- 170 -
CHƯƠNG 6.
CHIN LƯỢC CÔNG TY:
HI NHP DC, ĐA DNG HOÁ
CÁC CHIN LƯỢC LIÊN MINH
CHƯƠNG 6. CHIN LƯỢC CÔNG TY:
HI NHP DC, ĐA DNG HOÁ CÁC
CHIN LƯỢC LIÊN MINH
KHÁI QUÁT
Tp trung vào mt lĩnh vc kinh doanh đơn
l
Hi nhp dc
To giá tr thông qua hi nhp dc
Bt li ca hi nhp dc
Chi phí qun lý và các hn chế ca hi nhp
dc
CÁC PHƯƠNG ÁN HI NHP DC
Các hp đồng ngn hn và đấu giá cnh
tranh
Các liên minh chiến lược và hp đồng dài
hn
Thiết lp các mi liên h hp tác dài hn
Khai thác ngun bên ngoài chiến lược và
công ty o.
ĐA DNG HÓA
To giá tr thông qua đa dng hóa
Chi phí qun lý và gii hn ca đa dng hoá
Tht bi ca đa dng hoá
Đa dng hoá liên quan và không liên quan
CÁC LIÊN MINH CHIN LƯỢC
- 171 -
KHÁI QUÁT
Chiến lược cp công ty ch yếu nhm tìm kiếm lĩnh vc kinh doanh mà công ty có th tham gia
để cc đại hóa kh năng sinh li dài hn. Mi công ty có th có nhiu la chn v lĩnh vc kinh
doanh để tham gia cnh tranh. Tt nhiên, điu đó có nghĩa là nó có th chn ch tp trung vào mt
lĩnh vc kinh doanh; hoc có th đa dng vào mt s lĩnh vc kinh doanh khác nhau; và trong
chui giá tr nó cũng có th hi nhp dc ngược chiu để t sn xut các đầu vào cho mình hay
xuôi chiu để phát tán các đầu ra.
Nếu công ty chn đa dng hoá vượt ra khi mt ngành đơn l và vn hành kinh doanh trong nhiu
ngành, nghĩa là nó phi s dng chiến lược đa dng hoá cp công ty. Chiến lược đa dng hoá cp
công ty cho phép s dng các năng lc ct lõi ca nó để theo đui các cơ hi t môi trường bên
ngoài.1 Đặc bit, trong trường hp s hi t gia các ngành này đang to ra mt cơ hi cn phi s
dng đến chiến lược đa dng hoá. Các chiến lược đa dng hoá đang đóng vai trò quan trng trong
các công ty ln.2
Trong công ty đa dng hoá s tn ti hai cp chiến lược tách bch, đó là: chiến lược kinh doanh
(hay chiến lược cnh tranh) và chiến lược công ty (cp độ toàn công ty). Mi đơn v kinh doanh
trong công ty đa dng hoá chn mt chiến lược kinh doanh như là cách thc cnh tranh ca nó
trong mt th trường - sn phm nht định. Chiến lược cp công ty tr li hai câu hi then cht, đó
là, (1)công ty gm các hot động kinh doanh nào và (2) công ty s qun lý các hot động kinh
doanh đó ra sao. Như vy, chiến lược cp công ty xác định các hành động mà công ty thc hin
nhm giành li thế cnh tranh bng cách la chn, qun tr mt nhóm các hot động kinh doanh
khác nhau cnh tranh trong mt s ngành và th trường sn phm. Trong môi trường cnh tranh
toàn cu hin nay, các nhà qun tr cp cao nên xem công ty ca h như là mt t hp các năng lc
ct lõi, khi h la chn các đơn v kinh doanh mi và quyết định cách thc qun tr chúng.
V mt lý lun, và thc tin chiến lược cp công ty có th giúp công ty to ra thu nhp trên trung
bình bng vic sáng to giá tr tăng thêm. Giá tr ca mt chiến lược cp công ty được xác định bi
mc độ sinh li ca t hp các đơn v kinh doanh dưới s qun lý ca công ty so vi vic chúng có
th tn ti trong các hình thc s hu khác.3 Nghĩa là, chiến lược công ty hu hiu làm cho tng
th các đơn v kinh doanh có được thu nhp tng hp vượt quá nhng gì mà nó có th làm nếu
không có chiến lược, nó góp phn làm tăng kh năng cnh tranh chiến lược ca công ty, và đem li
cho công ty thu nhp trên trung bình.4
1 W. P.Wan & R. E. Hoskisson, 2003, Home country environments, corporate diversification strategies and firm performance, Academy of Management
Journal, 46: 27–45;
2 E. H. Bowman & C. E. Helfat, 2001, Does corporate strategy matter? Strategic Management Journal, 22: 1–23
3A. Campbell, M. Goold, & M. Alexander, 1995, Corporate strategy:The question for parenting advantage, Harvard Business Review, 73(2): 120–132.
4M. Goold & A. Campbell, 2002,Parenting in complex structures, Long Range Planning, 35(3): 219–243; J. B. Barney, 2002, Gaining and Sustaining
Competitive Advantage, 2nd ed.,Upper Saddle River, NJ: Prentice-Hal
- 172 -
Chiến lược đa dng hoá sn phm cp công ty quan tâm đến phm vi các ngành, các th trường h
s tham gia cnh tranh, chng hn, cách thc mà các nhà qun tr mua, to lp và bán các đơn v
kinh doanh khác nhau làm cho các k năng và sc mnh ca công ty phù hp vi các cơ hi hin
hu. Vi hi vng đa dng hoá thành công giúp làm gim s biến động kh năng sinh li ca công
ty nh thu nhp to ra các đơn v kinh doanh khác nhau. Do các chi phí liên quan đến phát trin
và kim soát khi đa dng hoá, nên mt cách lý tưởng, t hp các đơn v kinh doanh phi làm cân
bng các chi phí và li ích ca đa dng hoá. Ví d, ngày càng nhiu các công ty ca " nn kinh tế
truyn thng" đa dng hoá vào các lĩnh vc kinh doanh Internet và thương mi đin t vi mong
mun phát trin mt t hp cân đối thích hp. Đa dng hoá đòi hi phi có các chiến lược cp công
ty hay chiến lược đa doanh. Các chiến lược đa doanh thường gn công ty vi nhiu môi trường
ngành và th trường sn phm khác nhau, và đòi hi các cu trúc t chc độc đáo. Lô gíc đang
thnh hành v đa dng hoá gi ra cho doanh nghip nên đa dng vào các th thường mi khi dư tha
ngun lc, kh năng, và năng lc ct lõi để làm tăng công dng sáng to giá tr. Kh năng thành
công chiến lược s tăng lên khi các nhà qun tr cp công ty xác nhn rng công ty đã dư tha các
ngun lc, kh năng và năng lc ct lõi để sáng to giá tr trước khi la chn và n lc thc hin
chiến lược cp công ty.5
6.1. Tp trung vào mt lĩnh vc kinh doanh đơn l
Vi nhiu công ty, h li nh ra rng chiến lược thích hp nht vi mình li không phi là mt
chiến lược hi nhp hay đa dng hóa. Thành công đối vi h là ch tp trung cnh tranh mnh m
trong phm vi mt lĩnh vc kinh doanh đơn l (mt ngành hay th trường đơn l). Ví d
McDonald’s tp trung vào lãnh vc thc ăn nhanh, Coca-Cola tp trung vào nước gii khát, Sear
tp trung vào bách hóa bán l. Điu thú v là c Coca-cola và Sear cũng đã có mt thi theo đui
các chiến lược đa dng hóa. Coca-Cola trước kia đã s hu Columbia Pictures và mt hot động
kinh doanh chế biến rượu; Sear thì s hu Allstate Insurance, Caldwell Banker (mt hot động
kinh doanh bt động sn), và Dean Witter (mt doanh nghip dch v tài chính). Tuy nhiên, h đã
sm nhn ra rng đa dng hóa gây ra lãng phí ch không giúp h to giá tr, cui cùng, h buc
phi loi b bt các hot động kinh doanh ca mình, quay li tp trung vào mt hot động đơn l.
Ưu đim ca chiến lược tp trung vào mt lĩnh vc kinh doanh là giúp công ty có th tp trung các
ngun lc vt cht, công ngh, tài chính, qun tr và các năng lc cnh tranh ca mình để cnh
tranh thng li trên mt lãnh vc. Chiến lược này có th rt quan trng trong các ngành tăng trưởng
nhanh, bi đó công ty cn tp trung mnh các ngun lc, đó cũng là nơi s đem li nhun dài hn
rt cao, nếu thiết lp và duy trì được li thế cnh tranh mnh m.
Không ch có các công ty tăng trưởng nhanh có li nh tp trung các ngun lc và năng lc ca
mình vào mt hot động kinh doanh. Mt s công ty đã đa dng hóa hot động trong các ngành bão
hòa, h có th cm thy ngun lc khan hiếm ca mình b dàn tri quá mng cho nhiu hot động,
và gim hiu sut là hu qu khó tránh khi. Đa dng hóa ca Sear sang các dch v tài chính và
5 T. J. Waite, 2002, "Stick to the core—or go for more?" Harvard Business Review, 80(2): 31–41.
- 173 -
bt động sn là mt bng chng v vic làm phân tán s chú ý ca các nhà qun tr cp cao khi
hot động kinh doanh bán l vn là ct lõi ca nó, chính điu này đã làm gim kh năng sinh li
trong hot động bán l. Còn vi Coca-Cola phi vn hành mt hot động kinh doanh gii trí như
Columbia Pictures cũng đã làm phân tán s quan tâm ca các nhà qun tr cp cao khi lãnh vc
kinh doanh ct lõi là nước gii khát. Trong nhng trường hp như vy vic ct gim bt các hot
động để tp trung vào hot động ct lõi là cách làm khôn ngoan.
Li thế khác ca vic tp trung vào mt hot động kinh doanh đơn l, đó là, công ty s gn cht
hơn vào công vic ca mình. Nghĩa là công ty nên hướng vào làm điu mà bn thân nó hiu biết tt
nht. Điu đó giúp công ty tránh được sai lm khi đa dng hóa vào các ngành mà nó ít hiu biết và
nơi mà các ngun lc và năng lc ca nó ít có giá tr. Ví d, năm 1991, công ty đin t tiêu dùng
Matsushita mua li nhóm nhc và phim MCA ca M. Tuy nhiên, các nhà qun tr có kinh nghim
ca Masushita đã nhn thc ngay rng h biết rt ít v c lĩnh vc kinh doanh nhc ln phim.
Nhng c gng vng v ca Matsushita xây dng chiến lược hướng dn cho các nhà qun tr cp
cao ca MCA tr nên quan liêu xa ri thc tế. Mt s các nhà qun tr ca MCA đã ri khi công
ty; mt s khác li gn như là ni lon, b qua nhng c gng can thip vào vn hành MCA ca
nhng điu hành người Nht. Điu này chng t rng s rt nguy him nếu chúng ta trong mt
lãnh vc kinh doanh mà mt trong nhng yếu t thành công là tài sn con người. Matsushita ngay
lp tc đã t thy rng h đang c gng sa cha các vn đề qun tr trong mt ngành kinh doanh
mà h thiếu hiu biết. Năm 1995, nó loi b MCA, tha nhn h đã tng mc phi mt li lm đắt
giá. (theo báo cáo ca Matsushita nó b l 2 t USD).
Tuy nhiên, vic tp trung vào ch mt ngành kinh doanh cũng có nhng bt li. Thc tế cho thy,
trong chng mc nào đó, hi nhp dc là cn thiết để to giá tr và thiết lp mt li thế cnh tranh
liên quan đến hot động kinh doanh ct lõi. Hơn na, các công ty ch tp trung vào mt hot động
kinh doanh đơn l có th b mt các cơ hi to giá tr và sinh ra li nhun cao hơn nh đưa các
ngun lc và năng lc ca công ty sang các hot động khác.
6.2. Hi nhp dc
Chiến lược hi nhp dc nghĩa là công ty đang sn xut các đầu vào cho chính mình (Hi nhp v
phía sau, hay ngược chiu) hoc phát tán các đầu ra ca chính mình (hi nhp v trước hay xuôi
chiu). Mt công ty thép mà cung cp cho nhu cu qung st ca nó t ngun qung st ca chính
công ty là minh ha cho s hi nhp dc ngược chiu. Hình 6-1, ch ra bn giai đon chính trong
chui sn xut t nguyên liu đến vt liu và người tiêu dùng. Nếu mt công ty có hot động cơ
bn giai đon lp ráp, hi nhp ngược chiu nghĩa là nó dch chuyn đến hot động chế to trung
gian và sn xut nguyên vt liu. Hi nhp xuôi chiu có nghĩa là dch chuyn đến hot động phân
phi. Trong mi giai đon ca chui là mt bước gia tăng giá tr vào sn phm. Điu đó có nghĩa là
mi công ty mt giai đon ly sn phm được sn xut giai đon trước và chuyn hóa nó theo
nhng cách thc nht định để làm tăng giá tr để ri sau đó chuyn đến các công ty giai đon sau
trong chui và sau rt là đến người tiêu dùng cui cùng.
Hình 6-1: Chui cung cp đin hình
- 174 -
Chúng hãy xem xét chui sn xut trong ngành máy tính cá nhân, được minh ha trong hình 6-2.
Trong ngành này, các công ty cung cp nguyên vt liu bao gm gm đặc bit, hóa cht và kim loi
như Kyocera ca Nht, công ty sn xut cht nn gm (ceramic) cho các bán dn. Các công ty này
bán các đầu ra ca mình cho các nhà chế to sn phm trung gian. Các nhà chế to trung gian bao
gm Seagate, và Micron Technology, chuyn hóa các vt liu gm, hóa cht và kim loi mà h
mua v thành các chi tiết, b phn cho máy tính các nhân như các b vi x lý, chíp b nh, hay các
đĩa cng. Trong quá trình đó, h gia tăng giá tr vào các nguyên vt liu mà h đã mua sm. Các b
phn này sau đó được bán ti các công ty lp ráp như Apple, Dell, Compaq, h s dng các b
phn đó và chuyn thành các máy tính cá nhân, - đó là quá trình các nhà lp ráp gia tăng giá tr vào
các chi tiết b phn h đã mua v. Phn ln các máy tính hoàn chnh sau đó được bán cho các nhà
phân phi như Office Max và Computer World hoc ti các nhà bán l để bán cho các khách hàng
cui cùng. Các nhà phân phi cũng gia tăng giá tr vào sn phm bng cách làm cho nó có th s
dng đối vi khách hàng và bng vic cung cp các dch v h tr. Như vy, giá tr được gia tăng
ti mi giai đon trong chui t nguyên vt liu đến khách hàng.
Theo cách này, hi nhp dc chính là cách mà các công ty chn để cnh tranh trong các giai đon
ca chui t nguyên vt liu đến khách hàng. Vi ngành máy tính cá nhân, hu hết các công ty
không hi nhp vào các giai đon liên tiếp. Tuy nhiên, cũng có mt s ngoi l. Intel hot động
trong c hai giai đon chế to trung gian và giai đon lp ráp ca ngành. Nó chính là mt công ty
hi nhp dc, bi nó không ch sn xut các b vi x lý và các con chíp cho máy tính cá nhân mà
còn lp ráp các máy tính cá nhân cho các công ty dưới tha thun chế to thiết b nguyên gc
(OEM – Original Equipment Manafacturer) để cho công ty xuôi chiu đặt nhãn hiu cho nó là Intel
PC.
Bên cnh hi nhp xuôi chiu và ngược chiu, cũng có th phân bit gia hi nhp toàn b và hi
nhp hình chóp (xem hình 6-3). Mt công ty hi nhp hoàn toàn khi nó phát tán toàn b đầu ra
ca qua các hot động nó s hu. Hi nhp hình chóp khi công ty mua t các nhà cung cp độc
lp thêm vào vi vic cung cp ca chính công ty, hay khi nó phát tán các đầu ra ca mình ti các
đầu mi độc lp thêm vào vi các đầu mi ca chính công ty. Li thế ca hi nhp hình chóp so
vi hi nhp hoàn toàn được tho lun phn sau.
Hình 6-2: Chui sn xut trong ngành máy tính cá nhân
Nguyên liu Nhà chế to
trung gian
Lp ráp Phân phi Người tiêu dùng
cu
i c
ùng