kÕT QU¶ ®iÒU TRÞ NGO¹I KHOA MéT Sè BÖNH BíU GIÁP
kh«ng nhiÔm ®éc ë NGêi CAO TuæI
Sa VÎng Xay DaLaSath*; KiÒu Trung Thµnh**
Tãm t¾t
Nghiên cu trên 627 bnh nhân (BN) bướu giáp được phu thut ti Bnh vin 103 t tháng 10 -
2006 đến 10 - 2009. Chia BN thành 2 nhóm: nhóm cao tui ( 60 tui) gm 183 BN và nhóm tui <
60 tui có 444 BN. Kết qu cho thy: phu thut bướu giáp BN cao tui gp nhiu khó khăn hơn
nhóm BN tr tui: thi gian m dài hơn (p < 0,001); T l các tai biến cao hơn (p < 0,05) và ngày
nm vin điu tr kéo dài hơn (p < 0,001). Biến chng sau m, thi gian nm vin sau m và t l t
vong gia nhóm BN cao tui và tr tui không khác bit có ý nghĩa thng kê. Như vy, phu thut
bướu giáp ngêi cao tuæi được coi là mt phương pháp điu tr hiu qu và an toàn.
* T khoá: Bướu giáp; Phu thut bướu giáp; Người cao tui.
THE RESULTS OF THYROID SURGERYa of nontoxic
goitre IN THE ELDERLY
SUMMARY
The study was carried out on 627 patients, who were operated at 103 Hospital from 10 - 2006 to
10 - 2009. All patients were divided into 2 groups: 183 cases in elderly ( 60 years old) and 444 cases
in younger (< 60 years old). The results showed that: thyroidectomy in the elderly was more difficult
than younger patients like that: operative time was longer (p < 0.001), the rate of perioperative
complication was higher (p < 0.05) and the hospital time was longer (p < 0.001). But there is no
significant difference in postoperative complication, hospital time and no hospital mortality between
elderly and younger patients. So that, thyroid surgery in the elderly was safe and effective.
* Key words: Goitre; Goitre surgery; Elderly.
ĐẶT VÊN ĐÒ
Bnh bướu giáp là mt bnh ni tiết khá
ph biến người cao tui (NCT) và có xu
hướng ngày càng gia tăng theo độ tui [4,
5, 6]. Theo điu tra nghiên cu trên 13.392
NCT thy t l mc bnh lý tuyến giáp la
tui này là 4,15% [2, 3, 5, 6]. Các bnh
bướu giáp kh«ng nhiÔm ®éc hay gp như:
bướu giáp đa nhân ph biến nht, tiếp đến
là ung thư tuyến giáp, bướu giáp đơn nhân, u
tuyến giáp, viêm tuyến giáp Hashimoto, bướu
giáp địa phương...
Bướu giáp NCT đặc đim thường
to, chc, tui bnh cao và có nguy cơ ung thư
hóa cao (52,7%) [4]. Do đó, vn đề điu tr
bnh bướu giáp la tui này bng ni khoa
hoc iod phóng x thường ít có kết qu.
* Lu häc sinh Lµo
** BÖnh viÖn 103
Ph¶n biÖn khoa häc: PGS. TS. §Æng Ngäc Hïng
Xut phát t thc tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cu điu tr phu thut mt s bnh
bướu giáp NCT nhm: Xác định đặc đim phu thut và đánh giá kết qu điu tr phu
thut bướu giáp trên NCT.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIªN CU
1. Đối tượng nghiên cu.
627 BN chia thành 2 nhóm, được phu thut điu tr các bnh bướu giáp khác nhau t 10
- 2006 đến 10 - 2009 ti Khoa Phu thut Lng ngc, Bnh vin 103.
+ Nhóm cao tui ( 60 tui): gm 183 BN.
+ Nhóm chng (< 60 tui): gm 444 BN.
2. Phương pháp nghiên cu.
+ Nghiên cu tiến cu theo mt mu bnh án bnh lý bướu giáp thng nht. X lý s liu
trên chương trình Epi.info 2002 ca T chc Y tế Thế gii.
+ Nghiên cu mô t có phân tích và so sánh.
KÕT QU¶ NGHIªN CU vµ bµn luËn
Bng 1: Phân b v gii tính và nhóm tui.
Nhãm tuæi
Giíi
> 60 tui < 60 tui
Céng
Nam 28 (15,3%) 49 (11,0%) 77 (12,3%)
N 155 (84,7%) 395 (89,0%) 550 (87,7%)
Cng 183 (100%) 444 (100%) 627 (100%)
p > 0,05
Nhóm BN cao tui, t l gp n 84,7% và nam ch chiếm 15,3% (t l n/nam = 5,5).
Đối vi nhóm BN < 60 tui, t l n cũng chiếm ưu thế hơn nam (t l n/nam = 8). T l
gp n cao hơn nam là mt hin tượng thường gp trong các bnh lý tuyến giáp nói
chung và kết qu nghiên cu ca chúng tôi cũng không phi là ngoi l. Kết qu này phù
hp vi nhn xét ca Brian Hung-Hin Lang và CS (2005) 55 BN bướu giáp đa nhân > 70
tui thy t l n/nam = 4,5 [3]. S khác bit gia 2 nhóm không có ý nghĩa thng kê (p >
0,05).
Bng 2: Phương pháp phu thut và nhóm tui.
Nhãm tuæi
Ph¬ng
ph¸p mæ > 60 tui < 60 tui
Céng
Ct gn hoàn
toàn tuyến giáp 136 (74,3%) 269 (60,6%) 405 (64,6%)
Ct 1 thùy tuyến
giáp 27 (14,8%) 74 (16,7%) 101 (16,1%)
Ct nhân 20 (10,9%) 95 (21,4%) 115 (18,3%)
Ct toàn b 0 (0,0%) 6 (1,4%) 6 (1,0%)
tuyến giáp
Cng 183 (100%) 444 (100%) 627 (100%)
p > 0,05
Các phương pháp phu thut bướu giáp NCT cũng có th được tiến hành như các la
tui khác và nó tùy thuc vào th loi bướu giáp xác định trong m. Tuy nhiên, NCT do
đặc thù tui cao, sc đề kháng yếu, hi phc sau m chm, có nhiu bnh lý khác kết hp
nên mc tiêu phu thut bướu giáp nhng đối tượng này phi gii quyết tình trng bướu
giáp gây chèn ép và ci thin cht lượng cuc sng sau m [3, 4, 8]. Trong nhóm BN cao
tui, phương pháp phu thut ct gn hoàn toàn tuyến giáp được ch định rng rãi nht
(74,3%), ct 1 thùy tuyến giáp 14,8%, ct nhân và mt phn t chc tuyến giáp lành
10,9%. Không có trường hp nào ct toàn b tuyến giáp. S khác bit gia 2 nhóm có ý
nghĩa thng kê (p < 0,05).
Bng 3: Thi gian phu thut và nhóm tui.
Nhãm tuæi Céng p
> 60 tui < 60 tui
Thi gian
cuc m
(phút)
47,3 ± 12,2
(30 - 95)
42,1 ± 9,7
(25 - 100)
43,7 ± 10,7
(25 - 100) < 0,001
Đối vi NCT, thi gian phu thut rt quan trng, vì nếu càng kéo dài thi gian phu
thut s nh hưởng đến đường th, chc năng hô hp, tim mch và có nguy cơ làm tăng
các biến chng sau m. Mt khác, do tư thế BN trong phu thut bướu giáp, BN phi nm
nga đệm gi dưới vai để cho c ưỡn ra ti đa s gây cm giác mi và khó chu cho BN,
nht là thi gian m càng kéo dài nh hưởng đến tâm lý, gây căng thng, lo lng... (do trong
m BN hoàn toàn tnh táo). Vì vy, khi phu thut các đối tượng NCT này, chúng tôi ch
động m vi thao tác nh nhàng, nhanh nhn, dt khoát, tránh động tác tha, để rút ngn
thi gian càng ngn càng tt.
Kết qu nghiên cu cho thy, thi gian phu thut trung bình nhóm BN cao tui là 47,3
± 12,2 phút (ngn nht là 30 phút và dài nht là 95 phút). Khi so sánh thy thi gian phu
thut NCT kéo dài hơn so vi nhóm BN tr tui hơn. S khác bit có ý nghĩa thng kê (p <
0,001).
Bng 4: Tai biến trong m và nhóm tui.
Nhãm tuæi
Tai biÕn
trong mæ > 60 tui < 60 tui
Céng
Không có 178 (97,3%) 444 (100%) 622 (99,2%)
Co tht khí qun 3 (1,6%) 0 (0,0%) 3 (0,5%)
Ngng th 1 (0,6%) 0 (0,0%) 1 (0,2%)
Thng thc qun 1 (0,6%) 0 (0,0%) 1 (0,2%)
Cng 183 (100%) 444 (100%) 627 (100%)
p < 0,05
5 BN (2,7%) cao tui có tai biến trong m. Trong đó, 3 trường hp (1,6%) xut hin co tht
thanh-khí qun trong lúc m, 1 trường hp (0,6%) ngng th và 1 trường hp (0,6%) thng
thc qun trong lúc m. Nhìn chung c 5 trường hp b tai biến trong m, trong đó 4 trường
hp có tai biến không liên quan trc tiếp đến k thut m và ch duy nht 1 trường hp có
tai biến là do k thut m gây ra. Khi so sánh vi nhóm BN tr tui hơn, chúng tôi không gp
trường hp nào nhóm BN < 60 tui có tai biến như trên. S khác bit có ý nghĩa thng
(p < 0,001).
Bng 5: Biến chng sm sau m và nhóm tui.
Nhãm tuæi
> 60 tui < 60 tui
Céng p
đọng dch
vết m 25 (13,7%) 10 (2,3%) 35 (5,6%) 0,0000
Chy máu
sau m 5 (2,7%) 5 (1,1%) 10 (1,6%) 0,1349
Viêm phù n
thanh môn 3 (1,6%) 2 (0,5%) 5 (0,8%) 0,1516
Tetani sau
m 4 (2,2%) 8 (1,8%) 12 (1,9%) 0,7740
Tn thương
dây thn kinh
qut ngược
2 (1,1%) 1 (0,2%) 3 (0,5%) 0,2054
Các biến chng sm sau phu thut bướu giáp NCT cũng có th gp như nhng la
tui khác. Tuy nhiên, do đặc đim bướu giáp NCT là bướu to, tui bnh cao và có nhiu
bnh lý khác kết hp. Nên biến chng sau m có th gp theo th t sau: đọng dch vết
m (13,7%) cao hơn hn so vi BN < 60 tui (2,3%); chy máu sau m (2,7%), têtani tm
thi sau m (2,2%), viêm phù n thanh môn (1,6%) và tn thương dây thn kinh qut ngược
tm thi (1,1%). S khác bit không có ý nghĩa thng kê (p > 0,05)
Bng 6: S ngày điu tr sau m, s ngày nm vin trung bình và nhóm tui.
Nhãm tuæi
> 60 tui < 60 tui
Céng p
S ngày
điu tr
trung bình
sau m
6,3 ± 2,3
(2 - 22)
6,1 ± 1,6
(2 - 14)
6,2 ± 1,8
(2 - 22) > 0,05
S ngày
nm vin
trung bình
13,2 ± 4,0
(7 - 34)
11,7 ± 3,0
(5 - 29)
12,1 ± 3,4
(5 - 34) < 0,001
S ngày điu tr sau m trung bình ca nhóm BN cao tui là 6,3 ± 2,3 ngày, nhóm BN <
60 tui là 6,1 ± 1,6 ngày và s khác bit gia 2 nhóm BN này không có ý nghĩa thng kê (p
> 0,05). Khi so sánh vi các tác gi khác thy thi gian nm vin trung bình sau m ca
nhng BN này ngn hơn so vi Christian Passler và CS (2002) [4] là 9,9 ngày. nhóm BN
cao tui s ngày nm vin trung bình 13,2 ± 4,0 ngày, nhóm < 60 tui là 11,7 ± 3,0 ngày. S
khác bit có ý nghĩa thng kê (p < 0,001). Kết qu nghiên cu ca chúng tôi phù hp vi
Nguyn Thanh Mai (1996) [1] là 12,41 ngày, Christain Passler [4] là 14,2 ± 7,5 ngày.
Bng 7: Kết qu điu tr chung và nhóm tui.
Nhãm tuæi
KÕt qu¶
®iÒu trÞ > 60 tui < 60 tui
Céng
Tt 151 (82,5%) 422 (95,1%) 573 (91,4%)
Khá 23 (12,6%) 17 (3,8%) 40 (6,4%)
Va 9 (4,9%) 5 (1,1%) 14 (2,2%)
Kém 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
Cng 183 (100%) 444 (100%) 627 (100%)
p < 0,001
Kết qu điu tr c 2 nhóm BN như sau: tt (82,5% so vi 95,1%), khá (12,6% so vi
3,8%), va (4,9% so vi 1,1%) và không có trường hp nào đạt kết qu kém. S khác bit
có ý nghĩa thng kê (p < 0,001). Kết qu này hoàn toàn phù hp vì phu thut bướu giáp
NCT gp nhiu khó khăn, phc tp hơn, t l tai biến trong mbiến chng sau m cao
hơn. Tuy nhiên, c 2 nhóm BN không có trường hp nào đạt kết qu kém hoc t vong
trong quá trình phu thut. Kết qu này phù hp vi nhn xét ca nhiu tác gi cho rng
phu thut bướu giáp NCT tuy có nhiu khó khăn phc tp hơn so vi nhóm BN tr tui,
nhưng đây là mt phương pháp điu tr an toàn và hiu qu như Richard Bliss (1999) [8],
Christian Passler (2002) [4], Brian Hung (2005) [51], Paolo Del Rio (2009) [7] đã nhn xét.
KÕt luËn
Qua nghiên cu chúng tôi rút ra mt s kết lun sau: phu thut bướu giáp NCT tuy
gÆp nhiÒu khã kh¨n, phøc t¹p vµ t l tai biến - biến chng gp nhiu hơn nhóm BN < 60
tui, nhưng c 2 nhóm BN không có trường hp nào đạt kết qu kém cũng như t vong
trong quá trình phu thut. Như vy, đối vi NCT, đây là phương pháp điu tr hiu qu
an toàn.
TÀI LIU THAM KHO
1. Nguyn Thanh Mai. Nghiên cu mt s đặc đim triu chng và điu tr ngoi khoa qua 43
trường hp bnh bướu c đơn thun người cao tui. Lun án Thc s Y hc. Hc vin Quân y.
1996.
2. Nguyn Hi Thuý. Chn đoán và điu tr bnh tuyến giáp. Nhà xut bn Y hc. Hà Ni. 2000.