intTypePromotion=1

Đất dốc và canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
55
lượt xem
4
download

Đất dốc và canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra cách nhìn khái quát và đầy đủ hơn về đất dốc ở Việt Nam. Trên cơ sở phân tích tiềm năng và hạn chế của loại đất này kết hợp với kinh nghiệm của một số nước trên Thế giới và tình hình canh tác trên đất dốc của Việt Nam hiện nay, chuyên đề đã tổng hợp, trao đổi và đưa ra một số định hướng và các giải pháp, kỹ thuật canh tác bền vững trên loại đất này ở Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đất dốc và canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam

Trƣơng Thành Nam và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 90(02): 113 - 117<br /> <br /> ĐẤT DỐC VÀ CANH TÁC BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT DỐC Ở VIỆT NAM<br /> Trƣơng Thành Nam*, Hà Anh Tuấn<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Chuyên đề đã tiến hành nghiên cứu và đƣa ra cách nhìn khái quát và đầy đủ hơn về đất dốc ở Việt<br /> Nam. Trên cơ sở phân tích tiềm năng và hạn chế của loại đất này kết hợp với kinh nghiệm của một<br /> số nƣớc trên Thế giới và tình hình canh tác trên đất dốc của Việt Nam hiện nay, chuyên đề đã tổng<br /> hợp, trao đổi và đƣa ra một số định hƣớng và các giải pháp, kỹ thuật canh tác bền vững trên loại<br /> đất này ở Việt Nam.<br /> Từ khóa: Đất dốc, canh tác bền vững<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> <br /> Việt Nam đƣợc biết đến là quốc gia có tới 3/4<br /> diện tích là đồi núi, phần lớn là đất dốc. Đây<br /> là loại đất khó khai thác và sử dụng. Nhƣng<br /> do thiếu đất sản xuất nên nông dân miền núi<br /> vẫn phải canh tác trên đất dốc có độ dốc lớn<br /> hơn 100 chịu xói mòn rất mạnh và thời gian<br /> canh tác bị rút ngắn, thƣờng chỉ trồng đƣợc<br /> 01 - 02 vụ cây lƣơng thực ngắn ngày, hoặc<br /> trồng sắn và bỏ hóa[1]. Mặc dù còn nhiều trở<br /> ngại nhƣng vùng đất dốc có rất nhiều tiềm<br /> năng phát triển và có vai trò ngày càng quan<br /> trọng đối với sự phát triển của đất nƣớc.<br /> <br /> Tổng quan về đất dốc<br /> Đất dốc là tất cả các loại đất có độ dốc từ<br /> 100 trở lên. Do đó, đất dốc thƣờng chịu tác<br /> động của các hiện tƣợng xói mòn rửa trôi,<br /> dẫn đến sự thoái hóa đất, làm đất nghèo kiệt<br /> về dinh dƣỡng, về cấu trúc, giảm độ pH,<br /> làm tăng lƣợng các chất gây độc hại cho đất<br /> và làm cho đất bị chết về sinh học[2].<br /> Đối với Việt Nam, đây là loại đất có rất nhiều<br /> tiềm năng phát triển nhƣ: Tiềm năng mở<br /> rộng đất canh tác; tiềm năng lâm nghiệp;<br /> tiềm năng sản xuất cây hàng hóa và đa dạng<br /> sản phẩm; tiềm năng phát triển chăn nuôi;<br /> tiềm năng phát triển nguồn điện và tiềm<br /> năng phát triển du lịch;...Tuy nhiên, việc<br /> khai thác và sử dụng loại đất này hiện nay đã<br /> và đang gặp nhiều trở ngại bởi đất dốc vẫn<br /> còn tồn tại một số hạn chế sau: Xói mòn; rửa<br /> trôi; thoái hóa; hạn hán; tình trạng bị cách biệt<br /> và tỷ lệ đói nghèo cao và trình độ văn hóa<br /> thấp; .... [1]. Để phát huy khả năng khai thác<br /> các tiềm năng và giảm thiểu các hạn chế trên<br /> thì chúng ta cần phải có các biện pháp khai<br /> thác và sử dụng hiệu quả.<br /> <br /> Canh tác bền vững trên đất dốc có ý nghĩa<br /> sống còn đối với sản xuất nông nghiệp ở<br /> những vùng miền núi, chính vì thế việc xây<br /> dựng các hệ thống để canh tác hợp lý là rất<br /> quan trọng. Hiện nay, trên thế giới và Việt<br /> Nam đang áp dụng nhiều hệ thống canh tác<br /> bền vững trên đất dốc khác nhau, dựa trên<br /> những thông tin cơ bản về loại đất kết hợp<br /> với các điều kiện thực tiễn đề tài này đƣa ra<br /> một số giải pháp, kỹ thuật canh tác cũng<br /> nhƣ quan điểm, định hƣớng mới trong<br /> nghiên cứu, quản lý và sử dụng đất dốc bền<br /> vững ở Việt Nam.<br /> PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> - Phƣơng pháp kế thừa: Kế thừa kết quả<br /> nghiên cứu về đất dốc của một số nghiên cứu<br /> trƣớc đó.<br /> *<br /> <br /> Tel:0986.767.535; Email: thanhnam.tuaf@gmail.com<br /> <br /> Canh tác bền vững trên đất dốc<br /> Kinh nghiệm canh tác trên đất dốc của một<br /> số quốc gia trên Thế giới<br /> Việc canh tác trên đất dốc là vấn đề tất yếu,<br /> do đó trên thế giới hiện nay cũng đã tích lũy<br /> khá nhiều kinh nghiệm canh tác trên loại đất<br /> này. Từ những năm đầu của thập kỷ 80 – 90,<br /> hệ thống nông lâm kết hợp và đa dạng hóa<br /> 113<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Trƣơng Thành Nam và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> cây trồng trên đất đồi núi đã đƣợc thử nghiệm<br /> và lan rộng khắp các nƣớc trên Thế giới.<br /> Đối với khu vực Đông Nam Á thì ngƣời dân<br /> nơi đây cũng đã áp dụng nhiều biện pháp<br /> canh tác trên đất dốc trong đó việc bảo vệ độ<br /> phì và cải thiện độ phì bằng cách dùng phân<br /> chuồng, phân xanh và đặc biệt là sử dụng cây<br /> họ đậu để cải thiện tính chất đất là yếu tố<br /> đƣợc họ quan tâm hàng đầu[6]. Samfujika<br /> 1996[7] nghiên cứu biện pháp chống xói mòn<br /> ở Indonesia cho thấy phƣơng pháp làm ruộng<br /> bậc thang rất hiệu quả trong việc hạn chế xói<br /> mòn, rửa trôi nhƣng rất tốn công. Vì vậy họ<br /> đã nghiên cứu các biện pháp khác nhƣ làm đất<br /> tối thiểu, lên luống và ủ đất....<br /> Tình hình canh tác trên đất dốc ở Việt Nam<br /> Tình hình canh tác trên đất dốc ở Việt Nam<br /> có nhiều biến động theo các thời kỳ phát triển<br /> của đất nƣớc. Việc canh tác trên đất dốc ở<br /> Việt Nam có nhiều hạn chế, mà hầu hết<br /> những hạn chế này là kết quả của sự thiếu<br /> hiểu biết về đất dốc và các phƣơng thức canh<br /> tác hợp lý trên đất dốc của ngƣời dân.<br /> Do đó cũng đã có nhiều các công trình nghiên<br /> cứu, quản lý và sử dụng đất dốc đƣợc thiết<br /> lập. Từ những năm 1980 đến nay, các chƣơng<br /> trình nghiên cứu và sử dụng đất đồi núi tập<br /> trung vào các dự án đánh giá đất và xây dựng<br /> các mô hình sản xuất nhƣ hệ thống nông lâm<br /> kết hợp, hệ thống vƣờn ao chuồng rừng<br /> (VACR) và trang trại sản xuất rừng đồi, vƣờn<br /> đồi… Tuy nhiên khả năng áp dụng các nghiên<br /> cứu này vào thực tiễn còn chƣa hiệu quả. [3]<br /> Canh tác bền vững trên đất dốc.<br /> Canh tác bền vững trên đất dốc là phƣơng<br /> thức lựa chọn và bố trí các loại cây trồng sao<br /> cho hiệu quả kinh tế thu đƣợc từ mô hình là<br /> cao nhất và ổn định qua nhiều năm. Việc lựa<br /> chọn và bố trí hệ thống cây trồng có ý nghĩa<br /> quyết định đến hiệu quả sử dụng đất dốc,<br /> nhằm phát huy hết tiềm năng đất và hạn chế<br /> các khó khăn trong canh tác.[5]<br /> <br /> 90(02): 113 - 117<br /> <br /> Tính bền vững và các tiêu chí cơ bản đánh<br /> giá tính bền vững đối với quản lý và sử dụng<br /> đất dốc.<br /> - Tính bền vững trong quản lý và sử dụng đất<br /> dốc: Hệ thống sử dụng đất bền vững (theo<br /> Dumanski, 1993) là sự tổng hòa giữa kỹ<br /> thuật, chính sách và hoạt động kết hợp kinh tế<br /> xã hội với môi trƣờng, cụ thể là: Duy trì và<br /> đẩy mạnh sản xuất; giảm đƣợc mức độ rủi ro<br /> trong sản xuất; bảo vệ đƣợc tài nguyên thiên<br /> nhiên và tránh đƣợc sự thoái hóa về chất<br /> lƣợng của đất và nƣớc; có hiệu quả kinh tế;<br /> đƣợc xã hội chấp nhận.<br /> - Các tiêu chí cơ bản đánh giá tính bền vững:<br /> + Bền vững về kinh tế: Năng suất trên mức<br /> bình quân vùng, năng suất tăng dần, đạt tiêu<br /> chuẩn sản phẩm tiêu thụ tại địa phƣơng và<br /> xuất khẩu; giá trị sản xuất trên chi phí đạt trên<br /> 1,5 lần; ít mất trắng do hạn và sâu bệnh, có thị<br /> trƣờng ổn định, ...<br /> + Bền vững về xã hội: Phù hợp với năng lực<br /> nông hộ về đất đai, vốn và kỹ thuật sản xuất;<br /> giảm nặng cho phụ nữ, không làm trẻ em mất<br /> cơ hội học hành; phù hợp với pháp luật hiện<br /> hành và hƣơng ƣớc làng bản.<br /> + Bền vững về sinh thái: Giảm xói mòn, thoái<br /> hóa đất, tăng độ phì cho đất; tăng độ che phủ<br /> rừng; bảo vệ nguồn nƣớc; nâng cao, đa dạng<br /> hóa sinh học của hệ sinh thái[3].<br /> Một số biện pháp và mô hình canh tác bền<br /> vững trên đất dốc ở Việt Nam.<br /> a. Hướng đi cơ bản để canh tác bền vững<br /> đất dốc.<br /> - Tăng tối đa lƣợng chất hữu cơ trong đất;<br /> - Liên tục che phủ đất bằng lớp phủ thực vật<br /> sống hay đã khô;<br /> - Không làm đất hoặc làm đất tối thiểu;<br /> - Luân canh, xen canh và đa dạng hóa<br /> cây trồng;<br /> - Nuôi cây chủ yếu thông qua lớp che phủ;<br /> - Nguyên tắc thiết kế kỹ thuật;<br /> - Áp dụng các biện pháp canh tác truyền<br /> thống có hiệu quả.[3]<br /> <br /> 114<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Trƣơng Thành Nam và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> b. Một số biện pháp truyền thống mà người<br /> dân miền núi đã áp dụng để canh tác bền<br /> vững trên đất dốc.<br /> - Kiến thiết ruộng bậc thang với bờ đất hoặc<br /> bờ đá.<br /> + Ƣu điểm: Là biện pháp chống xói mòn<br /> hiệu quả, có tác dụng giữ nƣớc tốt góp<br /> phần định canh định cƣ cho đồng bào<br /> miền núi; dễ canh tác.<br /> + Nhƣợc điểm: Tốn nhiều thời gian, chi phí<br /> làm diện tích bậc thang; những nơi chỉ toàn<br /> đất dốc thì khó làm và bảo vệ bậc thang; chỉ<br /> áp dụng hiệu quả ở những nơi có độ đốc nhỏ<br /> hơn 150.<br /> - Canh tác theo đƣờng đồng mức.Là biện<br /> pháp mà ngƣời dân trồng các loại cây trồng<br /> theo các đƣờng đồng mức trên đất dốc.<br /> + Ƣu điểm: Chống xói mòn, rửa trôi hiệu quả.<br /> + Nhƣợc điểm: Khó khăn đối với việc chăm<br /> sóc và thu hoạch các loại cây trồng; khó áp<br /> dụng đối với đất có cấu trúc kém hoặc đất<br /> quá dốc.<br /> - Xếp tƣờng đá, làm hàng rào bảo vệ đồng<br /> ruộng, đào hào dẫn nƣớc thoát khỏi khu vực<br /> canh tác để chống xói mòn.<br /> + Ƣu điểm: Là biện pháp chống xói mòn hiệu<br /> quả, đơn giản.<br /> + Nhƣợc điểm: Chỉ áp dụng cho những nơi<br /> có nhiều đá; tốn nhiều thời gian và tốn đất<br /> canh tác...<br /> Ngoài ra còn một số biện pháp canh tác khá<br /> hiệu quả mà ngƣời dân miền núi đã áp dung:<br /> Đào hào, hố giữ nƣớc trên đỉnh hoặc sƣờn<br /> dốc; làm bậc thang vẩy ốc,....[4]<br /> c. Một số mô hình canh tác bền vững trên<br /> đất dốc.<br />  Mô hình nông- lâm kết hợp.<br /> * Tác động của mô hình nông- lâm kết hợp.<br /> - Tác động tích cực:<br /> + Tác động đối kinh tế nông hộ: Cung cấp<br /> lƣơng thực thực phẩm; tăng thu nhập cho<br /> nông hộ; tạo công ăn việc làm; đa dạng hóa<br /> sản phẩm; giảm rủi ro trong sản xuất, tăng<br /> mức độ an toàn lƣơng thực; ....<br /> <br /> 90(02): 113 - 117<br /> <br /> + Tác động về mặt xã hội: Góp phần giải<br /> quyết khó khăn về tăng dân số; thúc đẩy lâm<br /> nghiệp xã hội phát triển; góp phần hạn chế<br /> tình trạng du canh du cƣ, đốt lƣơng làm rẫy,<br /> góp phần xóa đói giảm nghèo cho một số bộ<br /> phận nông dân miền núi; .....<br /> + Tác động tới sử dụng tài nguyên và môi<br /> trƣờng: Có tác dụng bảo vệ nguồn tài nguyên<br /> đất, nƣớc; bảo vệ tài nguyên rừng và đa dạng<br /> sinh học; hạn chế xói mòn rửa trôi;....<br /> - Tác động tiêu cực:<br /> + Nếu chọn và bố trí cây trồng (vƣờn cây ăn<br /> quả) không phù hợp có thể dẫn đến hiện<br /> tƣợng cạnh tranh sinh học.<br /> + Một số loài cây trồng (nhƣ cây keo dậu)<br /> thƣờng tạo ra các chất kháng hóa học gây<br /> ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển của các loài<br /> thực vật khác kể cả hoa màu.<br /> + Gia súc có thể gây hại đến các loại cây ăn<br /> quả, hoa màu và những thực vật khác khi áp<br /> dụng việc chăn thả kết hợp dƣới rừng<br /> trồng.[1]<br /> * Các nguyên tắc lựa chọn cây trồng, vật<br /> nuôi trong mô hình nông- lâm kết hợp.<br /> - Đảm bảo mục đích cây trồng<br /> - Phù hợp với điều kiện đất đai nơi trồng<br /> - Có khả năng sản xuất hàng hoá cho năng<br /> suất cao và đạt hiệu quả kinh tế lớn hơn:<br /> - Có nguồn gốc giống tốt hoặc có khả năng<br /> giải quyết đƣợc nguồn giống đủ về số<br /> lƣợng và có chất lƣợng.<br /> - Nguyên tắc chọn cây trồng trong hệ thống<br /> nông- lâm kết hợp: Các loại cây trồng phải<br /> có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau; phải năm vững<br /> kỹ thuật hoặc đã có kinh nghiệm gây<br /> trồng.[5]<br /> * Một số loại hình sử dụng đất theo hƣớng<br /> nông- lâm kết hợp.<br /> - Vƣờn nhà: Là những mảnh đất ở quanh nhà,<br /> gần nhà đƣợc dùng để trồng cây ăn quả, các<br /> loại rau màu, cây thuốc, cây lấy gỗ vừa để cải<br /> thiện bữa ăn, lấy củi đun và gỗ làm nhà.<br /> 115<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Trƣơng Thành Nam và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> + Một số kiểu vƣờn nhà đƣợc áp dụng:<br /> o Vƣờn nhà với cây công nghiệp: Mỗi vƣờn<br /> trung bình có diện tích 0,5- 1 ha. Kết cấu của<br /> vƣờn gồm 2 nhóm cây chính: Nhóm cây kinh<br /> tế ( các loại cà phê, điều, dâu tằm,....) và<br /> nhóm cây sinh thái( bao gồm: cây đậu tràm,<br /> keo lá tràm...).<br /> o Vƣờn nhà với cây ăn quả: Thƣờng có kết<br /> cấu 3 tầng cây gỗ cho quả theo chiều cao:<br /> Tầng 1 gồm các cây gỗ cao, to, ƣa sáng mạnh<br /> và cho quả nhƣ sầu riêng, dừa...; tầng 2 gồm<br /> các cây gỗ có kích thƣớc trung bình, ƣa sáng<br /> trung bình, tán lá rậm nhƣ măng cụt, hồng<br /> xiêm...; tầng 3 gồm các cây có kích thƣớc<br /> thấp, nhỏ nhƣ chuối, bòng bong....<br /> - Vƣờn rừng: Là những mảnh đất ở chân,<br /> sƣờn hoặc đỉnh đồi có độ dốc vừa, đƣợc trồng<br /> cây rừng trên dốc cao, trồng cây ăn quả ở cấp<br /> độ thấp hơn diện tích khoảng 2000 – 5000m2<br /> với biện pháp thâm canh theo kiểu làm vƣờn.<br /> + Phân loại: Có 2 loại là vƣờn rừng có kết<br /> hợp chăn nuôi gia súc và vƣờn rừng chỉ<br /> trồng cây.<br /> + Kết cấu của vƣờn rừng: Vƣờn rừng thƣờng<br /> có kết cấu một tầng cây chính đƣợc trồng gần<br /> nhƣ thuần loài nhƣ tre, trúc... Ngoài ra còn có<br /> một tầng thấp đƣợc trồng xen dƣới tán hay<br /> tầng thảm tƣơi tự nhiên đƣợc duy trì bảo vệ<br /> giữ lại.<br /> - Mô hình SALT (Sloping Agricultural Land<br /> Technology): Hệ thống kỹ thuật canh tác này<br /> thực chất là sử dụng cây phân xanh làm các<br /> băng chống xói mòn và hệ thống các cây<br /> trồng trong băng.<br /> + Ƣu điểm: Lấy ngắn nuôi dài; tăng độ che<br /> phủ, chống xói mòn, rửa trôi; tận dụng đƣợc<br /> Băng<br /> xanh<br /> <br /> 90(02): 113 - 117<br /> <br /> nguồn phân xanh tại chỗ; giảm tối thiểu rủi ro<br /> cho đa dạng sinh học; dễ làm, dễ áp dụng và<br /> phổ biến hơn hẳn các biện pháp khác;...<br /> + Các hợp phần kỹ thuật cơ bản:<br /> o Phần bắt buộc (Phần cứng): là các băng cây<br /> xanh theo đƣờng đồng mức, là các cây<br /> phân xanh họ đậu nhƣ cốt khí, đậu chàm,<br /> muồng, Flemingia, Renzonii, keo dậu,...<br /> o Phần mềm: (phần tùy chọn): là các cây<br /> trồng trong băng.<br /> + Các mô hình SALT:<br /> o Mô hình kỹ thuật canh tác nông nghiệp<br /> đất dốc( SALT1): Cơ cấu cây trồng<br /> trong mô hình này, để đảm bảo ổn định và<br /> hiệu quả nhất là 75% cây nông nghiệp, 25%<br /> cây lâm nghiệp.Với mô hình này trên một ha<br /> hàng năm ngƣời dân thu hoạch lƣợng sản<br /> phẩm hàng hóa gấp rƣỡi so với trồng sắn, khả<br /> năng chống xói mòn tăng gấp 4 lần.<br /> o Mô hình kỹ thuật nông lâm súc kết hợp<br /> đơn giản (SALT2): Trong mô hình này, một<br /> phần đất đƣợc dành cho chăn nuôi và kết hợp<br /> với trồng trọt, là hệ thống cải tiến từ SALT1.<br /> o Mô hình kỹ thuật canh tác nông lâm kết<br /> hợp bền vững (SALT3).Mô hình này kết hợp<br /> một cách tổng hợp việc trồng rừng quy mô<br /> nhỏ với sản xuất lƣơng thực, cây ăn quả và<br /> cây thực phẩm.<br /> o Mô hình sản xuất nông nghiệp trồng cây<br /> ăn quả nhỏ (SALT4). Là hệ thống canh tác<br /> kết hợp giữa SALT3 và cây ăn quả(cam,<br /> chanh, xoài, bưởi, đu đủ…) hoặc trồng cây<br /> công nghiệp dài ngày (chè, café, quế…) với<br /> quy mô vừa[1].<br /> <br /> cây<br /> <br /> Cây<br /> Lâm nghiệp<br /> <br /> Cây nông<br /> nghiệp<br /> <br /> Hình 3.1. Mô hình SALT<br /> <br /> 116<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Trƣơng Thành Nam và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br />  Mô hình hệ sinh thái VAC<br /> VAC là một hệ thống sử dụng tổng hợp đất và<br /> mặt nƣớc trong đó 3 hợp phần chính: vƣờn<br /> cây (V), mặt nƣớc (A) và chuồng gia súc (C) hỗ<br /> trợ liên hoàn nhau để cho hiệu quả cao lâu bền.<br /> - Ƣu điểm: Góp phần cải thiện dinh dƣỡng,<br /> đảm bảo an ninh lƣơng thực, tạo công ăn việc<br /> làm, cung cấp thêm của cải cho xã hội. Làm<br /> vƣờn theo cách kết hợp trồng cây nông<br /> nghiệp, cây lâm nghiệp với chăn nuôi, nuôi<br /> trồng thủy sản, đã tạo ra những hệ sinh thái<br /> bền vững, cảnh quan sống trong lành, phủ<br /> xanh đất trống đồi núi trọc, đất cát…góp phần<br /> giữ gìn và cải thiện môi trƣờng.[1]<br /> d. Một số giải pháp khác<br /> - Để quản lý và sử dụng đất dốc bền vững<br /> ngoài việc lựa chọn một hệ thống canh tác<br /> hợp lý, phát huy nội lực của vùng thì cần có<br /> sự hỗ trợ từ bên ngoài. Cụ thể:<br /> + Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng: Nhƣ<br /> phát triển đƣờng xá, công trình thủy lợi, tƣới<br /> tiêu, cơ sở chế biến, ...nhằm rút ngắn khoảng<br /> cách giữa vùng sâu vùng xa với trung tâm<br /> kinh tế, văn hóa xã hội của địa phƣơng.<br /> + Giải pháp về vốn tín dụng: Ngoài các chính<br /> sách hỗ trợ giá phân bón, giống mới.. cần có<br /> những giải pháp để họ có điều kiện sản xuất<br /> thâm canh cây trồng, góp phần ổn định và duy<br /> trì đời sống ngƣời dân, hạn chế tình trạng du<br /> canh, du cƣ.<br /> + Giải pháp về khuyến nông, khuyến lâm: Coi<br /> trọng phƣơng pháp nông dân hƣớng dẫn nông<br /> dân nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng<br /> nhƣ hiệu quả sử dụng đồng vốn.<br /> - Giải pháp về thị trƣờng tiêu thụ: Cần hình<br /> thành tổ chức và tƣ vấn cho nông dân có định<br /> hƣớng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.<br /> <br /> 90(02): 113 - 117<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Nhƣ vậy, trên cơ sở phân tích tiềm năng, hạn<br /> chế của đất dốc ở Việt Nam, tiếp thu những<br /> kinh nghiệm canh tác của một số nƣớc trên<br /> Thế giới và nắm bắt rõ tình hình canh tác<br /> trên đất dốc của Việt Nam hiện nay, chuyên<br /> đề đã đƣa ra các định hƣớng trong quản lý<br /> sử dụng đất bền vững và một số mô hình<br /> canh tác bền vững trên đất dốc khá hiệu quả<br /> nhƣ: mô hình nông lâm kết hợp, mô hình<br /> VAC. Các định hƣớng và giải pháp mà<br /> chuyên đề đƣa ra đều hƣớng tới mục tiêu<br /> phát triển bền vững, phù hợp với kinh tế<br /> ngƣời dân, nâng cao chất lƣợng tài nguyên<br /> thiên nhiên và đảm bảo phát triển văn hóa<br /> cộng đồng.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> I. Tiếng Việt<br /> [1]. Lê Quốc Doanh và cs, 2006, Canh tác đất dốc<br /> bền vững, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.<br /> [2]. Lê Văn Khoa, Trần Thị Lành, Môi trƣờng<br /> và phát triển bền vững miền núi, Nhà xuất bản<br /> Giaó dục.<br /> [3]. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm, 1998, Canh tác<br /> bền vững đất dốc Việt Nam.<br /> [4]. Bùi Quang Toản, 1991, Một số vấn đề về đất<br /> nƣơng rẫy ở Tây Bắc và phƣơng hƣớng sử dụng,<br /> Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam.<br /> [5]. Nguyễn Viết Khoa, Trần Ngọc Hải, Vũ Văn Mễ,<br /> 2006, Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp<br /> và Phát triển Nông thôn.<br /> II. Tiếng Anh<br /> [6]. Sajjapongse A, 1993, The network for the<br /> managament of sloping lans for sutaiable agriculture<br /> in Asia, Report and papers on the management of<br /> acid soil, Ibsram/Asia land network document.<br /> [7]. Samfujiska. A, 1996, Farmer Participatory and<br /> Adoption of contour Hedgerows for soil<br /> Conservation.<br /> <br /> SUMMARY<br /> RESEARCH ON THE SLOPE AND SUSTAINABLE CULTIVATION ON SLOPING<br /> LAND IN VIET NAM<br /> Truong Thanh Nam*, Ha Anh Tuan<br /> College of Agriculture and Forestry - TNU<br /> Thematic and research carried out by overview and more fully on sloping land in Vietnam. Based on analysis<br /> of the potential and limitations of soils combined with the experience of some countries in the world and the<br /> situation of farming on sloping land in Vietnam at present, has thematic synthesis, exchange and make some<br /> direction and solutions, sustainable farming techniques on land in Vietnam.<br /> Key words: Land slope, sustainable farming.<br /> *<br /> <br /> Tel:0986.767.535; Email: thanhnam.tuaf@gmail.com<br /> <br /> 117<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2