Chương 1
CÁC THÊ NG CÔN NH KHÚC
ng côn nh khúc có nhiềuthế thao diễn khác nhau. Nói tư thế có nghĩa là, trong lúc đối phó vi địch th, ta cầm côn trong 1 hình thức t
nhiên mà có thể phòng th và tấn công 1 cách hữu hiệu nhất.
Tư thế thường dùng của côn nh khúc 4 loại là :
1. Song Thch Thiên ( Hai tay chống trời ) _ nh 2
2. Điểu Long Phiên Đằng ( Chim rồng bay lượn ) _ Hình 3
3. Bạch Xà Thổ Tín ( Con rắn trắng thè lưỡi) _ Hình 4
4. Tô Tần Bố Kiếm ( Tô Tần Vác Kiếm ) _ Hình 5
Trong thực tế thì 2 thế Song Thch Thiên và Điểu Long Phiên Đằng là được sử dụng nhiều nhất .
H.2
Thế Song Thủ Kích Thiên
H.3
Thế Điu Long Phiên Đằng
H.4
Thế Bạch Xà Thổ n
H.5
Thế Tần Bối Kiếm
Chương 2
CÁC TH VN ĐỘNG CHUẨN BỊ CỦA CÔN NH KHÚC
Thông thường nời ta đột nhiên vận động vi một cường độ khá ln thì thân thể sẽ không thích ứng được . vậy , trước khi tập luyện côn
nhị khúc bạn nên thực hiện một số động tác chun bị như sau :
Động tác 1 : Tàng Long Ngọa H
Động tác 2 : Tả Dao Hữu Bãi
Động tác 3 : Lưc Bạt Sơn Hà
Động tác 4 : Chiêm Tiền Cố Hậu
Động c 1 :
Tàng Long Ngọa H
Ngồiới đất , 2 chân xoạc ra hết sức,ng côn nhị khúc móc vào một bàn chân , hai tayng hết sức kếo côn , thân trên i gập nời
xuống phía trước hết mức , phần trán chạm vào đầu gối thì hơi dừng lại, sau đó trở về tư thế ngồi ban đầu, hoán đổi bên trái bên phải mà tập luyện
. ( Hình 6).
H.6
Động c 2 : TDao Hu Bãi
Gập 2 khúc côn lại ,ng 1 tay cầm duỗi ra phía trước, cao ngang vai . Chuyển động khớp cổ tay ( lắc cổ tay ) qua phải qua trái, lấy động
tác lắc hết cỡ làm chuẩn , không hạn định số lần, hết sức thì dừng. Cách tập 2 tay giống nhau . ( nh 7) .
H.7
Động c 3 : Lc Bt Sơn Hà
2 chân đứng m ra, 2 tay nắm 2 đầu côn đưa lên cao quá đầu. Tay phảing sức kéo côn dẫn động thân mình nghiêng qua bên phải hết
sức ( đầu gối phải không được cong ). Hơi dừng lại , tr về tư thế cũ .
Tiếp theo nghng nời bên trái , cách tập giống như bên phải ( Hình 8 , Hình 9 ).
H.8
H.9
Động c 4 : Chm Tiền Cố Hậu
Hai chân đứng dang ra thành thế kỵ mã, 2 tay cầm 2 đầu côn đưa ra phía trước người. Tay phải ng sức kéo động côn dẫn động thân
mình quay qua phải vặn người ra phía sau hết sức ( đầu và mắt theo động tác xoay nời nhìn ra hướng phía sau ), hơi dừng lại rối trở vtư thế
.
Sau đó , xoay qua trái, ng giống như vậy ( Hình 10, Hình 11 )
H.10
H.11
Chương 3
CÔN PHÁP CÔN NHỊ KC ĐƠN VÀ ĐÔI
Bạn mới tập luyện côn nhị khúc cần phải tuần t tiến hành tập luyện, xin đừng quá nóng nảy mà phải luyện từng động tác cho thật chính xác.
Sau khi đã tập luyện nhuần nhuyễn từng động tác một, mới kết hp thành nguyên bài côn pháp và tập luyện để tăng cường tính liên tc các động
tác và cách biến hóa để thể phát huy được cách phòng th và cách tấn công ca bộ côn pháp này, đồng thi từng bước di chuyển ng phải tập
luyện rất để có thể thích nghi trong chiến đấu thực tế. Sut quá trình tập luyện phải nắm vững tốc độ, sự thăng bằng, thi gian tập luyện và điểm
tấn công phải đánh thật chính xác, đó là điều quan trọng nht của côn nh khúc.
CÔN PHÁP CÔN NHỊ KC ĐƠN
( GỒM 13 THỨC )
Tập Luyện 1 : Lưu Tinh Cản Nguyệt
( Sao xt đuổi tng )
H.12
Hướng dẫn điểm quan trọng ca động tác :
(1) Tay phải nắm vng côn nhkhúc và xoay theo chiều từ trê xuống và tsau lên bên hông ( cũng thxoay theo chiều từ trên xuống
dưới và ra ngoài sau ).
(2) Cánh tay và khuu tay cự li không được quá xa vi hông để phát huy được sức mạnh và dùng sức bằng cổ tay là chính, tay phải và tay trái
đều tập trung đồng đều. (Hình 12)
c dụng :
Ch yếung để phòng vvà công ch. Tư thế nàythể xoay chuyển trước sau.
Tập Luyện 2 : THu Png Nguyên
( Trái phải cùng nguồn )
H.13
Hướng dẫn điểm quan trọng ca động tác :
(1) Tay cầm côn nhị khúc a thành hình số 8 trước mặt, tay trái và tay phải đều phải tập luyn cho nhuần nhuyễn .
(2) Tay và cổ tay phi dùng sức chính xác, thân và các bước chân di chuyển phải đồng bộ vi nhau . (nh 13)
c dụng :
Có thể bảo vệ toàn thân, vừa tấn công vừa phòng th.
Chu thc nàythể nối tiếp vi các chiêu thc Lưu Tinh Cản Nguyệt và Độc Xà Thổ Tín.
Tập Luyện 3 : Huyên Tân Đot Chủ
( khách náo loạn đoạt ngôi ch)
H.14
H.15
H.16
Hướng dẫn điểm quan trọng ca động tác :
(1) Dùng ngón trỏ móc vào đoạn giữa của côn nhị khúc (Hình 14), khúc A trên và khúc B ở dưới.