TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 488 - THÁNG 3 - S 2 - 2020
185
30 mg/dL 10% Lp(a) 50mg/dL. Bệnh nhân
nhồi máu tim cấp ng Lp(a) 30 mg/dL
có tuổi trẻ hơn. Tăng Lp(a) liên quan tới gen. Do
cấu trúc Lipoprotein (a) gồm phần hạt cấu
trúc giống LDL (LDL-like particle) liên kết với
apolipoprotein (a) bằng liên kết disulfide gồm
rất nhiều quai Kringle cấu trúc giống như quai
Kringle IV của plasminogen[6] nên lipoprotein
(a) được xem làm tăng nguy bệnh mạch vành
qua 2 chế tăng đông hoặc kháng tiêu sợi
huyết và thúc đẩy quá trình vữa do lắng đọng
lipoprotein (a) cholesterol dưới nội mạc. Do vậy,
tăng Lp(a) thể một trong các nguyên nhân
của bệnh tim mạch xơ vữa xuất hiện sớm. Nhóm
tăng Lp(a) 30mg/dL huyết áp cao hơn
cholesterol máu cũng như LDL-C cao hơn đáng
kể so với nhóm Lp(a) thấp hơn qua phân tích
của chúng tôi trên những bệnh nhân nhồi u
tim cấp. Sự kết hợp nhiều yếu tố nguy
mạch vành sự hiện diện nồng độ Lp(a) cao
hơn thể yếu tố giải thích sự xuất hiện nhồi
máu tim tuổi trẻ hơn trong kết quả này.
Ngoài ra, nhóm Lp(a) 30mg/dL phân
suất tống máu thất trái thấp hơn đáng kể. Điều
này cũng phợp với kết quả các n ghiên cứu
cho thấy Lp(a) ng cao liên quan tới các kết cục
lâm sàng xấu hơn.
V. KẾT LUẬN
Nồng độ lipoprotein (a) huyết thanh trên 50
bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp không phân phối
chuẩn, với giá trị trung vị 23,6 mg/dL [9,4 -
30,9mg/dL]. Tỉ lệ lipoprotein (a) mức < 30
mg/dL, 30 50 mg/dL 50mg/dL lần lượt là
68%, 22% và 10%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Enas, E. A., Varkey, B., Dharmarajan, T. S., et al.
Lipoprotein(a): An independent, genetic, and causal
factor for cardiovascular disease and acute myocardial
infarction, Indian Heart J, 2019; 71(2), pp. 99-112.
2. Pare, G., Caku, A., McQueen, M., et al.
Lipoprotein(a) Levels and the Risk of Myocardial
Infarction Among 7 Ethnic Groups, Circulation,
2019; 139(12), pp. 1472-1482.
3. Scharnagl, H., Stojakovic, T., Dieplinger, B., et al.
Comparison of lipoprotein (a) serum concentrations
measured by six commercially available immunoassays,
Atherosclerosis, 2019; 289, pp. 206-213.
4. van Buuren, F., Horstkotte, D., Knabbe, C., et
al. Incidence of elevated lipoprotein (a) levels in a
large cohort of patients with cardiovascular disease,
Clin Res Cardiol Suppl, 2017; 12(Suppl 1), pp. 55-59.
5. Willeit, P., Ridker, P. M., Nestel, P. J., et al.
Baseline and on-statin treatment lipoprotein(a)
levels for prediction of cardiovascular events:
individual patient-data meta-analysis of statin
outcome trials, Lancet, 2018; 392(10155), pp.
1311-1320.
6. Wilson, D. P., Jacobson, T. A., Jones, P. H., et
al. Use of Lipoprotein(a) in clinical practice: A
biomarker whose time has come. A scientific
statement from the National Lipid Association, J
Clin Lipidol, 2019; 13(3), pp. 374-392.
7. Thygesen, K., Alpert, J.S., Jaffe, A.S., et al.
Fourth universal definition of myocardial infarction
(2018), Rev Esp Cardiol (Engl Ed), 2019; 72(1), p. 72.
8. Trương Quang Bình. Nhn xét v Lipoprotein(a)
của 150 người không bnh mch vành, Y hc
Thành ph H Chí Minh, 1999; 3(1), pp. 48-51.
ĐÁNH GIÁ SỨC NGHE ĐƯỢC ĐO Ở BUNG CÁCH ÂM
CA NHÓM NGHIÊN CU CH TO
Trần Phan Chung Thủy*, Nguyễn Thanh Vũ*,
Huỳnh Đại Phú*, Nguyễn Tuyết Xương**
TÓM TT48
Mc tiêu: Đánh giá sức nghe được đo buồng
cách âm của nhóm nghiên cứu chế tạo. Thiết kế
nghiên cu: Ct ngang tphân tích. Phương
pháp: So sánh sc nghe các tn s ca thính lực đồ
được đo bung cách âm ca nhóm nghiên cu chế
to buồng cách âm di động nhp khu. Kết qu:
Chúng tôi nghiên cu 205 sinh viên ttháng 9 năm
i hc Quc gia TP HChí Minh
**Viện Nhi Trung Ương
Chịu trách nhiệm chính: Nguyn Thanh Vũ
Email: bsntvu@gmail.com
Ngày nhận bài: 6.01.20202
Ngày phản biện khoa học: 27.2.2020
Ngày duyệt bài: 9.3.2020
2019 đến tháng 12 năm 2019 gm 104 (50,7%) nam
901 n(49,3%) với đ tui t 22 đến 25 (trung
bình 23 tui). Hình dạng nhĩ lượng đồ tt c các tai
đều có dạng A (trong đó dạng A 96,5%, dng Ad
chiếm 0,5% dng As chiếm 3%), không nhĩ
ợng đồ dng B hay dng C. Sc nghe trung bình
được đo bung cách âm ca nhóm nghiên cu chế
to buồng cách âm di động nhp khu lần lượt
12,13 ± 3,4dB và 12,83 ± 3,1dB. Kết lun: Sc nghe
trung bình được đo bung cách âm ca nhóm
nghiên cu chế to bung cách âm di động nhp
khu cho kết qu gn ging nhau.
T khóa:
Thính lực đồ, bung cách âm.
SUMMARY
ASSESSMENT OF THE AUDIOGRAM IS
MEASURED IN THE SOUNDPROOF
vietnam medical journal n02 - MARCH - 2020
186
CHAMBER OF THE MANUFACTURING TEAM
Purpose: Assessment of the audiogram is
measured in a soundproof chamber of the
manufacturing team. Study design: cross-section
andanalysis. Method: Comparing hearing at
frequencies of audiograms measured in the
soundproof chamber of the manufacturing team and
the imported mobile soundproof chamber. Result: We
studied 205 students from September 2019 to
December 2019, including 104 (50.7%) of males and
901 females (49.3%) of ages 22 to 25 (average of 23
years). year old). The atrial shape of the ear at all
ears is of type A (of which type A is 96.5%, the form
of Ad accounts for 0.5% and the form of As is 3%),
without atrial volume of type B or form C. The average
hearing level measured in the soundproof chamber of
the manufacturing team and the imported mobile
soundproof chamber are 12.13 ± 3.4dB and 12.83 ±
3.1dB, respectively. Conclusion: The average hearing
level measured in the soundproof chamber of the
manufacturing team and the imported mobile
soundproof chamber is almost the same.
Keywords:
Audiogram, soundproof chamber
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng
nhất của con người. Do đó, ngôn ngữ vai trò
hết sức quan trọng trong đời sống hàng ngày,
cơ sở giao lưu hiểu biết giữa con người với nhau,
một trong những phương diện của ngôn ng
là việc nghe và hiểu đối với xung quanh[1].
Các xét nghiệm trong Tai Thính học rất quan
trọng trong việc chẩn đoán nghe kém. Để đánh
giá suy giảm thính lực, từ thời xa a con người
đã biết dùng đồng hồ các dụng cụ phát ra âm
thanh để ước lượng sức nghe. Vào m 1959, ba
nhà khoa học Terkildsen, Thomsen Scott-
Nielsen đã phát triển phương pháp đo nhĩ lượng
đồ sớm trở thành bộ đo chính được sử
dụng trong các khoa thính học. Nó rất nhạy trong
các trường hợp tổn thương tai giữa, thậm chí
những người không bị hoặc chỉ giảm thính lực rất
ít. Với sự phát triển của khoa học công nghệ, máy
đo thính lực đơn âm cũng được áp dụng đđo
thính lực đồ nhằm đánh giá sức nghe một cách
tương đối chính xác và khoa học.[4].
Để cho việc đo thính lực đồ cho kết quả tốt
nhất thì âm nền của phòng đo càng thấp càng
tốt. Do đó, độ ch âm của buồng đo ng tốt
thì kết quả đo càng chính xác, điều này sẽ giúp
ích cho công tác khám chẩn đoán bệnh lý tai,
kiểm tra thính lực trong khám sức khỏe, giám
định tỉ lệ thương tật hay điếc nghề nghiệp,…
Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa có những
nghiên cứu nào nghiên cứu về hiệu quả của các
vật liệu cách âm nghiên cứu chế tạo buồng
cách âm âm nền đạt chuẩn mà phải dùng
buồng cách âm di động nhập khẩu hoặc do các
đơn vị thi công về âm thanh dân dụng thực hiện.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm tìm
giải pháp cho việc chế tạo buồng cách âm đủ
tiêu chuẩn, giúp hạn chế nhập khẩu giảm chi
phí cho c sở nhu cầu trang bị buồng
cách âm sử dụng đo thính lực.
Trong phạm vi bài o này, chúng i không
trình bày chi tiết về vật liệu cách âm kỹ thuật
chế tạo buồng đo, chúng tôi xin phép trình bày tập
trung o kết quả đo thính lực đồ so nh kết
quả đo thính lực đồ được đo ở buồng ch âm của
nhóm nghiên cứu chế tạo và thính lực đồ được đo
buồng ch âm di động nhập khẩu trên cùng
một tình nguyện viên tham gia nghiên cứu.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mc tiêu tng quát:
So sánh kết qu đo thính
lực đồ được đo bung cách âm ca nhóm
nghiên cu chế to thính lực đồ đưc đo
buồng cách âm di đng nhp khu.
Mc tiêu c th:
- Phân tíchc thông s của nhĩ
ng đ đ xác đnh chc năng tai giữa bình tng.
- Phân tích sc nghe c tn s ca thính
lực đồ được đo bung cách âm ca nhóm
nghiên cu chế to thính lực đồ đưc đo
buồng cách âm di đng nhp khu trên cùng
mt tình nguyn viên tham gia nghiên cu.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiêncu. Sinh viên độ tuổi
từ 18 30 tuổi khỏe mạnh, không tiền sử
bệnh về tai, các bệnh khác, đã soi tai kiểm
tra thính lực bằng các cách đơn giản giới hạn
nghe bình thường, mặt trong khoảng thời
gian nghiên cứu.
Phương pháp nghiêncứu: Cắt ngang mô tả
có phân tích
Phương pháp thu thập xử số liệu:
Chúng tôi thu thập số liệu bằng bảng câu hỏi
xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0
Công c thu thập d liệu: - Phiếu thu thp d liệu
- Dng c khám phát hiện nghe kém đơn
gin: âm thoa.
- Dng c soi tai
- Máy đo thính lực đồ đơn âm, nhĩ lượng đồ.
Kiểm soát sai lệch thông tin
- Công tác chun b cho việc đo thính lực:
Chun b, kim tra thiết b đo thính lực. Chun
b, ly thông tin tình nguyn viên.
o Sc khe, trng thái tinh thn hin ti.
o ng dn c th cách thc thc hin, to
mi quan h thoi mái.
o Quan sát, theo dõi phn hi ca tình
nguyn viên.
- Các câu hi trong phiếu kho sát ràng,
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 488 - THÁNG 3 - S 2 - 2020
187
d hiu.
- Kĩ thuật viên cn được tp huấn kĩ thuật đo,
gii thích các câu hi trong phiếu kho sát.
- La chọn phương pháp nghiên cu công
c nghiên cu thích hp.
Phương pháp đánh giá:
Về nhĩ ợng đồ, chúng tôi đánh giá theo
Liden (1969) lần đầu tiên giới thiệu phân loại nhĩ
đồ, Jerger 1970 Liden 1974 đã bổ sung phân
loại này được sdụng đến ngày nay[2]. Hình
dạng nhĩ lượng đồ được chia thành 3 dạng: dạng
A (bao gồm Ad As), dạng B dạng C. Trong
nghiên cứu này, chúng tôi chỉ chọn những tai
nhĩ lượng đồ dạng A, tức chức năng tai giữa
bình thường.
Về nghe kém, chúng tôi chia tthành ba loại
bản y thuộc vào c vùng tổn thương của hệ
thống thính giác.
Nghe kém dẫn truyền: Nghe kém (điếc)
dẫn truyền loại nghe kém khi âm thanh t
ngoài vào không qua được ng tai ngoài tới
màng nhĩ chuỗi xương con ở tai giữa do có sự
cản trở việc dẫn truyền xung động âm thanh do
bị tật hoặc bệnh ở tai ngoài và tai giữa. Có nhiều
nguyên nhân gây nên loại nghe kém này như
viêm tai thanh dịch, viêm tai giữa khác, ráy tai,
viêm tai ngoài, dị tật bẩm sinh của tai ngoài, ống
tai, tai giữa, dị vật tai ngoài, điếc dẫn truyền có
thể điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật.
Nghe kém tiếp nhận: Nghe kém iếc) tiếp
nhận xảy ra khi hiện ợng phá hủy tai trong
(ốc tai) hoặc phá hủy dây thần kinh số VIII từ tai
trong tới vỏ não. Các nguyên nhân của nghe
kém tiếp nhận bao gồm do di truyền, nhiễm độc
(thuốc, hóa chất), nhiễm trùng (đặc biệt vi
rút), chấn thương sọ não (khu vực xương thái
dương), điếc nghề nghiệp (tiếp xúc với tiếng ồn
cường độ lớn, thời gian dài), não bị phá hủy, tai
biến, viêm não. Điếc tiếp nhận không thể dùng
thuốc hay phẫu thuật để điều trị.
Nghe kém hn hp: Đây loại nghe kém
(điếc) do s kết hp c 2 loi nghe kém trên.
Nghe kém hn hp th xy ra mt bên tai
hoc c hai bên tai.
Các dạng nghe kém:
Nghe kém tiếp nhận Nghe kém dẫn truyền Nghe kém hỗn hợp
Mức độ nghe kém: Có nhiều cách phân loại
nghe m khác nhau tùy thuộc vào từng quc gia.
Hiệp hội Phát âm - Ngôn ng - Thính học Mỹ
(ASHA) sử dụng cách phân loại nghe kém như sau:
Bảng 0.1 Mức độ nghe kém theo ASHA
Mức độ nghe kém
Ngưỡng nghe (dB)
Nghe bình thường
- 10 - 15 dB
Nghe kém rất nhẹ
16 - 25 dB
Nghe kém nhẹ
26 - 40 dB
Nghe kém trung bình
41 - 55 dB
Nghe kém nặng
56 - 70 dB
Nghe kém rất nặng
71 - 90 dB
Nghe kém sâu (điếc đặc)
> 91 dB
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhĩ lượng đồ
thính lực đồ của 205 sinh viên (410 tai) lứa
tuổi từ 23 đến 25 tuổi, các sinh viên này không
tiền sbệnh về tai, khám soi tai chưa ghi
nhận bệnh lý. Trong nghiên cứu này 104 nam
với tỉ lệ 50,7% 101 nữ với tỉ lệ 49,3%. Chúng
tôi ghi nhận nam nhiều hơn n một chút, tuy
nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống
kê (p > 0,05).
0
100
200
Type A Type Ad
194
23
193
23
Biểu đồ 1. Phân bố các dạng nhĩ lượng đồ
Về nhĩ lượng đồ chúng tôi ghi nhận tất cả đều
thuộc dạng A (type A), trong đó dng Ad chiếm
0,5%, dng As chiếm 3%, không nhĩ lượng
đồ dng B và dng C.
vietnam medical journal n02 - MARCH - 2020
188
Chúng tôi tiến hành đo thính lực các tần số
250Hz, 500Hz, 1000Hz, 2000Hz, 4000Hz
8000Hz buồng cách âm của nhóm nghiên cứu
chế tạo buồng cách âm di động nhập khẩu.
Thính lực đồ đo được buồng cách âm của
nhóm nghiên cứu chúng tôi chế tạo đều sức
nghe trong giới hạn bình thường, với kết quả
như sau:
Biểu đồ 2. Sức nghe c tần số được đo
buồng cách âm của nhóm nghiên cứu chế tạo
Tương tự, chúng tôi cũng tiến hành đo thính
lực đồ buồng cách âm di động nhập khẩu, với
kết quả như sau:
Biểu đồ 3. Sức nghe ở các tần số được đo ở
buồng cách âm nhập khẩu
Qua biểu đồ 2 3, chúng tôi ghi nhn sức
nghe các tần số được đo buồng ch âm của
nhóm nghiên cứu chế tạo buồng ch âm di
động nhập khẩu khác biệt nhỏ, tuy nhiên sự
khác biệt này không ý nghĩa thống kê (p >
0,05). Khi so sánh về sức nghe của thính lực đồ
được đo buồng cách âm của nhóm nghiên cứu
chế tạo buồng cách âm di động nhập khẩu
cũng có sự khác biệt không nhiều, cthlà sức
nghe được đo ở buồng cách âm của nhóm nghiên
cứu chế tạo 12,13 ± 3,2dB buồng cách âm
di động nhp khẩu 12,83 ± 3,1dB, sự khác
biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
IV. BÀN LUẬN
Trong phạm vi của bài báo này, chúng tôi
không trình bày chi tiết về các thông số kỹ thuật,
thiết cũng như quy trình chế tạo buồng đo.
Chúng tôi đã kiểm tra âm nền trong buồng đo
khoãng 40dB.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành
đo so sánh sức nghe buồng ch âm của
nhóm nghiên cứu chế tạo buồng cách âm di
động nhập khẩu từng tần số 250Hz, 500Hz,
1000Hz, 2000Hz, 4000Hz 8000Hz. Chúng tôi
ghi nhận sức nghe của hầu hết các tần số đều
dưới 15dB, ngoại trừ một số ít trường hợp có sức
nghe ở tần số 8000Hz cho kết quả trên 15dB cho
cả 2 môi trường đo buồng cách âm của nhóm
nghiên cứu chế tạo buồng ch âm di động
nhập khẩu. Tuy nhiên, trung bình cộng của tần
số 8000Hz đều dưới 15dB.
Về sức nghe trung bình theo Hội Thính học
Ngôn ngữ Hoa kỳ thì sức nghe 2 môi trường
đo đều trong giới hạn bình thường, kết quả
thống cho thấy rằng có chênh lệch về sức
nghe giữa 2 buồng đo nhưng sự chênh lệch này
rất nhỏ sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống (p > 0,05). Như vậy, với kết quả bước
đầu, nghiên cứu này cho thấy rằng buồng ch
âm của nhóm nghiên cứu chế tạo thể ứng
dụng trong việc đo thính lực đồ không cần
phải nhập khẩu góp phần m giảm chi phí đầu
tư cho các đơn vị Thính học.
Tuy nhiên, đây chỉ nghiên cứu khởi đầu,
chúng tôi còn phải m việc nhiều hơn nữa trong
việc nghiên cứu vật liệu ch âm cải tiến thiết
kế với mục tiêu cách âm tốt nhất, an toàn, thuận
tiện thoải mái cho người sử dụng với chi phí
chấp nhận được.
V. KẾT LUẬN
Thính lực đồ đo buồng cách âm của nhóm
nghiên cứu chế tạo buồng ch âm di động
nhập khẩu cho kết quả tương đương nhau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Xuân Hùng (2010), Thính học lâm sàng,
NXB Y học, Tr 45-69, 82-91, 123-136.
2. Ngô Ngọc Liễn (2001), Thính học ng dụng,
Sinh lý nghe, NXB Y học, Tr 27-46.
3. RH, Margolis and JW, Heller Screening
tympanometry: criteria for medical referral,
4. Shanks, Janet and Shohet, Jack "Physiological
Principles and measures", Chapter 9:
Tympanometry in clinical pratice.
5. Wiley (1996), Tympanometric measures in older
adults, accessed 30 August-2015, Available from
http://studentacademyofaudiology.com/sites/defau
lt/files/journal/JAAA_07_04_05.pdf.
6. Golding, M., et al. (2007), "Tympanometric and
acoustic stapedius reflex measures in older adults:
the Blue Mountains Hearing Study", J Am Acad
Audiol. 18(5), pp. 391-403.
7. Pugh, Kenneth C., Burke, Henry W. K., and
Brown, Heidi M. (2004), "Tympanometry