
Nghiên cứu mối quan hệ giữa chính sách tài chính và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến tăng
trưởng kinh tế tại các địa phương của Việt Nam
- Đơn v ch tr: Đại học Tài chính - Marketing
- Ch nhim nhim v: PGS.TS. Phan Th Hằng Nga
- Năm giao nhim v: 2023 M* s,: BTC/ĐT/2023-23
1. Tính cấp thiết của vấn đ+ nghiên cứu
Ngh quyết Đại hội XIII ca Đảng đ* đặt ra mc tiêu t,c độ tăng trưởng kinh tế Vit Nam giai đoạn 2021
- 2025 (GDP) đạt khoảng 6,5 - 7%/năm; đến 2025, GDP bnh quân đầu người khoảng 4.700 - 5.000
USD; đóng góp ca năng suất các nhân t, tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt khoảng 45%; t,c độ
tăng trưởng năng suất lao động x* hội bnh quân trên 6,5%/năm; tỷ l đô th hóa khoảng 45%; tỷ trọng
công nghip chế biến, chế tạo trong GDP đạt trên 25%; kinh tế s, đạt khoảng 20% (GDP)... Bên cạnh
đó, s, liu th,ng kê về hiu suất đầu tư công ca các tỉnh giai đoạn 2012 - 2022 cho thấy, hiu quả sử
dng v,n đầu tư (ICOR) năm 2012, 2015, 2020, 2021 lần lượt là 0,53; 1; 1,52; 3,21. Như vậy, để đạt
tăng trưởng kinh tế 1 đơn v th hiu suất đầu tư bỏ ra năm 2012 là 0,53 và tăng dần lên 3,21 năm 2021,
cho thấy hiu quả đầu tư giảm. Trong giai đoạn 2012 - 2022, dân s, trong độ tuổi lao động tại các tỉnh
năm 2012 chiếm tỷ trọng 56%/tổng dân s, và năm 2021 chiếm tỷ trọng 51%/tổng dân s,. Điều này thể
hin dân s, tại các tỉnh đang trong giai đoạn dân s, vàng, tuy nhiên đang có xu hướng giảm, qua đó
báo hiu nguồn lực lao động trong độ tuổi lao động có xu hướng giảm... Theo s, liu th,ng kê về t,c độ
tăng trưởng kinh tế tại các tỉnh thành giai đoạn 2012 - 2022, t,c độ tăng trưởng kinh tế năm 2012, 2015,
2020, 2021 lần lượt là 16,96%, 7,48%, 6,01% và 6,74%. Qua đó cho thấy, tăng trưởng kinh tế đ* có xu
hướng giảm dần trong giai đoạn này, trong khi hiu quả đầu tư tăng mạnh trong giai đoạn 2012 - 2022,
dân s, đang trong giai đoạn dân s, vàng, tăng trưởng kinh tế lại giảm. Liên quan đến các vấn đề đặt ra,
mô hnh kinh tế ca Barro (1990) chỉ ra rằng tăng trưởng ca nền kinh tế ph thuộc vào đầu tư và chi
tiêu ca chính ph mà để có đầu tư và chi tiêu th chính ph phải thu thuế, các chỉ tiêu này đều thuộc
chính sách tài chính (CSTC), c thể là chính sách tài khóa. Bên cạnh đó, mô hnh Solow-Swan (1956)
cho thấy, tăng trưởng dựa trên các yếu t, từ phía cung, gồm các yếu t, c, đnh: Đất đai, tài nguyên
thiên nhiên, v,n, lao động và công ngh. Phát triển các lý thuyết này được nhiều học giả quan tâm
nghiên cứu, c thể: Nghiên cứu m,i quan h giữa CSTC và tăng trưởng kinh tế đ* được nghiên cứu
trong nhiều tài liu thực nghim (Olaoye và cộng sự, 2019; Kim và cộng sự, 2018; Tanchev, 2016, Forte
và Magazzino, 2016...). Tuy nhiên, các nghiên cứu đều cho kết quả không đồng nhất, trong khi một s,
nghiên cứu chỉ ra CSTC có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế (Gisore và cộng sự, 2014;
Sedrakyan và Candamio, 2019) th các nghiên cứu khác lại cho thấy CSTC không hỗ trợ và km h*m
tăng trưởng kinh tế (Usman và cộng sự , 2011)... Nghiên cứu m,i quan h giữa năng lực cạnh tranh
(NLCT) cấp tỉnh và tăng trưởng kinh tế cũng có một s, nghiên cứu như: Nghiên cứu ca Li và cộng sự
(2017) xem xét m,i quan h nhân quả giữa vic phát triển h th,ng quản lý phân cấp chính quyền ca
Chính ph Trung Qu,c đến hiu quả kinh tế trong giai đoạn 1995 - 2012, Kilroy và cộng sự (2016) đ*
cho rằng, các thành ph, tăng khả năng cạnh tranh bằng cách tạo điều kin thành công cho các doanh
nghip và ngành công nghip, tạo vic làm, nâng cao năng suất và tăng thu nhập cho người dân theo
thời gian... Như vậy, từ lý thuyết đến thực nghim cho thấy ch đề này có được nghiên cứu nhưng chưa
đầy đ và chưa trả lời được yêu cầu thực tiễn ca Vit Nam hin nay. Do đó, vic nghiên cứu đề tài
1

"Nghiên cứu m,i quan h giữa CSTC và NLCT cấp tỉnh đến tăng trưởng kinh tế tại các đa phương
ca Vit Nam" là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M.c tiêu nghiên cứu
Đề tài đề xuất một s, giải pháp ch yếu hoàn thin CSTC và các giải pháp nâng cao NLCT cấp tỉnh góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho các tỉnh nói riêng và Vit Nam nói chung trong giai đoạn 2024 - 2030.
3. Đối tư1ng và phạm vi nghiên cứu
- Đ,i tượng nghiên cứu: M,i quan h giữa CSTC và NLCT cấp tỉnh đến tăng trưởng kinh tế.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu CSTC được thể hin thông qua chính sách tài khóa
và chính sách tiền t trong giai đoạn 2012 - 2022.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ* khái quát được một s, vấn đề về tăng trưởng kinh tế, CSTC, NLCT cấp tỉnh, qua đó đ*
làm rõ được khái nim và vai trò ca CSTC, NLCT cấp tỉnh đến tăng trưởng kinh tế. Nội hàm tăng
trưởng kinh tế mà đề tài tiếp cận theo quan điểm ca các nhà quản tr công hin nay là sự gia tăng
ca tổng sản phẩm qu,c nội (GDP) hoặc quy mô sản lượng qu,c gia tính bnh quân trên đầu người
trong một thời gia nhất đnh, thường là một năm. Các chỉ s, đo lường mức tăng trưởng kinh tế phổ
biến hin nay như tổng sản phẩm trong nước GDP, thu nhập bnh quân đầu người, GDP/dân s,,
năng suất lao động, t,c độ tăng trưởng kinh tế. Theo đó, t,c độ tăng trưởng kinh tế tỉnh là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả cu,i cùng ca các hoạt động sản xuất ca tất cả các đơn v
thường trú trong nền kinh tế ca tỉnh trong một thời kỳ nhất đnh; phản ánh các m,i quan h trong quá
trnh sản xuất, phân ph,i thu nhập, sử dng cu,i cùng sản phẩm hàng hóa và dch v trong nền kinh
tế tỉnh. NLCT là khả năng khai thác, huy động, quản lý và sử dng hiu quả các nguồn lực giới hạn
như nhân lực, vật lực, tài lực để tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn so với đ,i th cạnh tranh;
đồng thời tận dng các điều kin khách quan để tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các đ,i th, xác lập v
thế cạnh tranh trước các đ,i th và mở rộng mạng lưới tiêu th. Cạnh tranh cấp tỉnh là một khái nim
trong lĩnh vực phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc s, ca dân cư (VCCI, 2023). NLCT cấp
tỉnh đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - x* hội ca một tỉnh như: Thu hút đầu tư; phát
triển doanh nghip; tạo vic làm; tăng cường xuất khẩu; phát triển công nghip và dch v; nâng cao
chất lượng cuộc s,ng; tăng cường cạnh tranh giữa các tỉnh thành. NLCT cấp tỉnh có tác động đến
tăng trưởng kinh tế như kích thích đẩy mạnh những đổi mới tích cực, đẩy mạnh cải thin và thúc đẩy
tăng năng suất, thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng cuộc s,ng.
(2) Đề tài đ* phân tích thực trạng CSTC, NLCT cấp tỉnh, tăng trưởng kinh tế tại các đa phương và phân
tích thực trạng m,i quan h giữa CSTC, NLCT cấp tỉnh, tăng trưởng kinh tế tại các đa phương ca Vit
Nam; làm rõ tác động ca CSTC đến tăng trưởng kinh tế, NLCT cấp tỉnh. Qua phân tích chính sách thuế
giai đoạn 1990 - 2022 cho thấy, chính sách thuế được hoàn thin dần trong từng giai đoạn phát triển
kinh tế ca đất nước, CSTC có tỷ l biến thiên tương đồng với t,c độ tăng trưởng kinh tế ca Vit Nam
giai đoạn vừa qua, điều này cũng chứng minh các chính sách ban hành trong từng giai đoạn là phù hợp
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho Vit Nam. Vic điều hành lượng tiền trong nền kinh tế cũng hợp lý góp
phần km h*m lạm phát, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vit Nam. Tuy nhiên, trong CSTC,
c thể là chính sách thuế trong phát triển kinh tế s, cần tiếp tc hoàn thin để đảm bảo kiểm soát được
các hoạt động phát sinh trong nền kinh tế, đặc bit là hoạt động kinh tế diễn ra trong nền tảng công
ngh xuyên biên giới. Tại các tỉnh, chính sách thuế cũng như quản lý thuế còn các hạn chế như: Công
tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ chưa thực sự hiu quả; sự ph,i hợp ca các cơ quan chức năng thường
2

xuyên và chặt chẽ; hạn chế trong vic thanh tra, kiểm tra; h th,ng thông tin, cơ sở dữ liu thiếu đồng
bộ; tuyên truyền thông tin về chính sách còn chưa hiu quả.
Đề tài đ* sử dng mô hnh VECM phân tích đánh giá về m,i quan h CSTC, NLCT đến tăng trưởng
kinh tế tại các tỉnh ca Vit Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, CSTC ca Vit Nam mặc dù vừa triển
khai, vừa rà soát, đánh giá theo đnh kỳ và được điều chỉnh bổ sung đnh kỳ nhưng nó đ* phát huy được
hiu quả góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho các tỉnh ca Vit Nam. Mặt khác, Vit Nam bắt đầu
quan tâm và đánh giá NLCT cấp tỉnh từ năm 2007 và triển khai đánh giá từ năm 2008; trong quá trnh
triển khai bộ tiêu chí thường xuyên được bổ sung điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Bên cạnh
đó, qua nội dung khảo sát các doanh nghip đ* phản ánh những hạn chế ca tỉnh trong quá trnh triển
khai thực thi nhim v, cũng từ kết quả này th tỉnh sẽ rà soát, đánh giá và cải tiến để thu hút nhà đầu tư
từ đó thúc đẩy kinh tế cho tỉnh. Kết quả kiểm đnh cho thấy, ngay từ kỳ đầu th NLCT cấp tỉnh đ* có tác
động đến tăng trưởng kinh tế, v vậy mu,n tỉnh phát triển th phải tăng cường NLCT. Qua kết quả
nghiên cứu cho thấy, cả CSTC và NLCT cấp tỉnh tác động đến tăng trưởng kinh tế và sự thay đổi ca
tăng trưởng kinh tế có tác động ngược lại đến CSTC và NLCT cấp tỉnh, với m,i quan h ca biến s, là
cùng chiều. Tuy nhiên, CSTC có tác động đến tăng trưởng kinh tế là khá chậm (ở kỳ 3) với mức tác
động 3%, còn NLCT cấp tỉnh có tác động ngay ở kỳ 1.
(3) Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng CSTC, NLCT cấp tỉnh, tăng trưởng kinh tế tại các đa
phương ca Vit Nam; làm rõ b,i cảnh trong nước và qu,c tế ảnh hưởng đến vic hoàn thin CSTC
thúc đẩy tăng trưởng, đnh hướng phát triển kinh tế - x* hội giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhn đến 2045,
đề tài đề xuất các nhóm giải pháp về CSTC, NLCT cấp tỉnh nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho các
tỉnh ca Vit Nam. Theo đó, trong thời gian tới, cần hoàn thin CSTC hướng đến tính bền vững, chú
trọng theo phát triển theo đnh hướng hài hòa giữa h th,ng tài khóa và th trường tiền t.
Giải pháp mở rộng cơ sở thuế: (i) Đ,i với các sắc thuế hin hành cần xem xét, đánh giá các yếu t, ca
cơ sở thuế như đ,i tượng chu thuế, không chu thuế... để mở rộng s, lượng đơn v chu thuế và mở
rộng giá tính thuế; (ii) Hnh thành sắc thuế mới như thay l phí trước bạ bằng Luật thuế đăng ký tài sản;
đổi mới thuế sở hữu (sử dng) bất động sản; nghiên cứu xây dựng dự án Luật thuế kỹ thuật s,; Luật
thuế khí thải; (ii) Rà soát bổ sung các quy đnh để chi ph,i các hoạt động kinh tế ngầm.
Giải pháp triển khai CSTC: Đẩy mạnh khâu truyền thông chính sách cho mọi đ,i tượng trong nền kinh tế
bằng nhiều cách khác nhau. Áp dng công ngh để truyền tải thông tin chính sách...
Các giải pháp để tăng NLCT cấp tỉnh: Đ,i với vùng 1: Giảm thiểu chi phí không chính thức cho doanh
nghip; đảm bảo cạnh tranh bnh đẳng cho các doanh nghip; chính quyền tỉnh cần tăng cường tính
năng động, sáng tạo trong điều hành. Đ,i với vùng 2: (i) Chính quyền tỉnh phải đẩy nhanh quá trnh xử
lý hồ sơ giấy tờ để giúp doanh nghip gia nhập th trường nhanh hơn; (ii) Tăng cường minh bạch thông
tin. Xây dựng và đảm bảo khung pháp lý thuận lợi. Thường xuyên rà soát, không ngừng hoàn thin đẩy
mạnh chính sách, ch trương cải cách th tc hành chính đơn giản nhưng vẫn phải đảm bảo phù hợp,
đúng luật. Thu hút sự quan tâm ca các nhà đầu tư trong và ngoài nước bằng vic nâng cao tính công
khai, minh bạch ca môi trường kinh doanh; (iii) Tăng cường dch v hỗ trợ doanh nghip. Tăng cường
hoạt động dch v hỗ trợ bằng nhiều phương pháp và công c khác nhau, đặc bit tận dng nền tảng
công ngh để hỗ trợ các nhà đầu tư từ thông tin ca tỉnh, lợi thế ca tỉnh, chính sách hỗ trợ ca tỉnh; (iv)
Tăng chất lượng nguồn nhân lực. Đ,i với vùng 3: (i) Cần tạo mọi điều kin cần thiết để tăng khả năng
tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh cho các nhà đầu tư quan tâm. Công khai minh bạch trong các
chính sách quy hoạch về đất đai, cơ chế; (ii) Cần có chiến lược đột phá cho tỉnh giai đoạn 2024 - 2030.
3

C thể là cần có chính sách đột phá trong thu hút đầu tư, phát huy thế mạnh ca tỉnh, mạnh dạn đề xuất
phương án tháo gỡ khó khăn cho doanh nghip, cần có ưu đ*i đặc bit với doanh nghip lớn; (iii) Tăng
cường công tác đảm bảo ổn đnh chính tr và trật tự an toàn x* hội, cải thin môi trường kinh doanh thu
hút các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, thúc đẩy NLCT cấp tỉnh. Đ,i với vùng 4: Cần chú trọng vào phát
triển hạ tầng giao thông và kết n,i vùng với khu vực khác. Ngoài ra, cần giảm các chi phí không chính
thức cho các doanh nghip, tăng cường chất lượng nguồn nhân lực. Đ,i với vùng 5: (i) Ban hành chế
độ, chính sách thu hút đ*i ngộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (ii) Ổn đnh th trường lao động,
chuyển đổi cơ cấu vic làm theo hướng bền vững, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (iii) Khẩn
trương tháo gỡ những rào cản, vướng mắc, tập trung giải quyết vấn đề khó khăn ca doanh nghip hin
nay; (iv) Đẩy mạnh thực chất chuyển đổi s,, kinh tế s,; (v) Thực hin quyết lit công tác cải cách hành
chính, nâng cao chất lượng phc v và sự hài lòng ca người dân, doanh nghip. Đ,i với vùng 6: (i)
Đẩy mạnh hoạt động quảng bá tài nguyên thiên nhiên ca vùng đồng bằng sông Cửu Long; (ii) Hoàn
thin thể chế và môi trường phát triển kinh tế ban đêm; (iii) Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu
vic làm cho phát triển kinh tế; (iv) Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng và đảm bảo an ninh cho nhà đầu
tư, khách du lch.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ* được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s,
2810/QĐ-BTC ngày 20/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá,
nghim thu nhim v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

