113
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2025, Volume 70, Issue 1, pp. 113-126
This paper is available online at http://hnuejs.edu.vn/es DOI:
10.18173/2354-1075.2025-0011
SOME MEASURES TO CREATE
LEARNING MOTIVATION
FOR STUDENTS IN TEACHING
THE CONTENT OF INTEGERS
IN GRADE 6 MATHEMATICS
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC
HỌC TẬP CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG
“SỐ NGUYÊN” MÔN TOÁN LỚP 6
Vu Dinh Phuong
1Faculty of Mathematics and Informatics,
Hanoi National University of Education,
Hanoi city, Vietnam
*Corresponding author: Vu Dinh Phuong,
e-mail: phuongvd@hnue.edu.vn
Vũ Đình Phượng
Khoa Toán Tin, Tng Đại học Sư phạm Ni,
thành phố Hà Nội, Việt Nam
*Tác gi liên h: Vũ Đình Phượng,
e-mail: phuongvd@hnue.edu.vn
Received January 4, 2025.
Revised January 22, 2025.
Accepted January 27, 2025.
Ngày nhn bài: 4/1/2025.
Ngày sa bài: 22/1/2025.
Ngày nhận đăng: 27/1/2025.
Abstract. In teaching in general and teaching
mathematics in particular, creating learning
motivation for students is a critical task,
significantly impacting the quality of students'
learning. This paper studied the concepts of
learning motivation, types of learning motivation,
and some measures to create learning motivation
for students proposed by other authors. Based on
that, the paper proposes a concept of mathematics
learning motivation and some pedagogical measures
to create learning motivation for students in teaching
the content of “Integers in Grade 6 Mathematics.
Tóm tắt. Trong dạy học nói chung dạy học
môn Toán nói riêng, tạo động lực học tập cho học
sinh việc làm rất quan trọng, quyết định rất lớn
đến chất lượng học tập của học sinh. Bài báo này
nghiên cứu các quan niệm về tạo động lực học tập
phân loại động lực học tập cũng như một số
biện pháp tạo động lực học tập của các tác giả
khác. Từ đó bài báo đ xuất quan niệm về tạo
động lực học tập môn Toán một số biện pháp
phạm tạo động lực học tập cho học sinh trong
dạy học nội dung “Số nguyên” môn Toán lớp 6.
Keywords: extrinsic motivation, intrinsic
motivation, learning motivation, mathematics
learning motivation, mathematics education.
Từ khóa: động lực bên ngoài, động lực bên trong,
động lực học tập, động lực học tập môn Toán,
phương pháp dạy học môn Toán.
1. M đầu
Hin nay, vic dy hc (DH) nói chung DH môn Toán nói riêng rt nhiu thun li
nhưng cũng còn nhiều khó khăn thách thc. S phát trin ca xã hi, công ngh thông tin đã rút
ngn khong cách không gian, thi gian gia các vùng miền, các nhà trường, gia đình và xã hội.
Điu này giúp cho giáo viên (GV) hc sinh (HS) tiếp cn nhanh chóng, d dàng vi các
ngun tri thc khoa hc khng l nhiu thông tin, hot đng () bên ngoài n tng.
Phượng
114
Hc sinh được định hướng tham gia vào nhiu để phát trin phm chất, năng lực, tăng
ờng các kĩ năng cần thiết ca HS thế k 21. Bên cạnh đó, mỗi cá nhân HS, vi s tr giúp ca
mng hội các phương tiện truyền thông, cũng tự định hướng bn thân mình vào các ,
ngành ngh, và công việc yêu thích. Điều này có mt tích cc nhưng bên cạnh đó cũng thách
thức đối vi vic DH môn Toán đặc bit là DH môn Toán trường Trung học cơ sở (THCS).
Hc sinh THCS bắt đầu có nhng s hiu biết nhất định v các ngành ngh thông qua vic
hc tp (HT), các trong nhà trường cũng như tìm hiểu thông tin trên Internet. Tuy nhiên,
nhiều em chưa đủ chín chắn để thấy được vai trò ca toán hc trong các , công vic và trong
thc tin. Vic ng dng ca toán hc trong thc tin có tính toàn bnhiu tng (Nguyn Bá
Kim, 2018) [1] nên rt khó cho mt s HS t tr li câu hỏi “học toán để làm gì?”. Với nhiu
mi quan tâm một quĩ thời gian hn, nhiu HS cp THCS chưa nhiều động lc (ĐL)
HT môn Toán. Nhng HS yếu kém v Toán luôn tâm ngi hc toán s hc toán. Vic
nghiên cu các bin pháp to ĐL HT môn Toán cho HS nói chung HS yếu kém v Toán nói
riêng cp THCS là rt cn thiết.
Đã có một s nghiên cu v ĐL HT trong DH nói chung và trong DH môn Toán nói riêng.
th k đến như Bomia các cng s (1997) vi bài báo The impact of teaching strategies
on intrinsic motivation (Ảnh hưởng ca chiến lược DH lên ĐL bên trong). Trong bài báo này,
các tác gi nghiên cu các thuyết hình v ĐL để tìm hiu xem liu các chiến lược DH
ảnh hưởng đến ĐL bên trong ca HS không. Kết qu cho thy các chiến lược DH c th
th tác động ch cc lên ĐL bên trong ca HS [2]. Nghiên cu v ĐL HT trong DH môn
Toán, nhóm tác gi Hassan Hossein-Mohand Hossein Hossein-Mohand (2023) đã xuất bn
bài báo Influence of motivation on the perception of mathematics by secondary school students
(Ảnh hưởng ca ĐL đối vi nhn thc v toán hc ca HS THCS). Trong bài báo này, các tác
gi đã đánh giá 2018 HS THCS thông qua 20 câu hi kho sát liên quan ti nhiu khía cnh ca
vic HT như ĐL, vic DH, tài nguyên HT thi gian HT. Kết qu phân tích d liu cho thy
có mi liên h đáng k gia ĐL HT và cách thc DH ca GV [3].
trong nước, nhóm tác gi Nguyn Thùy Dung, Phan Th Thc Anh (2012) đã nghiên cứu
đề tài Nhng nhân t tác động đến ĐL HT ca sinh viên: Nghiên cu ti một trường đại hc
Ni [4]. Trong bài báo này, các tác gi cho rng ĐL HT vai trò cùng quan trọng đối
với người hc. “Không động lc hc tập, [người hc] không lòng khát khao, hào hng,
mong mun và cm thy có trách nhim trong vic học” (Nguyn Thùy Dung và Phan Th Thc
Anh, 2012) [4]. Gần đây, tác gi Nguyn Th Thúy Dung (2021) đã xuất bn bài báo Tạo động
lc hc tp cho hc sinh - Một năng lực cn thiết ca giáo viên ph thông đáp ứng giáo dc 4.0.
Bài báo “trình bày các khái nim, s cn thiết ca to ĐL HT cho HS, các biu hin c th ca
năng lực to ĐL HT cho HS như một năng lực cn thiết ca GV ph thông, đáp ứng yêu cu ca
giáo dục 4.0” [5]. Hay tác gi Nguyn Th Thu (2024) đã nghiên cứu v vn dng phương
pháp (PP) DH hp tác để làm tăng ĐL HT cho sinh viên [6]. Mt s nghiên cu khác v ĐL nói
chung và ĐL HT nói riêng s đưc đề cp trong phn ni dung nghiên cu ca bài báo.
Như vậy th thy, vấn đề to ĐL HT cho HS đã đang được các nhà nghiên cu giáo
dc quan tâm. T nhng kết qu nghiên cu, có th thy nếu tạo được ĐL HT cho HS, vic DH
môn Toán s đạt được kết qu cao. Tuy nhiên, chưa nhiều nghiên cu v to ĐL HT môn
Toán cho HS trong DH ni dung “S nguyên môn Toán lp 6.
Bài báo này nghiên cứu cơ s lí lun v to ĐL HT môn Toán cho HS và t đó đề xut mt
s bin pháp to ĐL HT môn Toán cho HS trong DH ni dung “S nguyên môn Toán lp 6.
Một số biện pháp tạo động lực học tập cho học sinh trong dạy học nội dung “Số nguyên” ở môn Toán lớp 6
115
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Động cơ và động lc hc tp môn Toán
Theo t điển tiếng Vit ca Hoàng Phê (2003), “động cơ” “cái có tác dụng chi phi, thúc
đẩy người ta suy nghĩ nh động” còn “động lc “cái thúc đẩy, m cho phát trin” [7].
Trong DH, tác gi Nguyn Th Thúy Dung (2021) ng đã phân biệt ĐL HT động HT,
theo đó “động cơ học tập đơn thuần là cái thúc đẩy hc sinh hc tập, còn ĐL học tp là cái thúc
đẩy hc sinh n lc hc tập, vượt mi tr ngại, đt hiu qu cao” [5].
Nghiên cu v ĐL làm vic ĐL HT đã được nhiu nhà khoa hc trên thế gii quan tâm.
T những năm 1984, Pinder đã đưa ra quan nim v ĐL làm vic. Quan niệm này được trình
bày li trong cun sách Work motivation in organizational behavior (ĐL làm vic trong hành vi
t chc). Trong cuốn sách này, Pinder (2008) đã da trên các quan nim v ĐL của Jones (năm
1955), Vroom (năm 1964), Locke, Shaw, Saari, Latham (năm 1981), Steers Porter (năm
1979) cho rng ĐL làm vic là tp hp các nguồn năng lượng có ngun gc t bên trong ln bên
ngoài ca một nhân, để khởi xướng hành vi làm việc xác định hình thức, định hướng,
ờng độ và s duy trì. Trong định nghĩa này, tác giả cho rằng “tập hp các nguồn năng lượng”
ng ý v s đa dạng các nhu cu, n lc, bản năng, và các yếu t bên ngoài liên quan ti hành vi
của con người [8].
Mt s tác gi khác cũng dành nhiều s quan tâm ti to ĐL HT hng thú trong HT.
Năm 1978, Wlodkowski đã viết cun sách Motivation and teaching: A practical guide (ĐL
dy học: hướng dn thc hành). Cun sách này gồm 8 chương, trình bày vdo ti sao hành vi
của con người xy ra, quan nim ca ĐL, nhn thức phán đoán ảnh hưởng tới hành động
thái độ ca HS, kết ni các HT: s đa dạng, hng thú,Trong cuốn sách này, tác gi cho
rằng “động lc” đề cp ti vấn đề ti sao các , cách cư x của con người li xy ra. Phn ln
các nhà tâm lí hc và giáo dc hc s dụng “động lc” như là một t mô t quá trình a) gi nên
thúc gic ; b) đưa ra định hướng mục đích để ; c) tiếp tc kiên t; d) dn ti
vic la chọn hay yêu thích hơn mt đặc bit, c th. Tác gi cũng cho rằng bt k khi nào
chúng ta hỏi “làm thế nào để tôi có th giúp hc sinh bắt đầu?” hay “tôi thể làm để gi h
tiếp tc ?” khi đó chúng ta đang đề cp ti vn đề to ĐL HT [9].
Trong bài báo Motivation: What Teachers Need to Know (ĐL: Điu các GV cn phi
biết), Ames (1990) đã trình bày về cu trúc phc tp ca ĐL vì nó liên quan đến vic học và đưa
ra một chương trình DH ci tiến áp dng thuyết ĐL vào thc tin. Tác gi cho rng ĐL không
đồng nghĩa với thành tích đạt được, ĐL ca HS không nht thiết được suy ra t đim s bài
kim tra HS đạt được. ĐL thường được t như cường độ của hành động, định hướng
của hành động và s duy trì hành động [10].
Bomia các cng s (1997) đã đưa ra quan nim v ĐL HT trong bài báo The impact of
teaching strategies on intrinsic motivation (Ảnh hưởng ca chiến lược DH đến ĐL bên trong).
Trong bài báo này, các tác gi cho rng trong mi liên h vi giáo dục, ĐL đề cp ti s sn
sàng, nhu cu, mong mun ép bn thân tham gia vào, thành công trong quá trình HT.
c gng làm tăng các nhân tố thúc đẩy HS tham gia nhiu vào lp hc và ni dung môn hc [2].
Nghiên cu v to ĐL trong DH Toán th k đến các tác gi như Middleton và Spanias
(1999) vi bài báo Motivation for Achievement in Mathematics: Findings, Generalizations, and
Criticisms of the Research (ĐL để đạt thành tích trong Toán: Mt s kết qu, Tng quát hóa và
Mt s bình phm các nghiên cu). Trong bài báo này, các tác gi đã xem xét những nghiên cu
v lĩnh vực ĐL trong giáo dục Toán hc, t đó thảo lun v nhng kết qu tng quát hóa
thành mt s kết luận cũng như đưa ra một s bình phm v các nghiên cứu đó. Các tác gi cho
rng ĐL nhng do các nhân có, để hành x theo một cách nào đó trong một tình
hung nhất định. Thông qua nghiên cu lun, các tác gi đã đưa ra một s kết lun: th nht,
Phượng
116
các kết qu ch ra rng nhn thc ca HS v s thành công trong Toán khá ảnh hưởng ti s
hình thành thái độ ĐL ca h; th hai, nhng ĐL trong học toán được phát trin rt sm, khá
bn vng qua thi gian b ảnh hưởng nhiu bởi hành động thái độ ca GV; th ba, cung
cấp cơ hội phát trin ĐL bên trong cho HS trong DH môn Toán là tốt hơn cung cấp nhng khích
l bên ngoài cho thành tích đạt được; th tư, sự không công bng tn ti trong nhng cách thc
đó một s nhóm HS trong lp hc toán được dạy để nhìn nhn v toán; cuối cùng nhưng
quan trng nht, ĐL để đạt thành tích trong toán có th b ảnh hưởng thông qua vic thiết kế DH
mt cách cn thn [11].
Nghiên cu v to ĐL HT trong DH mt s vấn đề liên quan đã được nhiu nhà khoa
học trong nước quan tâm. Năm 2012, Nguyễn Thùy Dung, Phan Th Thục Anh đã nghiên cứu
Nhng nn t c động đến ĐL hc tp ca sinh viên: Nghiên cu ti mt trường đại hc Ni.
Trong bài báo này, các tác gi cho rng: ĐL chính yếu t thôi thúc con người hành động để
tha mãn nhu cầu. Con người không th đạt được mục đích ca mình nếu không ĐL. Cũng
theo nhóm tác gi, các nhóm yếu t ảnh hưởng ti ĐL HT ca sinh viên bao gm nhóm yếu t
đến t nhà trường, nhóm yếu t đến t gia đình và nhóm yếu t đến t đặc tính cá nhân ca sinh
viên đó. Nhóm tác giả đã thu thập d liu t 423 sinh viên t một trường đại hc ti Nội để
t đó đưa ra kết lun v mt s yếu t tác đng tích cc lên ĐL HT ca sinh viên [4].
Tác gi Th Bo Ngọc (2016) đã trình bày mt s quan nim v ĐL ca các nhà khoa
hc trên thế gii và tác gi cho rằng “động lc là mt quá trình khuyến khích, dn dt và duy trì
hành vi của con người hướng đến thc hin mt vài mục đích. Do vậy, động lc luôn trng
thái bất định, linh hoạt; động lc là kết qu mang li t nhng nh hưởng cá nhân và các yếu t
môi trường. Những thay đổi v môi trường, xã hi s tác động và ảnh hưởng đến mức độ động
lc của con người”. Trên sở nghiên cu lun, tác gi đã đề xut mt s gii pháp to ĐL
HT cho HS ph thông [12].
Trong bài báo: To động lc hc tp cho hc sinh - Một năng lực cn thiết ca giáo viên
ph thông đáp ng giáo dc 4.0, tác gi Nguyn Th Thúy Dung (2021) đã khái quát ĐL hc
tp ca hc sinh là s thúc đẩy bên trong khiến cho hc sinh tích cc và n lc hc tập đạt hiu
qu cao”. Trong bài báo này, tác gi cũng đã đưa ra vai trò của vic to ĐL HT đó là: Đối vi
HS, khi ĐL HT, HS s hăng hái, tích cực HT; t nguyn, ch động HT; hng thú, say
trong HT; chăm chỉ trong HT; n lực, kiên trì vượt mọi khó khăn để hoàn thành nhim v HT;
ham mun tìm tòi, hc hi, hoàn thin bn thân; t đó giúp HS HT mt cách hiu quả. Đối vi
GV, khi HS ĐL HT, GV s d dàng n trong khai thác tiềm năng của HS; d dàng hơn
trong s dng các PP DH tích cực, lôi kéo được s ng ng nhit tình ca HS, to được bu
không khí HT hăng say trong lớp học; thái đ HT tích cc ca HS có th tác động ngưc tr li
đối vi GV, làm cho GV hng thú, nhit tình ging dy, không ngng hc hỏi để nâng cao cht
ng ging dy [5]. Tác gi Nguyn Th Thu (2024) cũng quan điểm v ĐL HT ca
người hc. Theo tác gi thì trong quá trình HT, ĐL được t như sự kiên định định
hướng ca HS để hc và làm vic mức độ cao nht [6].
Để to ĐL HT cho HS, GV cn nhng bin pháp nâng cao hng thú HT gợi động
HT cho HS. Mt s tác gi cho rằng động cơ học tp tr li câu hỏi “Vì sao học sinh hc tập?”,
còn ĐL HT tr li câu hỏi “Vì sao học sinh n lc hc tp hiu qu như vậy?”. Tác gi
Dương Thị Kim Oanh (2013) vi bài báo Mt s hướng tiếp cn trong nghiên cứu động học
tp đã quan niệm “động học tp yếu t tâm phản ánh đối tượng kh năng thỏa mãn
nhu cu của người học, định hướng, thúc đẩy duy trì HT của người hc nhm chiếm
lĩnh đối tượng đó” [13]. Tác gi Nguyn Kim (2018) cho rằng “gợi động làm cho hc
sinh ý thc v ý nghĩa của nhng hoạt động của đối tượng hoạt động. Gợi động nhằm
làm cho nhng mục tiêu phạm biến thành nhng mc tiêu ca nhân hc sinh, ch không
Một số biện pháp tạo động lực học tập cho học sinh trong dạy học nội dung “Số nguyên” ở môn Toán lớp 6
117
phi ch s vào bài, đặt vấn đề mt cách hình thc” [1]. Như vậy, vic gợi động HT
bước đầu lôi cun HS vào các HT còn to ĐL HT chú trọng đến c vic làm cho HS n lc
duy tđưcc HT nhằm đạt được mc tu ban đầu ca HS hoc ca GV đã gợi ra cho HS.
Trong bài báo này, ĐL HT môn Toán được xem quá trình gồm các bước sau: i) nhu
cu và mong mun HT n Tn; ii) Xác định đưc mc tiêu đnh ng HT n Tn;
iii) N lc HT để đạt được mục tiêu trong Toán đã đề ra.
Vi quan nim này, to ĐL HT môn Toán là quá trình GV tác động sư phạm để HS có nhu
cu và mong mun HT môn Toán; xác định được mc tiêu và định hướng HT môn Toán; n
lc HT để đạt đưc mục tiêu trong Toán đã đề ra.
2.2. Phân loại động lc hc tp
Nghiên cu v các loi ĐL, Bomia và các cng s (1997) đã đưa ra hai loại ĐL là Extrinsic
Motivation (ĐL bên ngoài) Intrinsic Motivation (ĐLn trong). Theoc tác gi ĐL bên ngoài
nhng ngun lc hay giá tr n ngoài nh hưng ti hành đng hoc HT ca một ngưi.
d ca nhng ngun lc bên ngoài là phần thưởng, kết qu tiêu cc hay tích cc; và s thoi
mái hay không thoi mái. Min là nhng ngun lc bên ngoài này cung cấp đủ s khích l hoc
các điều kin, vic hc s din ra. Tuy nhiên, ngay khi không còn nhng ngun lc bên ngoài
y hoc không còn cung cấp đủ giá tr cho HS thì s sn ng s n lc HT ng sẽ dng li [2].
ĐL bên trong”, còn được biết đến như “self-motivation” ĐL t thân, nói ti nhng nh
hưởng được sinh ra t bên trong một người làm cho h hành động hoc HT. Ví d ca nhng s
ảnh hưởng này t nhn thc (self-concept), lòng t trng (self-esteem), t hài lòng (self-
satisfaction), nhng giá tr nhân (personal values), nhu cầu, định hướng cm xúc nhân
(personal/emotional needs and drives) [2].
Trong khi đó Hauser (2014) đã dn theo Nicolescu và Verboncu (2008) chia ĐL nói chung
thành 4 cp, đó mi cp th hin tính chất trái ngược nhau, đưc cho trong bảng dưới đây:
Bng 1. Các loại động lc
Tích cc (positive) Tiêu cc (negative)
Bên trong (intrinsic) Bên ngoài (extrinsic)
Nhn thc (cognitive) Cm xúc (affective)
Kinh tế (economic) Đạo đức (moral spiritual)
Ngun: Hauser (2014) [14].
Phân loi ĐL HT, cùng quan đim vi Bomia các cng s (1997) [2], nhóm tác gi
Nguyn Ty Dung, Phan Th Thc Anh (2012) cho rng ĐL HT bao gm ĐL bên trong
(s thích thú, s yêu thích hoc vì mt thành tích ca h trong HT hay vì mt mc tiêu cá nhân)
ĐL bên ngoài (vic hc nhm nhận được mt phần thưởng, thc hin yêu cu ca GV
hoặc để tránh b pht) [4].
Trong khi đó nhóm tác giả Hoàng Th M Nga Nguyn Tun Kiệt (2016) đã phân ĐL
HT thành hai loi là ĐL hc tp mang tính xã hi ĐL mang tính nhn thc. Theo các tác
gi, ĐL mang tính nhn thc là mong mun khao khát chiếm lĩnh, mở rng tri thc, say mê vi
vic HT, bn thân tri thức phương pháp dành tri thức sc hp dn, lôi cuốn người hc.
Loi ĐL này giúp người hc luôn n lc, khc phc tr ngi t bên ngoài để đạt nguyn vng
bên trong. giúp người hc duy trì hng tham mun hc hỏi, tìm tòi, vượt qua nhng
tr ngại khó khăn đ đạt được nhng mc tiêu trong hc tp. ĐL mang tính hội s lôi
cun hp dn ca các yếu t khác đáp ứng mong đợi ca cha m, cn bng cp li ích
tương lai, lòng hiếu danh hay s khâm phc ca bạn đây nhng mi quan h hi
nhân được hin thân đối tượng hc [15].