ĐẠI SỐ (CƠ SỞ)
Tài liệu ôn thi cao học năm 2005
Phiên bản đã chỉnh sửa
TS. Trần Huyên
Ngày 27 tháng 3 năm 2005
Bài 9. Các Bài Toán V Miền Nguyên
Và Trường
Khái niệm miền nguyên được xem như sự tổng quát hóa trực tiếp cấu trúc của vành số
nguyên Z. bao hàm hết tất cả các tính chất của vành Z, được đặt trên các phép toán trong
Z. Cụ thể :
Định nghĩa 1 : Miền nguyên vành X giao hoán, đơn vị 16= 0 (và do vậy |X|>1) và
tích của hai phần tử khác 0 khác 0.
V điều kiện sau cùng của vành X "tích của hai phần tử khác 0 khác 0" cũng thường được
phát biểu theo một ngôn ngữ khác tương đương : Vành X "không ước của 0". Khái niệm
ước của 0 được xác định như sau :
Định nghĩa 2: Trong vành giao hoán X, phần tử a6= 0 được gọi ước của 0 nếu tồn tại phần
tử b6= 0 sao cho ab = 0.
Như vậy : Miền nguyên một vành giao hoán X, đơn vị 16= 0 và không ước của 0.
Do điều kiện "không ước của 0" thể được diễn đạt theo các ngôn ngữ khác nhau, vậy
khái niệm miền nguyên ngoài hai định nghĩa được nói trên còn thể xác định theo những
cách khác.
dụ 1 :
Cho vành X giao hoán đơn vị 16= 0. Chứng minh rằng X miền nguyên trong X luật
giản ước cho các phần tử a6= 0 đối với phép nhân.
Giải
Cho X miền nguyên. Khi đó với mỗi a6= 0, từ đẳng thức ax =ay ta suy ra :
ax ay = 0 a(xy) = 0
xy= 0 (vì a6= 0)
x=y
tức luật giản ước cho mỗi phần tử a6= 0 (nếu xy6= 0 thì a ước của 0 !).
Ngược lại, nếu X vành giao hoán đơn vị 16= 0 và luật giản ước cho mỗi phần tử x6= 0.
1
Khi đó nếu ab = 0 thì hoặc a= 0, hoặc a6= 0; nếu a6= 0 thì từ ab =0=a.0suy ra b= 0, sau
khi giản ước a. Vậy Xkhông ước của 0, tức X miền nguyên.
Chú ý : Luật giản ước cho mỗi a6= 0 trong miền nguyên một tính chất quan trọng của
miền nguyên và thường hay được sử dụng trong khá nhiều bài toán liên quan tới miền nguyên,
chẳng hạn dụ 2 dưới đây.
Trước khi đưa ra dụ tiếp theo, ta cần nhắc lại một khái niệm quan trọng khác, khái niệm
trường.
Định nghĩa 3: Trường vành Xgiao hoán đơn vị 16= 0 và phần tử bất kỳ x6= 0 đều
nghịch đảo x1(tức xx1= 1).
Hiển nhiên rằng trường một miền nguyên và do đó tập các phần tử khác 0 của trường X(ta
hiệu X) ổn định đối với phép nhân, đồng thời lập thành nhóm giao hoán. vậy ta
thể định nghĩa trường, kế thừa các tri thức v nhóm như sau : Trường một tập hợp X
nhiều hơn một phần tử, trên đó xác định được hai phép toán cộng (+) và nhân (.), thỏa :
1. (X; +) lập thành nhóm giao hoán.
2. (X;.)lập thành nhóm giao hoán.
3. Luật phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Hiển nhiên muốn kiểm tra một tập Xcho trước với các phép toán nào đó trường chúng ta
phải tuân th một trong các định nghĩa nói trên.
dụ 2 :
Chứng minh rằng một miền nguyên hữu hạn một trường.
Giải
Nếu X miền nguyên hữu hạn thì hiển nhiên (X; +) nhóm giao hoán và luật phân phối
của phép nhân với phép cộng. X miền nguyên nên Xổn định đối vi phép nhân (tích
hai phần tử khác 0 khác 0 !). Phép toán nhân trên X kết hợp, giao hoán nên cũng kết
hợp, giao hoán trên XX. Theo dụ 1 phép nhân trên X luật giản ước. Vậy (X, .)
nửa nhóm hữu hạn (do Xhữu hạn) luật giản ước nên X nhóm và nhóm giao hoán.
Vậy X trường.
Cũng như trong các bài toán kiểm tra vành, để kiểm tra một miền nguyên hay một trường ta
thể kiểm tra gián tiếp thông qua tiêu chuẩn cấu trúc con, khi đã xác định được rằng miền
nguyên hay trường cần phải kiểm tra b phận của một miền nguyên hay trường đã biết.
Để ý rằng nếu X miền nguyên còn A
vX, thì Ahiển nhiên giao hoán và không ước
của 0 (hai tính chất y kế thừa từ X) nên khi đó A miền nguyên nếu Achứa đơn vị 1.
Còn X trường thì b phận A6= ø trong X trường con (kí hiệu A
tX)
x, y A:xyA
và x, y A:xy1A.
dụ 3 : Cho các tập số sau :
Z(3) = {a+b3 : a, b Z}
Q(3) = {a+b3 : a, b Q}.
Chứng minh rằng Z(3) miền nguyên, Q(3) trường với các phép toán cộng và nhân
thông thường các số.
2
Giải :
Để chứng tỏ Z(3) miền nguyên, do nhận thấy rằng Z(3) b phận của trường số
phức (C; +; .)nên trước hết ta chứng tỏ rằng Z(3)
vC.
Thật vy :
a1+b13, a2+b23Z(3) ta :
(a1+b13) (a2+b23) = (a1a2)+(b1b2)3Z(3)
(a1+b13)(a2+b23) = (a1a23b1b2)+(a1b2+a2b1)3Z(3)
Vậy Z(3)
vCtheo tiêu chuẩn của vành con.
trường (C; +; .) giao hoán, không ước của 0 nên bộ phận Z(3) cũng giao hoán,
không ước của 0. Hơn nữa đơn vị 1 = 1 + 03Z(3). Vy Z(3) vành giao hoán
đơn vị 16= 0 và không ước của 0, tức Z(3) miền nguyên.
Để chứng tỏ Q(3) trường, ta chỉ cần chứng tỏ Q(3)
tC. Hiển nhiên Q(3) 6= ø.
(a1+b13),(a2+b23) Q(3) :
(a1+b13) (a2+b23) = (a1a2)+(b1b2)3Q(3)
(a1+b13),(a2+b23) [Q(3)]:
a1+b13
a2+b23=(a1+b13)(a2b23)
a2
2+ 3b2
2
=a1a2+ 3b1b2
a2
2+ 3b2
2
+a2b1a1b2
a2
2+ 3b2
2
3[Q(3)]
Vậy Q(3)
tC, tức Q(3) trường.
* Chú : Trong việc kiểm tra Q(3)
tC trên khi chỉ ra thương hai phần tử khác 0 của
Q(3) phần tử của [Q(3)], ta đã tìm cách biểu diễn thương đó thành phần tử thuộc
Q(3) không cần kiểm tra tính khác 0 của thương đó, trong một trường đã cho trước
thì thương hai phần tử khác 0 hiển nhiên khác 0.
Từ một miền nguyên ta thể y dựng nên một trường cực tiểu chứa miền nguyên đó, gọi
trường các thương. Nếu X miền nguyên thì Q(X), trường các thương của X, các phần
tử được viết dưới dạng ab1với a, b X, b 6= 0; nên để chứng minh một trường trường các
thương của miền nguyên nào đó, thông thường ta chứng minh miền nguyên thể nhúng vào
trường xem như vành con của và mỗi phần tử của trường được biểu diễn như thương của
hai phần tử của miền nguyên.
dụ 4 : Chứng minh rằng trường Q(3) trường các thương của miền nguyên Z(3)
(ở dụ 3).
Giải :
Trước hết ta Z(3) Q(3).
Hơn nữa nếu
q1+q23Q(3) thì cả q1=a1
b1
, q2=a2
b2
3
các thương từ Z(3) nên chúng các phần tử của trường các thương của Z(3). Hiển
nhiên 3=1.3Z(3) và thộc vào trường các thương của Z(3). Do tính ổn định
đối với các phép toán cộng và nhân của trường q1+q23 phần tử của trường các
thương của Z(3). Vậy trường Q(3), bị chứa trong trường các thương của Z(3), tuy
nhiên do tính cực tiểu của trường các thương nên trùng với Q(3).
BÀI TẬP
1. Chứng minh rằng vành Zncác số nguyên mod n một trường n số nguyên tố.
2. Chứng minh rằng trường (Q; +; .)các số hữu tỉ không chứa trường con nào khác ngoài
bản thân nó. Kết luận đúng với trường Zpvới p số nguyên tố hay không?
3. Cho X vành các phần tử lũy đẳng, tức xXthì x2=x. Chứng minh rằng :
(a) x=x, xX.
(b) X vành giao hoán.
(c) Nếu Xkhông ước của 0, nhiều hơn một phần tử thì X miền nguyên. Khi
đó X phải trường không?
4. Cho X trường, e phần tử đơn vị của X. Xét tập con
A={ne :nZ}
Chứng minh rằng A miền nguyên khi cấp e vô hạn, còn A trường khi cấp e hữu
hạn. (cấp e đây cấp phần tử etrong nhóm cộng (X; +))
5. Cho tập các ma trận cấp hai :
M= a b
b a :a, b R.
(a) Chứng minh rằng M vành giao hoán đơn vị với hai phép toán cộng và nhân
ma trận.
(b) Phần tử A=a b
b a ước của 0 trong Mdet A= 0.
(c) Tập :
K= a0
0a:a, b R.
trường con của vành Mvà nếu một trường con Tcủa M TKthì T=K.
(d) Tập :
L= a b2
b2a:a, b Q.
một trường con của M. Trường L được tính chất tương tự như trường K câu
c không?
4