
1141
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ NẮM GIỮ TIỀN MẶT -
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG
Nguyễn Mai Thu(1), Vũ Thị My(2), Đào Thu Trang(3),
Vũ Thu Thảo(4), Đinh Nguyễn Ngọc Linh(5)
TÓM TẮT:
Nghiên cứu này nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của các doanh
nghiệp hàng tiêu dùng niêm yết tại Việt Nam, trong bối cảnh nền kinh tế số. Nghiên cứu sử dụng
phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp phân tích thống kê, tập trung vào 63 công ty
hàng tiêu dùng niêm yết liên tục trên sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2023. Nghiên
cứu phân tích sâu vào thực trạng nắm giữ tiền mặt của ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam và nhấn
mạnh ảnh hưởng của tình hình của nền kinh tế thế giới và những yếu tố nội sinh của doanh nghiệp
đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt tại các doanh nghiệp trong ngành. Kết quả cho thấy tỷ lệ nắm giữ tiền mặt
tại các doanh nghiệp tăng khi rủi ro tài chính cao hoặc chuẩn bị vốn đầu tư và có xu hướng giảm khi
chuyển đổi số phát triển với vai trò của thanh toán điện tử và công nghệ tài chính giúp giảm sự phụ
thuộc vào tiền mặt.
Từ khoá: Tiền mặt, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, hng tiêu dùng, thanh khoản, kinh t s.
ABSTRACT:
This study aims to explore the factors influencing the cash holdings ratio of consumer goods
companies listed in Vietnam, within the context of the digital economy. The study uses secondary data
collection and statistical analysis methods, focusing on 63 consumer goods companies continuously
listed on the Vietnamese stock exchange from 2014 to 2023. The research provides an in-depth
analysis of the cash holdings situation in the consumer goods sector in Vietnam and emphasizes the
impact of global economic conditions and the internal factors of companies on the cash holdings
ratio. The results show that cash holdings increase when financial risks are high or when companies
are preparing for investments, and tend to decrease with the development of digital transformation,
with the role of electronic payments and financial technologies helping to reduce reliance on cash.
Keywords: Cash, cash holding ratio, consumer goods industry, digital economy.
1, 2, 3, 4, 5. Trường Đại học Kinh tế quốc dân.

1142
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1. Giới thiệu
Nắm giữ tiền mặt luôn là chính sách tài chính của doanh nghiệp nhận được sự quan tâm lớn
từ các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý tại các doanh nghiệp. Việc nắm giữ tiền mặt giúp doanh
nghiệp đảm bảo tính thanh khoản, ứng phó với những biến động về dòng tiền, bổ sung vốn lưu động,
tận dụng các cơ hội đầu tư dài hạn và phòng ngừa rủi ro (Cruz & cộng sự, 2019). Tuy nhiên, việc
nắm giữ dư thừa tiền mặt có thể dẫn tới khả năng đánh đổi chi phí cơ hội cao do từ bỏ cơ hội đầu
tư sinh lợi, làm giảm hiệu suất đầu tư của doanh nghiệp (Trần và cộng sự, 2024) và dẫn đến sự suy
thoái trên thị trường vốn (Phung và Nguyen, 2018). Ngược lại, nắm giữ ít tiền mặt hơn mức cần thiết
có thể khiến công ty dễ bị kiệt quệ tài chính hơn. Chính vì vậy, việc xác định tỷ lệ tiền mặt nắm giữ
cần thiết sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán, giảm thiểu nguy cơ tài chính và nắm
bắt các cơ hội đầu tư.
Trong bối cảnh nền kinh tế biến động, ngành tiêu dùng Việt Nam đã và đang phát triển mạnh
mẽ nhờ vào sự gia tăng dân số, thu nhập và sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng nhanh chóng. Theo Tổng
cục Thống kê và Nielsen Việt Nam, ngành hàng tiêu dùng chiếm khoảng 55% GDP, duy trì tốc độ
tăng trưởng bình quân 10% trong giai đoạn 2017 - 2022 cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ của
lĩnh vực này. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành cần phải duy trì năng lực tài chính ổn
định, khả năng quản lý tiền mặt hiệu quả để khai thác cơ hội tăng trưởng và ứng phó với những thách
thức, cạnh tranh gay gắt. Tuy nhiên, tại Việt Nam, một thị trường mới nổi, các doanh nghiệp vẫn gặp
nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn bên ngoài, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn lực nội bộ,
trong đó có tiền mặt. Thêm vào đó, quá trình thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp chịu
ảnh hưởng mạnh từ chuyển đổi số: thanh toán điện tử, các dịch vụ Fintech giúp giao dịch nhanh hơn,
giảm sự phụ thuộc vào tiền mặt. Vai trò của AI trong hỗ trợ quản lý tài chính, tối ưu hoá dòng tiền,
dự báo nhu cầu tiền mặt, từ đó giảm thiểu rủi ro và chi phí liên quan đến việc duy trì lượng tiền mặt
lớn. Sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng khi chuyển sang hình thức thanh toán
bằng các thiết bị di động hay các ứng dụng thanh toán trực tuyến cũng có thể làm thay đổi cách thức
hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, chuỗi cung ứng và nhiều mô hình kinh doanh cũng chuyển
sang giao dịch không tiền mặt thúc đẩy doanh nghiệp thích ứng với xu thế mới để tiến tới nền kinh
tế số. Mặc dù doanh nghiệp có xu hướng giảm dần việc nắm giữ tiền mặt, nhưng vẫn duy trì một
phần để phòng ngừa rủi ro, ví dụ như một số ngành bán lẻ, thực phẩm vẫn cần tiền mặt để phục vụ
khách hàng truyền thống. Mặc dù thanh toán điện tử giúp minh bạch tài chính, tăng hiệu suất hoạt
động; tuy nhiên, rủi ro an ninh mạng và phụ thuộc vào hệ thống số vẫn là thách thức. Việc chỉ ra và
phân tích rõ các yếu tố tác động tới tỷ lệ nắm giữ tiền mặt góp phần đưa ra những khuyến nghị giúp
các doanh nghiệp hoạch định chiến lược quản trị tài chính dài hạn, quản trị nguồn vốn hiệu quả, từ
đó, gia tăng hiệu quả đầu tư sinh lời. Vì vậy, nhận thấy sự quan trọng và cấp thiết của chủ đề, nhóm
tác giả đã lựa chọn nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt - nghiên cứu thực
nghiệm tại các ngành hàng tiêu dùng”.
Nghiên cứu này dựa trên dữ liệu 63 doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên HOSE và
HNX giai đoạn 2014 - 2023 để chỉ ra tác động của các nhân tố tới tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp.
2. Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Doanh nghiệp Việt Nam thường nắm giữ tiền mặt cao do khó tiếp cận vốn vay, sự bất ổn kinh tế
và quy mô nhỏ, vừa. Họ cần tiền mặt để ngăn ngừa rủi ro tài chính, tài trợ đầu tư và quản lý tài sản.

1143
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Bài nghiên cứu này giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tiền mặt qua bốn lý thuyết: đánh đổi
cấu trúc vốn, dòng tiền tự do, tín hiệu thị trường và phân hiệu.
2.1.1. Lý thuyt đnh đổi (Trade-off Theory)
Lý thuyết này giải thích việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp dựa trên sự cân bằng giữa lợi
ích và chi phí (Opler & cộng sự, 1999). Doanh nghiệp giữ tiền mặt để giảm rủi ro tài chính và linh
hoạt trong đầu tư, nhưng cũng phải cân nhắc chi phí cơ hội, như mất cơ hội đầu tư sinh lời.
2.1.2. Lý thuyt dòng tiền tự do (Free Cash Flow)
Việc quản lý dòng tiền tự do hiệu quả giúp tăng giá trị cổ đông, nhưng nếu quản lý kém có thể
dẫn đến lãng phí hoặc đầu tư không tối ưu, (Brigham và Houston, 2009). Điều này nhấn mạnh tầm
quan trọng của cơ chế quản trị trong kiểm soát việc sử dụng dòng tiền tự do.
2.1.3. Lý thuyt tín hiệu th trờng (Market Signaling Theory)
Lý thuyết tín hiệu thị trường giải thích rằng trong môi trường thông tin bất cân xứng, tín hiệu
như cổ tức và phát hành cổ phiếu phản ánh sức khỏe tài chính của doanh nghiệp (Ross, 1977;
Bhattacharya, 1979). Việc nắm giữ tiền mặt là tín hiệu tích cực về khả năng thanh toán và đầu tư,
nhưng nếu sử dụng kém, có thể dẫn đến đánh giá thấp từ thị trường.
2.1.4. Lý thuyt phân hiệu (Divisional Theory)
Trái ngược với lý thuyết tín hiệu thị trường, lý thuyết này cho rằng việc phân chia bộ phận giúp
kiểm soát quyết định quản lý, giảm chi phí giao dịch và xử lý thông tin hiệu quả hơn (Williamson,
1975). Mỗi bộ phận cần quyền tự chủ để tận dụng chuyên môn và tối đa hoá giá trị, cải thiện hiệu
suất và linh hoạt trong quản lý.
2.1.5. Mô hình Quản lý tiền mặt Baumol v Miller-Orr (Baumol-Tobin Model of Cash
Management and Miller-Orr Model of Cash Management)
Mô hình Baumol sử dụng lý thuyết kiểm kê để xác định mức dự trữ tiền, tối ưu hóa chi phí giao
dịch và chi phí cơ hội (Baumol, 1952). Tuy nhiên, mô hình này giả định dòng tiền chi tiêu đều đặn,
điều khó áp dụng trong thực tế. Mô hình Miller-Orr khắc phục hạn chế này bằng cách cho phép số dư
tiền mặt thay đổi ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào các yếu tố cố định. Điều này giúp doanh nghiệp
xác định lượng tiền dự trữ sát với thực tế hơn.
2.2. Tổng quan nghiên cứu
Tính đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ nắm giữ
tiền mặt của các doanh nghiệp Việt Nam. Trong đó, một số nghiên cứu điển hình có thể kể đến như
nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ phi tuyến giữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và lượng tiền
mặt nắm giữ của Cường (2019). Đồng thời, tác giả cũng khuyến nghị các doanh nghiệp không nên
giữ tỷ lệ tiền mặt vượt quá 9,93% tổng tài sản để tối ưu hoá hiệu quả hoạt động.
Đồng quan điểm với nhiều nghiên cứu quốc tế, Lê & cộng sự (2022) đã tìm thấy bằng chứng
cho thấy công ty với nữ CEO có xu hướng nắm giữ nhiều tiền mặt hơn. Họ cũng duy trì đòn bẩy
tài chính và chi phí vốn thấp hơn so với công ty do nam CEO lãnh đạo. Nghiên cứu cũng chỉ ra tác
động tích cực của vốn lưu động ròng, dòng tiền, lợi nhuận trên tổng tài sản và việc chi trả cổ tức tới
việc nắm giữ tiền mặt.

1144
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Mặc dù có sự khác biệt trong quy mô mẫu, phương pháp và thời gian nghiên cứu nhưng một số
nghiên cứu gần đây của Trần & cộng sự (2022), Liêm & cộng sự (2023), Mai & Vân (2023), Trần &
cộng sự (2024), Hương (2024) đều cho thấy các nhân tố đặc thù của doanh nghiệp có tác động đến
quyết định nắm giữ tiền mặt.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp tổng hợp thống kê
Sau khi thu thập các dữ liệu về biến ở Phụ lục 2 và lọc bỏ các dữ liệu lỗi, các tác giả đã tính
toán các thống kê mô tả bằng phần mềm Stata 17.0 và đánh giá cả hai nhóm thước đo thống kê mô
tả, gồm: thước đo xu hướng trung tâm và thước đo độ biến thiên. Thông qua dữ liệu thứ cấp thu thập
được từ các bản báo cáo tài chính đã hợp nhất và báo cáo thường niên đã được kiểm toán của 63
doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng niêm yết liên tục trên sàn chứng khoán Việt Nam trong khoảng
thời gian từ năm 2014 đến năm 2023, nhóm tác giả đã thống kê mô tả bộ số liệu trên phần mềm Stata
17.0 và có kết quả được trình bày ở Phụ lục 1 và Phụ lục 3.
3.2. Phương pháp định tính
Phương pháp định tính được sử dụng thông qua việc nhóm tác giả đã thảo luận về thực trạng tỷ
lệ nắm giữ tiền mặt của 63 doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu trong giai đoạn 2014 - 2023. Sau đó,
nhóm đã phân tích tỷ lệ nắm giữ tiền mặt trung bình của 3 nhóm doanh nghiệp được chia dựa trên
quy mô tài sản. Trong quá trình phân tích, nhóm nghiên cứu đã mô tả và giải thích sự biến động của
các chỉ số theo thời gian. Bên cạnh đó, các tác giả cũng trực quan hóa số liệu thành các bảng và các
biểu đồ khác nhau.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Phân tích thực trạng tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng
giai đoạn 2014 - 2023
Biểu đồ 1. Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của ngnh Hng tiêu dùng giai đoạn 2014 - 2023
(Nguồn: Nhóm tc giả thu thập)

1145
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp ngành tiêu dùng giai đoạn 2014 -2023 có xu hướng
thay đổi theo tình hình kinh tế và chiến lược đầu tư. Từ năm 2014 -2015, tỷ lệ tăng nhẹ do chính sách
tài chính thận trọng và chuẩn bị đầu tư. Còn trong giai đoạn 2015 - 2018, tỷ lệ giảm khi doanh nghiệp
tối ưu hoá vốn và đầu tư mạnh mẽ. Giai đoạn 2018 - 2021, tỷ lệ tăng trở lại do đại dịch COVID-19,
yêu cầu dự trữ tiền mặt để đảm bảo thanh khoản. Cuối cùng, từ năm 2022 - 2023, tỷ lệ giảm nhẹ khi
doanh nghiệp cân bằng giữa giữ tiền mặt và đầu tư trong bối cảnh kinh tế phục hồi.
Biểu đồ 2. Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt trung bình theo quy mô ti sản giai đoạn 2014 - 2023
(Nguồn: Nhóm tc giả thu thập)
Dựa trên biểu đồ, có thể thấy tất cả các nhóm doanh nghiệp đều có xu hướng giảm tỷ lệ nắm giữ
tiền mặt trong giai đoạn này, phản ánh sự thay đổi trong chiến lược quản lý tài chính. Doanh nghiệp
nhỏ có tỷ lệ nắm giữ tiền mặt cao nhất, dao động từ 0,16 (2014) đến 0,10 (2023). Xu hướng giảm
dần qua các năm, đặc biệt rõ rệt sau năm 2018. Trong khi đó, doanh nghiệp vừa có tỷ lệ nắm giữ
tiền mặt ổn định hơn so với doanh nghiệp nhỏ, dao động từ 0,13 (2015) đến 0,08 (2023), xu hướng
giảm nhẹ nhưng không biến động mạnh. Bên cạnh đó doanh nghiệp lớn có tỷ lệ nắm giữ tiền mặt
thấp nhất trong cả ba nhóm, dao động từ 0,11 (2014) đến 0,07 (2019). Tuy nhiên, mức giảm dần qua
các năm tương đối ổn định.
4.2. Thống kê mô tả
Nghiên cứu trình bày thống kê mô tả biến đại diện tỷ lệ nắm giữ tiền mặt trong Phụ lục 1. Biến
tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, y, có giá trị trung bình đạt 0.0994 cho thấy các doanh nghiệp trong mẫu có tỷ
lệ nắm giữ tiền mặt trung bình khoảng 9,94%. Trong đó, Công ty Cổ phần Đầu tư CMC năm 2015 và
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hoà năm 2017 lần lượt có tỷ lệ nắm giữ tiền mặt thấp nhất 0,0003
và cao nhất 0,6965.
Tỷ lệ dòng tiền của các DN, r_dongtien, có giá trị trung bình đạt 0,4090 phản ánh hiệu quả tạo ra
dòng tiền từ hoạt động kinh doanh so với tổng tài sản của DN đạt khoảng 40,90%. Bên cạnh đó, mức
độ tăng trưởng, tangtruong, đạt giá trị trung bình là 0,0979, tức 9,79%, cho thấy các DN ngành hàng

