intTypePromotion=1

Chương 3 : Hợp đồng ngoại thương

Chia sẻ: Vu Hoa | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:66

0
232
lượt xem
53
download

Chương 3 : Hợp đồng ngoại thương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

2.1. Khái niệm hợp đồng ngoại thương HĐNT hay còn gọi là HĐMBHHQT, là sự thoả thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau, trong đó qui định bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến HH và QSHHH cho bên mua; còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 3 : Hợp đồng ngoại thương

  1. CHƯƠNG III HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 2.1. Khái niệm hợp đồng ngoại thương HĐNT hay còn gọi là HĐMBHHQT, là sự thoả thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau, trong đó qui định bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến HH và QSHHH cho bên mua; còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng. 1
  2. 2.4. Hình thức của một hợp đồng ngoại thương - Theo Công ước Vienna 1980, HĐNT có hình thức: + HĐ bằng văn bản, + HĐ miệng, + HĐ mặc nhiên (hành vi cụ thể). - Theo LTM VN, HĐNT phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. 2.5. Nội dung, cơ cấu của hợp đồng ngoại thương: Nội dung của một HĐNT bằng văn bản gồm: a) Phần giới thiệu hợp đồng (Representation). b) Phần các điều khoản và điều kiện của HĐ (Terms & conditions of contract). c) Phần cuối hợp đồng. 2
  3. 2.6. NỘI DUNG CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG HĐNT 2.6.1. ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG (Commodity/Name of goods/Description) a. Tầm quan trọng: Tên hàng nói lên đối tượng mua bán trong HĐ, vì vậy phải diễn đạt tên hàng thật chính xác. => HĐ phải ghi tên hàng sao cho 2 bên khi đọc tên hàng sẽ hiểu như nhau. 3
  4. b. Một số phương pháp quy định tên hàng: - Ghi tên thương mại của HH kèm theo xuất xứ. - Ghi tên thương mại kèm theo năm sản xuất. - Ghi tên thương mại kèm theo tên khoa học của HH. - Ghi tên thương mại kèm tên hãng sản xuất. - Ghi tên thương mại kèm theo qui cách chính của HH đó. - Ghi tên thương mại kèm theo công dụng. - Ghi tên thương mại kèm theo mã số HS. Ví dụ: Vietnam white rice long grain, 5% broken, crop in 2008. Ucraine Uréa fertilizer, grade 1, in 2008. 4
  5. 2.6.2. ĐIỀU KHOẢN QUY CÁCH/CHẤT LƯỢNG (Specification/Quality) Điều khoản QCCL trong HĐNT quy định quy cách phẩm chất của HHMB (QC, kích thước, công dụng, lý tính...) Xác định rõ quy cách chất lượng HHMB trong HĐ sẽ góp phần hạn chế tranh chấp. Một số PP quy định trong điều khoản QCPC: 5
  6. 1/ Dựa vào mẫu hàng: Theo PP này, chất lượng HH của HĐ được xác định căn cứ vào chất lượng của một số ít HH rút ra từ lô hàng, gọi là mẫu hàng (sample). Bán hàng theo mẫu phải đảm bảo: *Mẫu hàng (Sample) hoặc Counter sample là cơ sở để thoả thuận về QCPC trong HĐ. *HĐ bán hàng theo mẫu phải đạt được 3 điều kiện: + HH phải phù hợp về mặt phẩm chất với mẫu hàng. + NM phải có đk hợp lý để đối chiếu HH với mẫu hàng. + HH không được có những khuyết tật ẩn khiến cho HH đó không tiêu thụ được mà những khuyết tật này khi xem xét mẫu 1 cách hợp lý cũng không phát hiện được. 6
  7. Khi sử dụng PP dựa vào mẫu hàng, trong HĐ cần quy định: + Mẫu hàng do ai đưa ra. + Có bao nhiêu mẫu, ai giữ mẫu. + Mẫu hàng phải được 2 bên ký tên và niêm phong ngày tháng, năm nào. (HĐ phải dẫn chiếu đến mẫu và mẫu phải dẫn chiếu đến HĐ). + Trong HĐ cần ghi rõ: “Mẫu là bộ phận không tách rời HĐ này”. 7
  8.  Khi nào có thể huỷ mẫu?  Loại hàng nào mua bán dựa theo mẫu? 8
  9. 2/ Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu trong HH PP này quy định tỉ lệ % của thành phần chất chủ yếu chiếm trong HH để phản ánh chất lượng HHHĐ. HĐ cần ghi rõ: + Hàm lượng chất có ích tối thiểu bao nhiêu % (min). + Hàm lượng chất ko có ích tối đa bao nhiêu % (max). Urea:  Nitrogen 46% min           Biuret    1%   max Cà phê Robusta min          Moisture 0.5% max -Bean size > 5mm 90% max -Black & broken 5% max -Moisture 12% max -Foreign matter 0,5% HĐ có thể quy định thưởng nếu hàm lượng chất có ích cao hơn quy định và phạt nếu ngược lại. 9
  10. 3/ Dựa vào nhãn hiệu/thương hiệu hàng hóa (Trade- mark) Thương hiệu, nhãn hiệu HH nói lên PC của HH. VD: Quality: Export standard of SONY Corporation. - PP này thường dùng trong MB hàng công nghiệp hoặc nông thuỷ sản chế biến… - Khi dùng PP này cần lưu ý: + Chú ý đến năm, nơi sx của HH đó. + Lưu ý đến những nhãn hiệu tương tự với nhãn hiệu sử dụng. + Có thể phải trả tiền cho 1 chất lượng ko có thực; 10 không nên quá tin tưởng vào những thương hiệu nổi tiếng.
  11. 4/ Dựa vào tiêu chuẩn hàng hoá: Tiêu chuẩn là những quy định về các chỉ tiêu phẩm chất, về PPSX, chế biến, đóng gói, kiểm tra HH… người ta có thể dựa vào TC để xác định CLHH. Khi xác định tiêu chuẩn, người ta thường quy định cả phẩm cấp, vì vậy phẩm cấp (category) cũng là TC (standard). VD: TCVN 4193 - 2001. TCVN 4193 - 2005. Khi sử dụng PP này, cần ghi rõ trong HĐ: cấp nào ban hành TC, năm ban hành, số hiệu của TC. 11
  12. Việc sử dụng TC, nhất là TC quốc tế (ISO) thuận lợi cho NM vì: + Có nhiều nguồn cung cấp để lựa chọn. + Thuận lợi cho việc bảo hành chất lượng. + Đơn giản hoá việc xây dựng điều khoản QCCL trong HĐ 12
  13. 2.6.3. ĐIỀU KHOẢN SỐ LƯỢNG (Quantity) a. Tầm quan trọng. Điều khoản này xác định số lượng, trọng lượng, thể tích HHMB trong HĐ. Trên cơ sở số lượng, trọng lượng, thể tích HH và đơn giá, hai bên sẽ xác định được chính xác tổng giá trị của HĐ. 13
  14. b. Một số PP quy định trong điều khoản số lượng: * Quy định về đơn vị tính. Trong HĐNT, thường sử dụng 1 trong 2 hệ thống đơn vị đo lường quốc tế là hệ đo lường Anh Mỹ và hệ Metre. 1 MT (Metric Ton) = 1.000 kg 1 LT (Long Ton) = 1.016,047kg 1 ST (Short Ton) = 907,184kg 1 pound = 0,45359 kg 1 barrel (thùng dầu)= 159 litre 1 gallon = 4,45 litre 1 inch = 2,54 cm 1 foot = 12 inches = 0,3048 m 1 yard = 3 feet = 0,9144 m 14 Đơn vị tính số lượng tập hợp: Pair, dozen, Gross.
  15. * Quy định số lượng cụ thể Điều khoản số lượng trong HĐ quy định chính xác số lượng, trọng lượng HHMB. Ví dụ: Quantity: 100 pcs Quantity: 30 MT 15
  16. * Qui định phỏng chừng số lượng: HĐ cho phép hai bên MB có thể giao nhận với số lượng cao hơn hoặc thấp hơn số lượng ghi trong HĐ. Khoảng chênh lệch đó gọi là “dung sai” về SL (Tolerance). - Đơn vị tính: thường là MT. Thể hiện dung sai thường sử dụng các từ : Plus or minus (± ). 180MT ± 2% From … to …. From 179 MT to 181 MT. More or less More or less 180 MT About About 180 MT 16
  17. Cách quy định trong HĐ: Quantity: 5,000 T ? + Mức dung sai là bao nhiêu. + Ai được quyền chọn dung sai. Quantity: 5,000 MT ± 1% (at Seller’s option) (at Buyer’s option/at Charterer’s option). Thường sử dụng trong mua bán mặt hàng nào? Vì sao? 17
  18. * Quy định trọng lượng hàng hoá và bao bì + Trọng lượng tịnh (Net weight): Là trọng lượng của bản thân HH, không có bao bì. + Trọng lượng cả bì (Gross weight): Là trọng lượng của bản thân HH cộng với trọng lượng của bao bì. + Trọng lượng bao bì (Tare weight). + “Gross weight for net”. 18
  19. 2.6.4. Điều khoản bao bì và ký mã hiệu (Packing and marking) a.Tầm quan trọng. Điều khoản này thỏa thuận loại bao bì, cách đóng gói bao bì và ghi ký mã hiệu HH trên bao bì trong HĐNT. Điều khoản này quy định cụ thể nghĩa vụ đóng gói, bao bì HH của NB để việc vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản, giao nhận HH được thuận tiện và an toàn. VD: Packing & marking: in carton ? Packing & marking: in PP 19
  20. b. Cách qui định về đóng gói bao bì. * Vật liệu làm ra bao bì: bao đay, PP, PE, kraft, carton... * Nếu hàng đóng trong bao: quy định bb có mấy lớp, cách may miệng bao. * Nếu hàng đóng trong thùng, kiện: quy định kích thước bb (dài x rộng x cao), cách đóng đai nẹp. * Quy định Net weight, gross weight mỗi bao/thùng/kiện. * Nếu hàng đóng trong container: quy định cont bao nhiêu feet, mỗi cont có bao nhiêu bao/thùng/kiện. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2