JSTPM Tập 11, Số 4, 2022 83
TỔNG QUAN VMT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC ĐỔI MI SÁNG TẠO TRÊN THGII
VÀ ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NH VỪA
TẠI VIỆT NAM
Nguyễn Quốc Hùng1, Trần Tuấn Phan
Trung tâm Dịch vụ Khoa học và Công ngh
Học viện Khoa học, Công ngh và Đổi mi sáng tạo
m tắt:
Đổi mới sáng to MST) trong những năm qua không còn là vn đ mới, nó có tác động
mạnh với tất ccác đi tượng ca các nn kinh tế và các xã hi phát triển hay đang pt
triển. Việc nghiên cứu v ĐMST nói chung và năng lực ĐMST trong doanh nghiệp nói riêng
rất cần thiết, đã có nhiều nghiên cứu khác nhau trên thế giới. Tuy nhiên, vic lựa chọn
phương pháp đánh gphù hợp với bi cnh Việt Nam lại đang rất thiếu và gp phải những
khó khăn nht đnh. i báo này được thực hiện nhm mục đích tổng hợp một s phương
pháp đánh giá năng lực ĐMST ni bật trên thế giới, hin trng ứng dng một s phương
pháp tại Việt Nam với đối tượng là các doanh nghiệp nh và vừa (DNNVV), từ đó, t ra
một s gợi ý cho vic xây dựng các phương pp đánh giá năng lực ĐMST cho DNNVV da
trên các cơ sở những phân ch, so nh và bình luận của nhóm c giả. Kết quca nghn
cứu này sẽ cơ scho các nghn cứu tiếp theo là gợi ý ban đầu cho việc y dng
phương pháp p hợp đ đánh g năng lực ĐMST trong DNNVV tại Việt Nam trong thời
gian tới.
Từ ka: ng lực đổi mới sáng to, Doanh nghip nhvà vừa, Phương pháp đánh giá.
s: 23021002
OVERVIEW OF INNOVATION CAPABILITY ASSESSMENT
METHODS IN THE WORLD AND APPLICATION TO SMES
IN VIETNAM
Abstracts:
Innovation in recent years is no longer a novel term, it has a strong impact on all subjects
of developed or developing economies and societies. Research on innovation in general and
enterprises innovation capability in particular is very necessary and there have been many
different studies in the world. However, the assessment methods to suit the Vietnamese
context is very lacking and faces certain difficulties. This article is conducted with the aim
of synthesizing a number of outstanding innovative capability assessment methods in the
world, the current status of application of some methods in Vietnam for small and medium
enterprises (SMEs), from that we propose some suggestions for building innovative
capability assessment methods for SMEs based on the analysis, comparison and comments
1 Liên hệ tác giả: quochungits@gmail.com
84 Tổng quan về một số phương pháp đánh gnăng lực ĐMST trên thế giới...
of the authors. The results of this study will serve as a basis for further studies and an initial
suggestion for the development of an appropriate method to assess innovation capability for
SMEs in Vietnam in the coming time.
Keywords: Innovation Capability; Small and medium Enterprises; Assessment method.
1. Đặt vấn đ
Theo nghiên cứu của nhóm tác gitrong khuôn khcủa Dán hp tác giữa
Đại học Queensland (Úc) Học viện Khoa học, Công nghvà ĐMST (Việt
Nam) vào năm 2022 về ĐMST trong DNNVV cho thy 80% trong số 260
doanh nghiệp tham gia khảo sát đồng tình rằng, ĐMST trong doanh nghip
là rất cần thiết cảm thấy khó khăn trong việc thực hành ĐMST ng n
đánh giá năng lực ĐMST của mình. Tuy vậy, để tìm kiếm các đối tác phù
hợp có khnăng trong việc đánh giá năng lực ĐMST ng cùng khó kn
gặp nhiều cản trở trong bối cảnh hiểu biết về ĐMST cũng nhiều trường
phái, trong khi DNNVV lại đang rất yếu và rất thiếu về c hoạt động ĐMST
ngay tại chính đơn vị mình.
Hiện trạng v doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Theo Hiệp hội DNNVV Việt Nam, cả nước khoảng 800.000 doanh
nghiệp, trong đó DNNVV chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp đang
hoạt động tại Việt Nam, đóng góp tới 45% GDP, 31% vào tổng số thu nn
sách thu hút hơn 5 triệu lao động. Mc dù, số lượng DNNVV đông đảo,
song quy mô doanh nghiệp nh siêu nh chiếm tỷ lệ rất ln, sdoanh
nghiệp quy mô vừa ch chiếm 1,6% tổng số DNNVV. Nhng năm qua, khu
vực DNNVV đã và đang khẳng định vai trò động lực quan trọng để phát triển
kinh tế của các địa phương, sự phát triển ca các DNNVV đã to việc làm,
cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, đóng góp ngày càng ln
vào sự phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương nói riêng và cả nước nói
chung. Hàng năm, các DNNVV nộp ngân ch nhà nước khoảng 30%, đóng
góp giá trị sản lượng công nghiệp 33%, giá trị hàng hóa xuất khẩu 30%
thu hút gần 60% lao động (Theo Hiệp hội Doanh nghiệp nh vừa TP. Hà
Nội). Trong hai năm qua, do dịch bệnh COVID-19 đã tác động rất ln đến
các doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV. Các ngành bị nh hưởng nặng nề nhất
là: Du lch, dịch vụ, vận ti, các doanh nghip sản xuất ti các khu công
nghiệp. Thống kê trong năm 2021 hơn 100.000 doanh nghiệp đã phải đóng
cửa, giải th(Theo Tổng cc Thống kê).
JSTPM Tập 11, Số 4, 2022 85
Về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Dựa trên dữ liệu từ Khảo sát Doanh nghiệp của Ngân hàng Thế gii (WBES)
trong báo cáo Đổi mi sáng to ở các quốc gia đang phát triển khu vực Đông
Á - Yêu cu cp thiết (2021), các DNNVV của Việt Nam ờng như tham
gia đầy đủ vào các hoạt động ĐMST, đặc biệt so với các doanh nghip
cùng ngành các nước ASEAN khác. Khoảng một phần tư (22,7%) DNNVV
Việt Nam (doanh nghiệp có qui mô 10-249 nhân viên) thc hiện R&D, theo
WBES, với mức đầu tư trung nh là 100 triệu VNĐ, so với 43,1% các công
ty ln (hơn 250 nhân viên) có mc đầutrung nh là 500 triệu V. Ngoài
ra, hơn một nửa số DNNVV (53%) đã áp dụng ít nhất một loại hình ĐMST,
t l này tương đối gn với tỷ ltương tự đối với các công ty ln (65%). Tỷ
lcác doanh nghiệp “đổi mi sản phẩm hoặc đổi mi sản phẩm “mi
tung ra th trường đều đặc biệt cao trong scác DNNVV của Việt Nam,
tương ng mc 33% tổng sDNNVV và 22% số DNNVV gii thiu sản
phẩm đổi mi. Đổi mới quy trình ng phbiến trong các DNNVV của Vit
Nam. 34% DNNVV của Việt Nam đã áp dụng các quy tnh sản xuất mi,
g trị cao thhai trong khu vực ASEAN ch sau Philippines.
Theo nghiên cứu của nhóm tác gi đã đề cập đầu bài báo, DNNVV hin
nay rất hiu cần phải ĐMST, đặc biệtcác hoạt động ĐMST có hàm lượng
công ngh cao, tạo ra giá trị thặng và tạo ra giá trị cạnh tranh cốt lõi cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay đa phần các DNNVV chưa biết cách để
quản lý triển khai c hoạt động ĐMST. Do các nguồn lực hạn chế nên
mc dù muốn, c DNNVV không đủ nguồn lực để thành lập các bộ phn
chuyên trách về quản lý ĐMST hoặc quản lý công ngh. Các DNNVV kng
đủ thông tin, dữ liệu, nhân lực phù hp để thực hiện các công việc đánh
g, lên kế hoạch triển khai chi tiết các hoạt động ĐMST. Chính vậy,
các DNNVV rất cầnsự htrợ trong vic nâng cao năng lực đánh giá, chn
đoán hiện trạng ĐMST trong doanh nghiệp, tránh các trường hợp đầu tư cho
ĐMST dàn trải hoặc không hiệu quả.
Từ các phân tích trên, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng cần phải có những
hiểu biết nht định về các phương pháp đánh giá năng lực ĐMST, từ đó, làm
sở phát triển các công cụ đánh giá năng lực ĐMST cho DNNVV giúp đối
tượng này nhận dạng điu chnh để nâng cao năng lực ĐMST ca mình.
2. Các phương pháp đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh
nghiệp trên thế giới
Khái niệm “đổi mi sáng to” trong một thi gian dài đã được nghiên cứu
trên thế gii bởi nhiều học giả. Qua các thi k phát triển khác nhau, với
những điều kiện đặc thù của mỗi quốc gia khác nhau mà khái niệm này li
có những thay đổi nhất định. Nhìn chung, cácthuyết đều cho thấy, ĐMST
86 Tổng quan về một số phương pháp đánh gnăng lực ĐMST trên thế giới...
là hoạt động thúc đẩy tăng trưng kinh tế gắn trực tiếp với các tổ chc kinh
tế đặc biệt là doanh nghiệp. Muốn ĐMST, doanh nghiệp cần nhận thức
đúng về bản cht phương thức thực hiện ĐMST. Các yếu tố liên quan đến
ĐMST trong doanh nghiệp squyết định chính sách ĐMST c biện pháp
thúc đẩy phù hp.
Năng lực ĐMST của doanh nghiệp được hiểu là kh năng doanh nghiệp thc
hiện các hoạt động ĐMST ca mình. Đđánh giá được mc độ ĐMST của
doanh nghiệp câu hỏi đặt ra là làm thế nào để đo lường năng lực ĐMST trong
doanh nghiệp.
Hsinh thái ĐMST được phát triển từ khái niệm hthống ĐMST kết hp ý
tưởng hsinh thái tự nhiên. Khái niệm h thống ĐMST là một cột mốc quan
trọng đối với việc làm rõ quá trình ĐMST k từ những năm 1980. Tuy nhiên,
trong các định nghĩa về hthống ĐMST cho đến năm 1994, có rất ít sự chú
ý đến các chi tiết liên quan đến nhng tương tác được tạo ra giữa các tác nn
khác nhau thường tham gia vào hthống này, đó là các mối quan hđộng,
mà thưng ch tập trung nhiều vào quy trình hoặc hthống ĐMST nói chung.
Với khái niệm hsinh thái, tức là bắt đầu chú trọng hơn o các hoạt động
và sự tương tác của c tác nhân (actor) ca nó, đây là một ch tiếp cận
định hướng hơn để hiu được tính động của các hthống tính bền vững
của chúng. Khái niệm hsinh thái được phân biệt với hthống bằng việc sử
dụng tính tương tgiữa các hsinh thái thuộc loại sinh thái-sinh học h
sinh thái thuộc loại kinh tế-xã hội. Các ch thca hệ sinh thái ĐMST được
th hin trong Hình 1.
Ngun: Understanding Innovation, Briefing, European Parliamentary Research Service,
European Parliament (2016)
Hình 1. Hệ sinh thái đổi mi sáng to quốc gia
H SINH THÁI ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO
QUỐC GIA
JSTPM Tập 11, Số 4, 2022 87
Quản trị ĐMST trong doanh nghiệp có hoạt động KH&CN được hiểu là quá
tnh lập kế hoạch, t chc hoạt động, lãnh đạo/tạo động lực, đánh giá
kiểm soát hoạt động ĐMST của doanh nghiệp nhm mang lại giá trị, đạt được
mc tiêu ca doanh nghiệp ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong điều kin
môi trường luôn thay đổi và khó ng (Nguyễn Hữu Xuyên, 2019). Do đó,
ng lực ĐMST của doanh nghiệp đưc th hiện qua cách qun tr ĐMST
của doanh nghiệp.
Nguồn: ISO 56002 (2019)
Hình 2. Hệ thống quản trị đổi mi ng tạo của doanh nghiệp
Sau đây, bài báo stiến hành phân tích một số mô hình đánh giá năng lực
ĐMST được coi là thành công và được ứng dụng thc tế tại các quốc gia phát
triển theo khung phân tích gồm 3 phần: Ch tu đánh giá; Cách thc đánh
g và Kết quđánh giá.
2.1. Mô hình đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp
Mô hình đánh giá qun trị ĐMST là phương pháp được đề xuất o năm 2005
bởi ba học gingười Anh là Joe Tidd, John Bessant Keith Pavitt trong
cuốn sách Quản trị ĐMST tái bản lần th 3 (Cuốn sách được phát hành lần
đầu năm 1997).
Chỉ tiêu đánh giá
Mô hình này được phát triển dựa trên mô hình năng lực quản trị ĐMST gồm
5 ch tiêu ln cấu thành : Chiến lược doanh nghiệp, Quy tnh vận hành,
Đổi mới tchức doanh nghiệp, Học hỏi của tchức Kết nối mạng lưới.
Cách thức đánh giá
Mỗi tiêu chí được đo lường bi 8 ch tiêu khác nhau dựa trên thang đo từ 0 -
7, điểm của mỗi tu chí sẽ là trung bình cộng của 8 ch tiêu và kết qutính
toán sẽ được thhiện trên một biểu đồ mạng như hình ni (Hình 4).