
Huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng kinh tế trọng điểm
- Đơn v ch tr: Viện Chiến lược và Chính sách tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: TS. Lê Th Thùy Vân
- Năm giao nhiệm v: 2023 M. s/: BTC/ĐT/2023-24
1. Tính c#p thiết c$a v#n đ& nghiên c(u
Phát triển các vùng kinh tế nói chung và vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) nói riêng là lựa chọn ca
nhiều qu/c gia trên thế giới, và trên thực tế, đ. trở thành một xu thế mang tính quy luật khách quan
trong quá trnh phát triển và tiến trnh đẩy mạnh chuyển dch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Điều này đặc biệt cần thiết đ/i với những qu/c gia có nền kinh tế chưa phát triển
hoặc đang phát triển nhưng giá tr sản phẩm nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ khá cao (khoảng 20%) trong
tổng GDP như Việt Nam hiện nay. Ở Việt Nam, phát triển các vùng KTTĐ là một trong những ch
trương lớn ca Đảng và Nhà nước để thực hiện đường l/i công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
trong tiến trnh hội nhập kinh tế thế giới, thể hiện qua Văn kiện Đại hội Đảng XI và Ngh quyết s/ 05-
NQ/TW ngày 01/11/2016 về một s/ ch trương, chính sách lớn nhằm tiếp tc đổi mới mô hnh tăng
trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh ca nền kinh tế. Hiện
nay, nước ta có 4 vùng KTTĐ: Vùng KTTĐ Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam và Đồng bằng sông Cửu
Long với tổng s/ 24 tỉnh, thành ph/ trực thuộc Trung ương. Sau hơn 20 năm hnh thành và phát triển,
dưới đnh hướng và l.nh đạo ca Đảng, sự chỉ đạo thực hiện ca Chính ph, sự nỗ lực ca các bộ,
ngành và đa phương, các vùng KTTĐ đ. có những bước phát triển mới, thể hiện ở khía cạnh tăng
trưởng, chuyển dch cơ cấu kinh tế, mạng lưới kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư.
Với đnh hướng mc tiêu phát triển KTTĐ, các chính sách về huy động và phân bổ nguồn lực đ. có
những ưu tiên c thể cho các đa phương trong vùng KTTĐ tạo tiền đề phát triển cho vùng, c thể:
Xây dựng các cơ chế tài chính - ngân sách đặc thù đ/i với một s/ đa phương trọng điểm, đầu tàu
ca các vùng kinh tế (như Hà Nội, thành ph/ Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng…) với việc mở rộng
thẩm quyền về thu ngân sách nhà nước (NSNN). Theo đó, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành ph/ này
được quyết đnh áp dng thêm một s/ khoản thu phí phù hợp với đặc điểm đa phương cũng như
được điều chỉnh mức hoặc tỷ lệ thu phí đ. được cấp có thẩm quyền quyết đnh đ/i với các loại phí
được quy đnh trong danh mc phí, lệ phí. Ngh quyết s/ 128/NQ-CP ngày 11/9/2020 về các nhiệm
v, giải pháp đẩy mạnh phát triển các vùng KTTĐ khẳng đnh quan điểm hoàn thiện thể chế, cơ chế
chính sách về điều ph/i liên kết vùng để thúc đẩy liên kết vùng KTTĐ đảm bảo ch động, hiệu quả;
kp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trnh triển
khai các hoạt động liên kết vùng; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù huy động nguồn lực x. hội và
b/ trí nguồn lực đầu tư thích đáng từ nguồn NSNN trong giai đoạn 2021 - 2025 để phát triển kết cấu
hạ tầng ca vùng KTTĐ; xác đnh các ngành, lĩnh vực phù hợp với đặc thù, lợi thế so sánh ca từng
vùng, từng đa phương trong vùng để tập trung thu hút đầu tư. V vậy, việc nghiên cứu đề tài “Huy
động và phân bổ nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng KTTĐ” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn.
2. M+c tiêu nghiên c(u
1

Đề tài đánh giá thực trạng huy động, phân bổ nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng KTTĐ giai
đoạn 2011-2023 và đề xuất giải pháp huy động, phân bổ nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng
KTTĐ cho giai đoạn tới.
3. Đ.i tư0ng và ph1m vi nghiên c(u
- Đ/i tượng nghiên cứu: Chính sách huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng KTTĐ.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu huy động nguồn lực tài chính (nguồn lực NSNN, các
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, cơ chế vay nợ, x. hội hóa...); phân bổ nguồn lực tài chính
(đnh mức phân bổ, đầu tư công...) trong giai đoạn 2011 – 2023 và đề xuất giải pháp đến năm
2030
4. Kết quả nghiên c(u
(1) Đề tài đ. hệ th/ng hóa cơ sở lý luận về huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho phát triển các
vùng KTTĐ. Theo đó, vùng KTTĐ là không gian l.nh thổ tập hợp các tỉnh, thành ph/ có điều kiện
thuận lợi, tập trung tiềm lực kinh tế, có v trí, vai trò đầu tầu trong tăng trưởng, tạo động lực cho sự
phát triển kinh tế - x. hội (KT-XH) ca vùng nói riêng và ca cả nền kinh tế nói chung. Vùng KTTĐ
đều có đặc điểm là một khu vực đa lý xác đnh (phạm vi bao gồm nhiều tỉnh, thành ph/, khu vực đô
th và ranh giới có thể thay đổi theo thời gian); đ. hoặc có tiềm năng hội t đầy đ thế mạnh, tập trung
tiềm lực kinh tế, hấp dẫn nhà đầu tư; đ. hoặc có khả năng tạo ra t/c độ phát triển nhanh và thực hiện
t/t vai trò đầu tàu, thúc đẩy phát triển KT-XH cho toàn vùng hoặc cả nước; việc phát triển các vùng
KTTĐ có thể tạo ra bất bnh đẳng giữa các khu vực trong ngắn hạn trước khi tạo ra tác động lan tỏa.
Để phát triển các vùng KTTĐ cần quan tâm đến các yếu t/: V trí chiến lược (gần th đô, vùng nguyên
liệu thô, cảng, biên giới...); tập trung các lĩnh vực dch v (giáo dc, y tế, du lch...); trnh độ chuyên
môn hóa; tiềm năng sáng tạo/đổi mới; sự sẵn có ca hệ th/ng cơ sở hạ tầng kinh doanh; sự đa dạng,
mức độ liên kết giữa các ch thể đa phương và vùng; khả năng tiếp cận dch v công; s/ lượng
doanh nghiệp trong ngành công nghiệp; s/ lượng các khu công nghiệp.
Bên cạnh đó, đề tài đưa ra các khung tiêu chí đánh giá huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho
phát triển các vùng KTTĐ. Việc đánh giá huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho phát triển các
vùng KTTĐ cần kết hợp các tiêu chí đánh giá phát triển vùng KTTĐ dựa trên vai trò ca vùng KTTĐ
đ/i với sự phát triển KT-XH và tiêu chí đánh giá huy động và phân bổ nguồn lực tài chính. C thể: (i)
Tiêu chí đánh giá việc huy động nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng KTTĐ (gồm đảm bảo
nguồn lực tài chính cho phát triển vùng KTTĐ; đảm bảo tính bền vững ca nguồn lực huy động; đóng
góp cho thu NSNN); (ii) Tiêu chí đánh giá phân bổ nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng KTTĐ,
việc đánh giá phân bổ nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng KTTĐ cần dựa trên vai trò ca vùng
KTTĐ đ/i với nền kinh tế và đánh giá hiệu quả giữa nguồn lực phân bổ và kết quả mc tiêu cần đạt
được. Tiêu chí đánh giá phân bổ nguồn lực cho phát triển vùng KTTĐ tương ứng với m/i quan hệ
giữa đầu vào nguồn lực và mc tiêu đầu ra ca chính sách phát triển vùng KTTĐ, dựa trên một s/ chỉ
s/ đo lường về nhóm tiêu chí đánh giá đầu ra liên quan đến vai trò ca vùng KTTĐ đ/i với nền kinh tế
và nhóm tiêu chí đầu vào về nguồn lực bao gồm tỷ trọng chi ngân sách vùng trên tổng chi ngân sách
đa phương (NSĐP), tỷ trọng chi ngân sách vùng trên tổng chi NSNN, tỷ lệ chi đầu tư phát triển vùng
trên tổng chi đầu tư từ NSNN.
(2) Đề tài đ. phân tích kinh nghiệm ca một s/ nước đang phát triển ở châu Á về huy động và phân bổ
nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng KTTĐ. Tại một s/ qu/c gia trong khu vực và trên thế giới,
để huy động nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng kinh tế, các nước ch yếu sử dng các chính
2

sách ưu đ.i thuế để thu hút các nguồn lực đầu tư… Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm ca các
nước, đề tài rút ra một s/ bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong huy động và phân bổ nguồn lực tài
chính phát triển các vùng KTTĐ như sau: (i) Để huy động nguồn lực tài chính cho phát triển các vùng
kinh tế, các nước ch yếu sử dng các chính sách ưu đ.i thuế để thu hút các nguồn lực đầu tư. Trong
đó, công c được sử dng nhiều nhất là thuế TNDN và TNCN. Thông thường, các qu/c gia sẽ thực
hiện miễn thuế TNDN (Thái Lan 3 - 13 năm, Philippines 4 - 7 năm) và/hoặc ưu đ.i mức thuế suất thấp
hơn so với mặt bằng chung ca cả nước (Thái Lan, Philippines, Trung Qu/c…). Đ/i với thuế TNCN,
để khuyến khích người lao động cũng như chuyên gia trong và ngoài nước đến các vùng kinh tế làm
việc, thuế suất thuế TNCN tại các vùng kinh tế ca các qu/c gia cũng ở mức thấp hơn so với mức
thuế suất thuế TNCN thông thường; (ii) Việc sử dng các công c tài khóa để huy động nguồn lực cho
phát triển vùng kinh tế, đặc biệt là nguồn lực đầu tư từ nước ngoài, cần phải đặt trong b/i cảnh xem
xét sự cân bằng giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, giữa lao động trong
nước và lao động nước ngoài; (iii) Việc phân bổ nguồn lực tài chính cho các vùng kinh tế phát triển,
đặc biệt là phát triển hệ th/ng cơ sở hạ tầng luôn được chính ph các nước quan tâm thông qua các
cơ chế, chính sách đ. được ban hành. Tuy nhiên, nguồn lực tài chính vẫn còn hạn chế, đòi hỏi phải
có những chính sách mang tính đột phá, chiến lược trong việc phân bổ nguồn lực tài chính cho phát
triển cơ sở hạ tầng giao thông, đặc biệt là ở những vùng kinh tế kém phát triển.
(3) Đề tài đ. phân tích thực trạng và đánh giá một s/ kết quả đạt được, khó khăn, thách thức trong huy
động và phân bổ nguồn lực tài chính các vùng KTTĐ ở Việt Nam, c thể: (i) Về huy động nguồn lực tài
chính nhà nước cho phát triển các vùng KTTĐ: Giai đoạn 2011 - 2022, s/ thu NSNN, nguồn thu được
phân cấp cho các đa phương và thu cân đ/i NSNN trên đa bàn ca 04 vùng KTTĐ tăng trưởng qua
các năm với mức tăng trung bnh khoảng 8,3%/năm (về s/ thu); 10,5%/năm (về nguồn thu) và
9,4%/năm (về thu cân đ/i NSNN), tổng thu NSNN trên đa bàn ca các vùng KTTĐ đ. đóng góp phần
lớn vào tổng thu NSNN; (ii) Về huy động nguồn lực tài chính ngoài nhà nước cho phát triển các vùng
KTTĐ: Những năm qua, các vùng KTTĐ đ. trở thành điểm đến tin cậy ca các nhà đầu tư trong và
ngoài nước, thu hút v/n đầu tư với quy mô ngày càng lớn. Môi trường đầu tư ca các vùng KTTĐ liên
tc được cải thiện, v/n đầu tư thực hiện toàn x. hội tăng nhanh qua các năm, tập trung vào dự án hạ
tầng quan trọng và thiết yếu ca các vùng KTTĐ. Quy mô v/n đầu tư x. hội thực hiện ca 04 vùng
KTTĐ trung bnh giai đoạn 2011 - 2022 đạt khoảng 21,3% GDP và 29,7% GRDP ca vùng. Bên cạnh
những kết quả đạt được vẫn còn một s/ tồn tại, hạn chế như: (i) Tính ổn đnh, bền vững ca nguồn
thu NSNN còn nhiều thách thức, tỷ trọng các khoản thu ngoài thuế, phí còn cao. Thu NSĐP chưa thực
sự bền vững, với s/ thu từ đất đai, sổ x/ kiến thiết chiếm một tỷ trọng lớn - đây là nguồn thu không có
sự bền vững, tính ổn đnh không cao, do quỹ đất để giao cho cá nhân, tổ chức sử dng hay để cho
thuê là hạn chế và chu nhiều ảnh hưởng ca các biến động trên th trường bất động sản; (ii) Một s/
đa phương đầu tầu trong các vùng KTTĐ được hưởng các cơ chế đặc thù, tuy nhiên vẫn chưa phát
huy hết hiệu quả ca chính sách; (iii) Việc triển khai thực hiện Quỹ Đầu tư phát triển đa phương gặp
một s/ khó khăn, vướng mắc, một s/ quỹ có quy mô nhỏ, không huy động được v/n và không triển
khai được các hoạt động cho vay, đầu tư; (iv) Việc huy động v/n ngoài nhà nước cho đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng theo hnh thức PPP còn nhiều bất cập, các dự án PPP ch yếu tập trung vào lĩnh
vực giao thông vận tải, tuy nhiên các dự án này ch yếu là các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng các
tuyến đường do được đầu tư từ nguồn NSNN, hiệu quả KT-XH và tính lan tỏa chưa cao; (v) Mức tăng
trưởng v/n và tỷ trọng v/n đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng v/n đầu tư đang có xu hướng giảm.
3

(4) Đề tài đề xuất một s/ giải pháp về huy động nguồn lực tài chính các vùng KTTĐ ở Việt Nam, c thể:
(i) Cải cách hệ th/ng thuế, mở rộng cơ sở thuế, ch/ng xói mòn nguồn thu, điều chỉnh chính sách ưu đ.i
thuế để tăng nguồn thu NSNN đa phương. Xây dựng và thực hiện chính sách huy động từ thuế, phí và
lệ phí hợp lý theo Chiến lược cải cách hệ th/ng thuế đến năm 2030 nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất,
tăng khả năng cạnh tranh ca nền kinh tế; (ii) Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo nguồn thu để lại cho
các vùng KTTĐ, điều chỉnh phương thức phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương và NSĐP,
từng bước cng c/, tăng cường tính bền vững về quy mô thu ca ngân sách trung ương; đồng thời cần
có cơ chế để từng bước tăng sự tự ch tài khóa cho chính quyền đa phương huy động nguồn thu cho
cung ứng dch v công ở cấp đa phương; (iii) Nâng cao vai trò Quỹ Đầu tư phát triển đa phương, đồng
thời các đa phương cần ý thức được vai trò quan trọng ca các Quỹ Đầu tư phát triển, tiếp đó lập kế
hoạch tài chính, phân bổ ngân sách trong trung và dài hạn cho Quỹ; (iv) Hoàn thiện cơ chế, chính sách
thu hút đầu tư tư nhân, chính sách pháp luật về PPP; (v) Thu hút và sử dng v/n đầu tư trực tiếp nước
ngoài hiệu quả, tiếp tc hoàn thiện thể chế kinh tế, cải cách hành chính, tư pháp; cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh theo chuẩn mực th trường hiện đại và hội nhập qu/c tế. Bên cạnh đó, đề tài cũng đề
xuất nhóm giải pháp cho vùng KTTĐ: (i) Hoàn thiện cơ chế, triển khai thực hiện thu đặc thù tại các đa
phương, theo đó các đa phương có cơ chế đặc thù cần hoàn thiện cơ chế về phí, lệ phí; tùy thuộc tnh
hnh nhu cầu thực tế và đảm bảo an ninh, an toàn tài chính, xem xét đề xuất tăng mức dư nợ vay ca
ngân sách thành ph/; (ii) Đề xuất tiếp tc áp dng cơ chế đặc thù về mức dư nợ vay cho các đa
phương trong vùng KTTĐ để huy động nguồn lực thông qua vay nợ. Đ/i với cơ chế cho phép tăng mức
bội chi tại các đa phương thuộc các vùng KTTĐ theo Ngh quyết s/ 128/NQ-CP, cần tính toán c thể
các phương án tăng mức bội chi ca các đa phương trong tổng thể bội chi NSNN và đảm bảo bền
vững nợ công. Để triển khai giải pháp này cần có giải pháp bổ trợ liên quan để quản lý hiệu quả nợ
chính quyền đa phương. Theo đó, cần xây dựng hệ th/ng thông tin về nợ chính quyền đa phương trên
cơ sở mức dư nợ, các khoản vay, lch sử vay trả nợ để đánh giá được thực tế các khoản vay nợ ca đa
phương cũng như hệ th/ng cảnh báo ri ro nợ đa phương, sự can thiệp ca trung ương trong trường
hợp cần thiết.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ. được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s/
360/QĐ-BTC ngày 29/02/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

