
Huy động nguồn lực tài chính thúc đẩy phát triển hợp tác xã ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Trường Đại học Tài chính - Quản tr kinh doanh
- Ch nhi m nhi m v": CN. Lê Tuấn Hi p
- Năm giao nhi m v": 2023 M/ s1: BTC/ĐT/2023-35
1. Tính c$p thi%t c&a v$n đ( nghiên c*u
Hợp tác x/ (HTX) có vai trò, v trí quan trọng đ1i với phát triển kinh tế - x/ hội ca mỗi qu1c gia. Thời
gian gần đây, các HTX ở Vi t Nam đ/ có sự phát triển cả về s1 lượng và chất lượng, có nhiều sự thay
đổi phù hợp với điều ki n kinh tế th trường; nhiều HTX ở nhiều lĩnh vực hoạt động hi u quả, mang lại
nhiều lợi ích cho thành viên, đóng góp cho phát triển kinh tế; phát triển nông nghi p nông thôn; tạo vi c
làm, tăng thu nhập cho người lao động; từng bước cng c1 v trí, vai trò quan trọng ca khu vực kinh tế
tập thể, HTX trong nền kinh tế th trường. Theo Liên minh HTX Vi t Nam, đến hết năm 2022, cả nước có
29.378 HTX, trong đó có 19.384 HTX nông nghi p, chiếm 68,8%; 8.456 HTX phi nông nghi p, chiếm
29,1%; 1.181 quỹ tín d"ng nhân dân, chiếm 4,1%. Các HTX thu hút khoảng 6,4 tri u thành viên với 2,6
tri u lao động. Tổng v1n điều l ca các HTX khoảng 54,14 nghn tỷ đồng, bnh quân 1,86 tỷ đồng/HTX.
Tổng giá tr tài sản khoảng 187,75 nghn tỷ đồng, bnh quân 6,5 tỷ đồng/HTX. Phát triển HTX đ/ góp
phần phát triển kinh tế - x/ hội bền vững, xây dựng nông thôn mới, tạo vi c làm, xóa đói giảm nghèo,
đảm bảo an sinh - x/ hội. Mặc dù vậy, phát triển HTX vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức như: Một bộ
phận lớn HTX có quy mô nhỏ, v1n ít, chưa có uy tín và thương hi u trên th trường, năng lực quản tr
ca HTX còn yếu. Một trong những nguyên nhân chính ca tnh trạng trên là do nguồn lực tài chính thúc
đẩy phát triển các HTX còn hạn chế so với tiềm năng phát triển ca khu vực này. Điều này thể hi n ở
vi c khu vực kinh tế HTX huy động v1n từ ngân hàng thương mại còn chiếm tỷ l rất khiêm t1n (ngoại
trừ Agribank, Vietinbank có mức dư nợ trên 1 nghn tỷ đồng, các ngân hàng khác chỉ dao động từ vài
ch"c đến vài trăm tỷ đồng, một s1 ngân hàng thương mại chỉ ở mức vài tỷ đồng); huy động v1n từ Quỹ
hỗ trợ phát triển HTX còn chưa hết tiềm năng ca quỹ... V vậy, nghiên cứu đề tài “Huy động nguồn lực
tài chính thúc đẩy phát triển HTX ở Vi t Nam” là cần thiết.
2. M-c tiêu nghiên c*u
Đề tài đánh giá thực trạng huy động nguồn lực tài chính thúc đẩy phát triển HTX ở Vi t Nam, từ đó đề
xuất giải pháp, kiến ngh trong thời gian tới.
3. Đ0i tượng và ph2m vi nghiên c*u
- Đ1i tượng nghiên cứu: Huy động nguồn lực tài chính thúc đẩy phát triển HTX.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về huy động các nguồn lực tài chính (nguồn lực bên
trong và bên ngoài) thúc đẩy phát triển HTX ở Vi t Nam trong giai đoạn 2018 - 2022, từ đó đưa ra các
giải pháp, kiến ngh đề xuất đến năm 2030. Đề tài nghiên cứu khu vực HTX ở Vi t Nam nhưng thực
hi n dữ li u khảo sát không bao gồm các HTX tín d"ng.
4. K%t quả nghiên c*u
(1) Đề tài đ/ khái quát được một s1 vấn đề về HTX và huy động các nguồn lực tài chính thúc đẩy phát
triển HTX, làm rõ được một s1 khái ni m về hợp tác x/, phát triển hợp tác x/ và huy động nguồn lực tài
chính thúc phát triển HTC. Theo đó, nguồn lực tài chính thúc đẩy phát triển HTX được hiểu là các nguồn
tiền t (hoặc tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền) trong nền kinh tế, có thể huy động để hnh
thành nên các quỹ tiền t ph"c v" m"c tiêu hoạt động ca HTX gắn với m"c đích phát triển. Nguồn lực
1

tài chính ca HTX là tổng thể các loại như: Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (NSNN), nguồn lực từ các
HTX, nguồn lực từ các tổ chức tín d"ng và nguồn lực từ nhân dân có thể huy động cho sự phát triển
kinh tế HTX ca qu1c gia đó. Nguồn lực tài chính là một yếu t1 đầu vào quan trọng để đạt được tăng
trưởng và phát triển ca các HTX. Bên cạnh đó, đề tài đ/ làm rõ các chỉ tiêu đánh giá huy động nguồn
lực tài chính thúc đẩy phát triển HTX gồm: Chỉ tiêu tăng trưởng quy mô v1n hoạt động ca HTX cho biết
sự tăng hay giảm v1n mà HTX sử d"ng vào hoạt động sản xuất - kinh doanh; chỉ tiêu tăng trưởng nguồn
v1n huy động bộ phận phản ánh mức độ, khả năng huy động v1n ca các HTX qua các năm theo từng
hnh thức huy động v1n; chỉ tiêu tỷ trọng nguồn v1n huy động bộ phận/tổng nguồn v1n phản ánh tỷ trọng
huy động v1n ca các HTX qua các năm theo từng hnh thức huy động v1n so với tổng nguồn v1n.
Ngoài ra, đề tài đ/ làm rõ những nhân t1 tác động đến huy động nguồn lực tài chính thúc đẩy phát triển
HTX bao gồm bộ máy quản lý, năng lực sản xuất, năng lực tài sản, đặc điểm hoạt động phát triển HTX,
th trường sản phẩm, chính sách hỗ trợ.
(2) Đề tài đ/ phân tích kinh nghi m về huy động nguồn lực tài chính thúc đẩy phát triển HTX tại Canada,
Nhật Bản và Thái Lan. Tại Canada thúc đẩy vi c huy động v1n bằng cách mở rộng sự tham gia ca Chính
ph vào “mạng lưới đầu tư x/ hội ca Quebec”; tạo quỹ vùng và quỹ tín d"ng HTX; thực hi n chương trnh
khuyến khích huy động v1n ca các tổ chức kinh tế - x/ hội, chương trnh tài chính doanh nghi p, kinh tế
tập thể cho đầu tư… yêu cầu ngành nghề có ri ro cao (như nuôi trồng đánh bắt thy hải sản, nông
nghi p, diêm nghi p…) mua bảo hiểm tín d"ng bắt buộc. Canada còn dành ưu đ/i thuế cho các thành
viên và người lao động ca HTX. Tại Nhật Bản, một s1 chính sách hỗ trợ cho HTX gồm chính sách dồn
điền đổi thửa, áp d"ng khoa học công ngh , tự động hóa, giảm chi phí; chính sách hỗ trợ, khuyến khích về
v1n, kỹ thuật, tư li u sản xuất, tiếp cận v1n vay với l/i suất thấp. Còn tại Thái Lan đ/ ban hành nhiều chính
sách thiết thực như chính sách giá, tín d"ng nhằm khuyến khích nông dân phát triển sản xuất. Thái Lan
cấp v1n hằng năm cho Ngân hàng Nông nghi p và HTX Nông nghi p (BAAC), quy đnh các ngân hàng
thương mại phải dành 20% s1 v1n để cho vay hộ gia đnh và HTX trong khu vực nông nghi p, nông thôn,
với l/i suất cho vay là 4,5% (trong khi l/i suất từ ngân hàng thương mại là 10%); chấp thuận cho HTX vay
tín chấp và thế chấp bằng tài sản hnh thành từ v1n vay với l/i suất cho vay 0%, thời hạn t1i đa 20 năm và
bắt đầu trả nợ từ năm thứ 3 sau khi nhận khoản vay đầu tiên.
Qua nghiên cứu kinh nghi m các nước, đề tài đưa ra 05 bài học kinh nghi m cho Vi t Nam, c" thể: (i) Đẩy
mạnh sự phát triển ca HTX cần hoàn thi n khung pháp lý phù hợp đ1i với HTX; (ii) Chính ph tạo cơ chế,
chính sách nhằm huy động nguồn lực tài chính cho sự phát triển các HTX (như tăng v1n đầu tư cho Quỹ
Hỗ trợ phát triển HTX; thực hi n chương trnh khuyến khích huy động v1n từ các tổ chức kinh tế - x/ hội
đầu tư cho khu vực kinh tế tập thể HTX; ưu đ/i thuế cho các thành viên và người lao động ca HTX); (iii)
Chính ph có thể thực hi n hỗ trợ nguồn lực tài chính cho các HTX theo dự án hoặc hỗ trợ gián tiếp thông
qua các hỗ trợ chung cho ngành nông nghi p; (iv) Chính ph hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu cho các HTX, có
chính sách ổn đnh giá nông sản tại th trường trong nước, giữ giá trong nước thấp hơn giá th trường thế
giới nhằm khuyến khích xuất khẩu. Bên cạnh đó, cần hỗ trợ và đầu tư cho các dch v" tư vấn cho vi c
khởi nghi p ca các HTX mới, gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; (v) Tăng cường ph1i hợp trong các
hoạt động quản lý nhà nước cũng như các hoạt động hỗ trợ đ1i với các HTX.
(3) Đề tài đ/ phân tích, đánh giá thực trạng huy động nguồn lực tài chính cho phát triển HTX ở Vi t
Nam, trong đó sử d"ng phương pháp nghiên cứu đnh tính về huy động v1n nội bộ HTX, huy động v1n
từ bên ngoài, làm rõ về các chỉ tiêu đánh giá huy động nguồn lực tài chính thúc đẩy phát triển HTX tại
Vi t Nam. Bên cạnh đó, đề tài còn sử d"ng phương pháp nghiên cứu đnh lượng để phân tích các nhân
2

t1 ảnh hưởng đến huy động nguồn lực tài chính cho phát triển HTX tại Vi t Nam trong thời gian qua.
Nhn chung, công tác huy động v1n cho phát triển hợp tác x/ khá đa dạng, linh hoạt: (i) Vay từ nguồn
tín d"ng ngân hàng; (ii) Vay ưu đ/i từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX; (iii) Vay ưu đ/i từ Quỹ qu1c gia về
vi c làm; (iv) HTX được vay v1n ưu đ/i từ chương trnh, chính sách đặc thù ca đa phương và huy
động v1n từ các Quỹ, dự án và nguồn v1n vay khác. Tuy nhiên, đề tài cũng chỉ ra một s1 điểm hạn
chế như: (i) Nguồn v1n tự bổ sung hằng năm là không lớn; nguồn v1n góp nội bộ bổ sung thêm từ các
thành viên HTX còn hạn chế; (ii) HTX huy động v1n từ các ngân hàng thương mại, tổ chức tín d"ng
còn chưa tương xứng với tiềm năng ca khu vực kinh tế này; (iii) HTX chưa khai thác hi u quả nguồn
v1n vay ưu đ/i từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX và Quỹ qu1c gia về vi c làm; (iv) Các nguồn v1n huy
động khác cho thúc đẩy phát triển HTX còn nhỏ lẻ, manh mún và ngắn hạn. Nguyên nhân ca những
tồn tại, hạn chế là do bản thân các HTX không đáp ứng được quy trnh, th t"c vay, năng lực tài chính
hạn chế, v1n điều l nhỏ, đa s1 không có tr" sở, tài sản có giá tr thấp, mặt bằng ch yếu đi thuê,
không đ v1n tự có đ1i ứng 20 - 30% v1n đầu tư dự án; năng lực tổ chức, quản tr, điều hành và chất
lượng nguồn nhân lực ca HTX chưa đáp ứng được yêu cầu ca cơ chế quản lý mới, hi u quả hoạt
động ca HTX còn thấp, s1 lượng dch v" ít; một s1 HTX sử d"ng không hi u quả nguồn v1n vay, sử
d"ng v1n vay sai m"c đích, nợ quá hạn kéo dài, đa phần không có dự phòng tài chính nên tiềm ẩn
nhiều ri ro; m1i quan h giữa HTX và các thành viên còn thiếu sự gắn kết. Bên cạnh đó, về phía các
ngân hàng thương mại và các tổ chức tín d"ng khác, chưa tạo điều ki n cho các HTX vay v1n, khó
khăn trong quá trnh thẩm đnh và chấp nhận phương án cho vay; các tổ chức tín d"ng vẫn còn gặp
nhiều khó khăn trong vi c giám sát sau cho vay. Các chính sách tài chính còn thiếu và chưa đồng bộ,
chính sách đất đai chưa thực hi n được quy hoạch dài dạn về quỹ đất giao và cho thuê đ1i với HTX,
cùng với đó là quy đnh bất cập tại Luật HTX 2012 chưa phù hợp với tnh hnh thực tế.
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghi m ca một s1 nước, thực trạng huy động nguồn lực tài chính cho
phát triển HTX, đề tài đề xuất 05 nhóm giải pháp sau:
(i) Nhóm giải pháp tăng cường huy động nguồn lực tài chính trong nội bộ: Các HTX cần ch động huy
động nguồn nội lực để bổ sung v1n cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, ban quản tr HTX
cũng cần có năng lực thuyết ph"c, vận động các thành viên và cũng phải là người đi đầu trong vi c bổ
sung v1n góp, từ đó kích thích gia tăng nguồn lực. Đa dạng hóa các nguồn v1n góp từ thành viên,
ngoài v1n góp bằng tiền th thành viên có thể góp v1n bằng hi n vật như đất đai, công c" lao động,
nhà xưởng… Các HTX có thể tận d"ng lợi thế ca mnh để mở rộng quy mô, lĩnh vực sản xuất - kinh
doanh tạo chuỗi liên kết với các HTX khác. Bên cạnh đó, các HTX có thể hợp nhất, sáp nhập HTX
cùng ngành, nghề và đa bàn hoạt động để tăng tiềm lực tài chính và quy mô hoạt động ca HTX. (ii)
Nhóm giải pháp đ1i với huy động nguồn v1n tín d"ng ngân hàng: Để giúp cho các HTX có thể tăng
cường huy động v1n tín d"ng ngân hàng, tổ chức lại hoạt động ca HTX theo Luật HTX năm 2023
thực hi n đúng các quy đnh về kiểm toán HTX; quy đnh về hoạt động tín d"ng nội bộ, cải thi n và
đáp ứng các điều ki n để được tiếp cận và vay v1n tín d"ng ngân hàng. Các HTX phải tiếp t"c nâng
cao năng lực, đẩy mạnh xây dựng mô hnh HTX tiêu biểu, kiểu mới gắn với chuỗi giá tr sản phẩm ch
lực ca đa phương. Bản thân các HTX phải tạo được “niềm tin” cho họ, tiềm năng và khả năng trả nợ
ca mnh để các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín d"ng sẽ thêm phần tin tưởng và sẽ dễ
dàng cân nhắc giải ngân hơn. Các HTX cũng cần xây dựng được các phương án vay v1n chi tiết.
(iii) Nhóm giải pháp huy động nguồn v1n từ Quỹ phát triển HTX và Quỹ qu1c gia về vi c làm: Để có
thể vay được v1n từ các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách này một cách thuận lợi, các HTX
3

cần phải lập được phương án vay v1n rõ ràng, logic, cho thấy được khả năng trả nợ; chú trọng nâng
cao hi u quả sản xuất - kinh doanh ca mnh; nâng cao năng lực quản lý tài chính, năng lực lập kế
hoạch kinh doanh ca ban quản tr HTX; tuân th trnh tự từ khâu quyết đnh cho vay đến thẩm đnh,
giải ngân, đôn đ1c trả l/i và trả v1n g1c. Bên cạnh đó, Quỹ hỗ trợ phát triển HTX và Quỹ qu1c gia về
vi c làm ở trung ương và đa phương cần có cơ chế hỗ trợ thực hi n theo quy đnh ca pháp luật theo
hướng t1i giản hóa để phù hợp với mặt bằng trnh độ, năng lực ca cán bộ HTX; mở rộng phương
thức cho vay tín chấp, không cần tài sản đảm bảo đ1i với HTX hoạt động hi u quả, dự án hi u quả,
khả thi; tiếp t"c mở rộng phạm vi hỗ trợ là HTX hoạt động trong tất cả các lĩnh vực, đa bàn.
(iv) Giải pháp huy động nguồn v1n hỗ trợ khác từ NSNN và các nguồn v1n khác: Căn cứ dự toán
ngân sách đa phương và thông báo kinh phí ca ngân sách Trung ương hỗ trợ bồi dưỡng nguồn
nhân lực HTX trên đa bàn, Sở Tài chính ch tr, ph1i hợp với Sở Nông nghi p và Phát triển nông
thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư trnh uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết đnh giao kế hoạch kinh phí cho
các đơn v theo quy đnh ca Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn hi n hành. Ngoài ra, nguồn v1n
thực hi n chính sách hỗ trợ ca Nhà nước, cần quy đnh c" thể rõ vi c b1 trí NSNN trung hạn, hằng
năm, tạo điều ki n thuận lợi cho phân b1 và tập trung nguồn lực cho phát triển kinh tế HTX. Đồng thời
hạn chế hỗ trợ theo kiểu xin cho và không loại trừ tnh trạng trông chờ, ỷ lại, tr"c lợi chính sách. (v)
Ngoài ra, HTX cần tiếp t"c thực hi n vay tín d"ng thương mại đ1i với nhà cung cấp để tăng cường nguồn lực
cho HTX, giúp cho các thành viên HTX tranh th nguồn v1n này để ph"c v" sản xuất - kinh doanh.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghi m thu: Đề tài đ/ được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghi m thu thông qua (Quyết đnh s1 306/QĐ-
BTC ngày 23/02/2024 ca Bộ Tài chính về vi c thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghi m thu nhi m
v" KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vi n Vi n Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

