xứ hàng hóa thông qua việc khai
báo sai các tiêu chí xuất xứ trong bộ quy tắc xuất xứ. Trong khi đó, Hải quan Singapore tăng cường
tuân th lộ trnh thực hiện cam kết về tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo các FTA; hoàn thiện các
quy đnh và cơ chế kiểm tra sau thông quan, đẩy mạnh hoạt động hậu kiểm tra, tự chứng nhận xuất
xứ đ.i với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa vào Singapore. Qua nghiên cứu kinh nghiệm qu.c
tế, đề tài đ, rút ra 05 bài học cho Việt Nam, c thể là: (i) Hải quan Việt Nam nên sớm hnh thành bộ
phận chuyên trách về ch.ng gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp theo mô hnh quản lý ba cấp
từ Tổng cc Hải quan, Cc hải quan, chi cc hải quan và có quy chế làm việc, chức năng nhiệm v rõ
ràng, chuyên trách; (ii) Xây dựng cẩm nang hay tài liệu hướng dẫn quy đnh, phương pháp nghiệp v
liên quan đến cách thức kiểm tra hải quan, kiểm soát hải quan, xác minh đ.i với tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất ca doanh nghiệp xuất khẩu. Đây là nội dung rất cần thiết trong b.i
cảnh nhiều doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu có dấu hiệu nghi vấn gian lận xuất xứ, giả mạo xuất xứ,
chuyển tải bất hợp pháp để lấy xuất xứ; (iii) Nâng cao năng lực, kỹ năng, trnh độ nghiệp v cho đội
ngũ công chức hải quan có trnh độ chuyên môn sâu về xác đnh xuất xứ hàng hóa, tự chứng nhận
xuất xứ hàng hóa, trnh độ ngoại ngữ, kiến thức về kế toán, kiểm toán…; (iv) Tăng cường hoàn thiện
các quy đnh, cơ chế quản lý hải quan tập trung vào kiểm tra sau thông quan; kiểm tra, kiểm soát các
hành vi gian lận xuất xứ theo tiêu chí chuyển đổi dòng thuế; (v) Tăng cường hợp tác hơn nữa với cơ
quan Hải quan các nước thành viên FTA thế hệ mới.
(3) Đề tài đ, phân tích, làm rõ chức năng, cơ cấu tổ chức ca cơ quan hải quan trong cơ chế quản lý
hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa; phân tích tnh hnh kim ngạch xuất, nhập khẩu và gian
lận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong b.i cảnh Việt Nam thực thi 04 FTA thế hệ mới. Đề tài
cũng đ, phân tích, đánh giá thực trạng các nhân t. tác động (nhân t. bên trong cơ quan hải quan và
nhân t. bên ngoài cơ quan hải quan) đến hoàn thiện cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất
xứ hàng hóa. Đồng thời, đề tài đánh giá thực trạng cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất
xứ hàng hóa trong b.i cảnh Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới trong giai đoạn 2018 - 2023; trong đó
tập trung phân tích trực trạng về: Th tc, kiểm tra, giám sát hải quan; kiểm soát hải quan; thu thuế hải
quan; ph.i hợp giữa cơ quan hải quan với cơ quan quản lý nhà nước khác; xử lý vi phạm đ.i với gian
lận xuất xứ. Qua phân tích thực trạng, đề tài đ, chỉ ra được 03 nhóm kết quả đạt được, 10 tồn tại, hạn
chế trong cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa. Về cơ bản, hệ th.ng quy
đnh về cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa có tính hệ th.ng, khá đầy đ,
th.ng nhất và khá rõ ràng. Các quy đnh pháp lý về từng nội dung trong công tác hải quan nhằm ch.ng
gian lận xuất xứ được đánh giá khá đầy đ, rõ ràng và có tính khả thi trong công tác quản lý hải quan về
xuất xứ nói chung và xuất xứ trong các FTA thế hệ mới nói riêng. Tuy nhiên, hầu hết các luật và ngh
đnh hướng dẫn luật liên quan đến quản lý và ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa đều được ban hành
trước năm 2019, v vậy, mức độ nội luật hóa các cam kết còn hạn chế. Đồng thời, quy đnh về xử lý vi
phạm hải quan đ.i với xuất xứ hàng xuất khẩu, nhập khẩu chưa được sửa đổi và chưa cập nhật, bổ
3

sung để kp thời xử lý các hành vi vi phạm mới phát sinh; mức phạt hành chính chưa được điều chỉnh
phù hợp với diễn biến giá cả th trường. Đặc biệt là, quy đnh về th tc hải quan, kiểm tra trong thông
quan đ.i với xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa kp thời có hướng dẫn chi tiết đ.i với một s.
loại hàng hóa có mức độ ri ro cao. Quy đnh về kiểm soát hải quan đ.i với xuất xứ hàng xuất khẩu,
nhập khẩu chưa c thể, đặc biệt là về nội dung, quy trnh nghiệp v, các hành vi gian lận và nghiệp v
kiểm soát áp dng phát hiện gian lận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. Ngoài ra, danh mc một s. hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu còn có ri ro cao trong gian lận xuất xứ... Các hạn chế trên bắt nguồn từ cả
nguyên nhân khách quan (biến động đa chính tr, dch bệnh; s. lượng FTA khá nhiều, nhưng đều mới
được triển khai trong vòng 05 năm qua. Việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm cũng ch yếu diễn ra trực
tuyến nên hiệu quả còn nhiều hạn chế; việc bổ sung, sửa đổi các luật liên quan đến xuất xứ chậm...) và
nguyên nhân ch quan (sự ph.i hợp giữa các đơn v liên quan trong quy trnh ban hành văn bản pháp lý
liên quan xuất xứ hàng hóa trong FTA thế hệ mới chưa hiệu quả; sự tiếp thu kinh nghiệm qu.c tế về
triển khai các nội dung cam kết FTA thế hệ mới về xuất xứ còn chậm; ứng dng công nghệ thông tin
hiện đại trong xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dng phần mềm hiện đại trong quản lý, chia sẻ thông tin về
thực thi FTA về xuất xứ còn hạn chế nên chưa cung cấp kp thời các vấn đề, luận cứ khách quan, đáng
tin cậy làm căn cứ đề xuất sửa đổi, soạn thảo và ban hành cơ chế quản lý).
(4) Đề tài đ, phân tích rõ b.i cảnh qu.c tế và trong nước tác động đến kim ngạch xuất, nhập khẩu, tnh
hnh gian lận xuất xứ hàng hóa và yêu cầu đặt ra trong hoàn thiện cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng
gian lận xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu trong b.i cảnh Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới; đưa ra
đnh hướng và mc tiêu hoàn thiện cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa. Đề tài
đề xuất 06 nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa
xuất, nhập khẩu trong b.i cảnh Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới, c thể tập trung hoàn thiện cơ chế
quản lý hải quan về: Th tc, kiểm tra, giám sát hải quan; kiểm soát hải quan; thu thuế hải quan và chính
sách miễn giảm, hoàn thuế; ph.i hợp giữa các bộ, ngành (cơ chế một cửa qu.c gia); xử lý vi phạm hải
quan đ.i với xuất xứ hàng xuất, nhập khẩu theo hướng sửa đổi và bổ sung hành vi vi phạm, chỉnh sửa
mức phạt hành chính phù hợp với diễn biến giá cả th trường; ngoài ra, đề tài cũng đề xuất một s. giải
pháp khác liên quan đến thực thi hiệu quả cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa
trong b.i cảnh Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới và các điều kiện để thực hiện các giải pháp (như điều
kiện về tài chính, nhân lực và công nghệ). Đồng thời, đề tài cũng đ, đề xuất các kiến ngh với Qu.c hội,
Chính ph, Bộ Tài chính, các bộ, ngành ở trung ương và chính quyền đa phương nhằm thực hiện hiệu
quả cơ chế quản lý hải quan nhằm ch.ng gian lận xuất xứ hàng hóa.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ, được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s.
1227/QĐ-BTC ngày 31/5/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

