ĐỀ CƯƠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
CHƯƠNG II. NĂNG LỰC NHÂN VIÊN
1. Khái niệm : Năng lực là khả năng tiếp nhận và vận dụng mọi tiềm năng của con
người để thực hiện chất lượng và có hiệu quả một công việc nào đó.
2. Các mô hình năng lực: 3 mô hình
Mô hình cấu trúc NLNN: Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
Mô hình cấu trúc NL theo nguồn hình thành: Bẩm sinh , học tập
Mô hình cấu trúc NL nhân viên: NL chung, NL kĩ thuật ( chuyên môn )
3. Khung năng lực: là tập hợp mô tả chi tiết về mức độ yêu cầu các loại NL mà các
cấp độ CV đặt ra đối với người thực hiện. Khung NL phải có các bậc/ mức thể hiện
các mức độ NL cho mỗi loại NL khác nhau.
Tác dụng của khung NL: 6 tác dụng
*Đối với người lao động
-Khung năng năng cho phép họ hiểu rõ hơn về yêu cầu của từng vị trí công
việc.
-Người lao động có thể tự đánh giá năng lực của bản thân, xác định được mức
độ phù hợp của bản thân với công việc đang thực hiện và các công việc khác
trong tương lai.
-Khung năng lực còn là cơ sở để người lao động nhìn nhận về sự phù hợp của
cấp dưới, của đồng nghiệp với công việc mà họ đang nắm giữ.
*Đối với tổ chức:
-Thứ nhất, khung năng lực trước tiên được sử dụng làm cơ sở tuyển dụng nhân
lực.
-Thứ hai, khung năng lực là cơ sở để trả thù lao theo công việc hoặc thù lao
theo nhân viên.
-Thứ ba, khung năng lực là cơ sở đào tạo dựa trên khung năng lực.
=>Tóm lại, khung năng lực là cơ sở góp phần để tổ chức, doanh nghiệp quản lý
nguồn nhân lực một cách hiệu quả.
- Là cơ sở để tuyển dụng.
- Viết thông báo tuyển dụng.
- Xác định tiêu chí tuyển dụng.
- Xác định phương pháp tuyển dụng.
- Ra đề thi, câu hỏi phỏng vấn.
- Cơ sở đánh giá hiệu quả tuyển dụng.
Dữ liệu đầu vào để xây dựng khung NL: 6
- Mục tiêu, sứ mệnh của tổ chức
+ Định hướng phát triển dài hạn và giá trị cốt lõi của tổ chức.
+ Là cơ sở để xác định năng lực cần thiết nhằm thực hiện hóa tầm nhìn và mục tiêu
chiến lược.
- Tổ chức bộ máy
+ Cơ cấu phòng ban, chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị.
+ Giúp xác định vị trí công việc và mối quan hệ phối hợp, từ đó định hình yêu cầu
năng lực tương ứng.
- Tài liệu phân tích công việc
+ Là văn bản mô tả chi tiết các thông tin liên quan đến một vị trí công việc cụ thể
trong tổ chức.
+ Từ đó xác định những NL yêu cầu cho từng vị trí công việc.
- Tiêu chuẩn thực hiện công việc: Giúp xác định mức độ năng lực cần thiết để đạt
hiệu suất mong đợi.
- Tiêu chuẩn chức danh công việc: Là cơ sở để xây dựng khung năng lực đầu vào
cho từng vị trí trong tổ chức.
- Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật: Hỗ trợ xây dựng khung năng lực chuyên môn theo
từng bậc.
4. Khoảng cách năng lực: là chênh lệch giữa cấp độ NL hiện có so với cấp độ NL cần
có = NL cần – NL có. Khoảng cách năng lực cần được xác định lần lượt cho các yếu tố
cấu thành năng lực
Quy trình rà soát và xác định KCNL: 6
1. Xác định loại NL yêu cầu theo khung NL gắn với mỗi vị trí công việc.
- Dựa vào khung năng lực để xác định những yêu cầu về NL của mỗi vị trí công việc.
2. Đánh giá từng loại NL hiện có trên mỗi nhân sự phụ trách CV.
- Đo lường và đánh giá các loại NL của nhân viên hiện đang làm vị trí công việc nhất
định
3. Xác định loại NL thiếu, thừa và KCNL theo khung NL
- Dựa vào kết quả của bước 1 và bước 2 để xác định những loại NL thiếu , thừa của
nhân viên . Từ đó xác định khoảng cách năng lực của nhân sự.
4. Xác định mức độ quan trọng của loại NL thiếu, thừa theo vị trí CV nhân sự
đag nắm giữ.
5. Tổng hợp các loại NL và KCNL theo kết quả đánh giá.
6. Đề xuất chính sách nhân sự tương ứng.
5. Đánh giá năng lực: là một quá trình phân tích và đo lường NL của từng cá nhân
Nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá : /67 :7 nhân tố
- Quan điểm của ldnh đạo : Chi phối mọi mặt trong đánh giá, là người quyết định
cuối cùng.
- Yêu cầu của người trực tiếp sử dụng nhân lực: Ảnh hưởng đến tính thực tiễn
và mức độ phù hợp của tiêu chí đánh giá với công việc thực tế.
- Công cụ đánh giá năng lực: Quyết định độ chính xác, khách quan và hiệu quả
của quá trình đánh giá.
- Lĩnh vực hoạt động của tổ chức và đặc thi nhóm năng lực trong lĩnh vực
hoạt động : Yêu cầu xây dựng tiêu chí đánh giá riêng phù hợp với đặc điểm của
lĩnh vực hoạt động và từng nhóm năng lực khác nhau.
- Tính chủ quan của những người tham gia vào quá trình đánh giá: Có thể gây
sai lệch kết quả, làm giảm độ tin cậy và công bằng của hệ thống đánh giá.
- Văn hóa tổ chức: Định hướng cách thức đánh giá
- Yêu cầu cấp thiết từ sức ép cạnh: Thúc đẩy tổ chức nâng cao chuẩn đánh giá
năng lực để cải thiện hiệu quả, năng suất và khả năng thích nghi.
Các hình thức đánh giá nhân lực:
- Theo chủ thể: Đánh giá ngoài, đánh giá trong, đánh giá tròn (360), đánh giá hội động
- Theo thời điểm đánh giá: Đánh giá trước và sau, đánh giá định kỳ, đánh giá theo thời
điểm
Quy trình đánh giá năng lực:
1. Xác định mục đích chính và chu kỳ đánh giá.
- Chu kỳ đánh giá năng lực phụ thuộc vào mục đích sử dụng, có thể định kỳ hoặc đột
xuất tùy theo nhu cầu của tổ chức.
2. Xác định đối tượng và nội dung cần đánh giá
- Đối tượng đánh giá là những nhân viên thuộc phạm vi cần đánh giá theo mục đích
đánh giá đã được xác lập.
- Nội dung đánh giá chính là các loại năng lực cần đánh giá ở nhân viên theo mục đích
đánh giá. Đó có thể là các năng lực cần có cho vị trí công việc hiện tại hoặc các năng
lực cần có cho vị trí công việc theo quy hoạch, trong tương lai.
3. Lựa chọn phương pháp và công cụ đánh giá.
- Công cụ đánh giá là phương tiện được cụ thể hóa từ phương pháp đánh giá.
- Việc lựa chọn phương pháp đánh giá nào phụ thuộc vào nội dung cần đánh giá.
- Tùy vào mỗi loại, mỗi nhóm năng lực cần đánh giá mà phương pháp đánh giá và
công cụ được thiết kế cụ thể và tương thích khác nhau.
4. Thành lập hội đồng đánh giá.
- Hội đồng đánh giá năng lực nhân viên được thành lập theo mỗi đợt đánh giá, hội
đồng sẽ tự giải thể khi nhiệm vụ đánh giá trong mỗi chu kỳ đánh giá được hoàn tất
5. Triển khai đánh giá.
- Quá trình đánh giá sẽ được thực hiện theo phương pháp và quy trình đã được thống
6. Tổng hợp kết quả đánh giá.
- Kết quả đánh giá năng lực nhân viên có thể được tổng hợp theo từng nhân viên hoặc
tổng hợp theo từng loại năng lực
7. Chuyển sử dụng kết quả đánh giá.
- Kết quả đánh giá được sử dụng để phục vụ các mục tiêu đã xác định.
Phương pháp phân tích nhu cầu đào tạo theo kết quả thực hiện cv và khung năng lực –
khái niệm , các bước, ví dụ C3
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐÀO TẠO
1. Nhu cầu đào tạo là những kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi mà NLD
cần để đáp ứng yêu cầu tại 1 thời điểm cụ thể.
2. Phân tích nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phân tích thông tin nhằm
làm rõ nhu cầu cần cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác định đào tạo có
phải là giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc,khả năng phát triển với từng cán
bộ nhân viên cụ thể.
- Các thông tin cần thu thập:
+ Nguyên nhân gây ra kết quả thực hiện cv kém.
Từ phía NLD
- Khả năng trí tuệ
- Sức khỏe
- Sự ổn định về tnh thần, tình cảm
- Hoàn cảnh gia đình, bản thân...
Từ phía tổ chức
- Bố trí cv ko phù hợp
- Thiếu các điều kiện làm việc
- Thiếu đầu tư máy móc, thiết bị
- Công tác quản lí, đánh giá chưa tốt.
- Vấn đề lương thưởng,....
+ Thông tin từ các báo cáo, tài liệu phía tổ chức.
Tài liệu mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức trong giai đoạn tới.
Báo cáo về sự biến động của môi trường bên ngoài tổ chức
Tài liệu về kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn tới
Báo cáo về kết quả đánh giá thực hiện công việc
Tài liệu về phân tích công việc
Báo cáo về sự phàn nàn, phản ứng của khách hàng
Báo cáo về các chính sách nhân sự đang thực hiện tại tổ chức
3. Phương pháp phân tích nhu cầu đào tạo
- Phương pháp tiếp cận theo khung năng lực: 3 bước
B1: Đánh giá thực trạng năng lực của mỗi cá nhân ở từng vị trí công việc
+ Thu thập thông tin từ:
. Bản thân người đang THCV
. Cán bộ quản lý trực tiếp
. Đồng nghiệp, những người có quan hệ công việc,...
B2: So sánh năng lực hiện tại với năng lực yêu cầu của vị trí công việc để
xác định KCNL
+ Dựa vào khung năng lực cho từng vị trí công việc
+ Kết hợp với kết quả b1
+ Xác định các loại năng lực thiếu hụt.
B3: Lựa chọn nhu cầu đào tạo có thể đáp ứng
+ Dựa vào mức độ ưu tiên của từng CV
+ Khả năng tài chính của tổ chức
+ Kết hợp với kết quả ở bước 2
- Phương pháp tiếp cận theo kết quả thực hiện công việc : 3 bước
B1: Đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên
+ Tìm hiểu kết quả THCV mà NV đạt được thực tế
+ Tìm hiểu yêu cầu về kết quả THCV
+ Tiến hành so sánh giữa kết quả THCV theo yêu cầu với thực tế
đạt được.
+ Tìm ra khoảng cách về kết quả THCV.
B2: Phân tích, đánh giá sai sót thiếu hụt của nhân viên
+ NLD có biết họ cần phải làm gì và nhà quản trị mong đợi gì ở họ
hay không?
+ NLD có làm được công việc đó nếu họ muốn hay không ?
+ NLD có muốn làm và thực hiện tốt công việc đó hay không ?
B3: Xác định nhu cầu đào tạo thực tế
+ Dựa vào mức độ ưu tiên của công việc
+ Khả năng tài chính của tổ chức
+ Kết hợp với kết quả bước 2.
Krikpatrick – sau khi khóa đào tạo kết thúc chta có thể đánh giá hiệu quả đào
tạo như nào mức độ 1,2 khảo sát ng học+ ktra, thi + ví dụ - C4
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Các phương pháp đào tạo
- Đào tạo trong công việc
KN: là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học
sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua
thực tế thực hiện công việc.
Ưu 4 Nhược 2
- Không phải đâu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị.
- NLD có thu nhập trong quá trình
đào tạo.
- Nhanh chóng nắm bắt kỹ năng.
- Tốn ít chi phí.
- Lý thuyết không được trang bị có
hệ thống.
- Người học có thể học cả những
hạn chế của người dạy.
Điều kiện: Giáo viên phải được lựa chọn cẩn thận và phải đáp ứng những
yêu cầu chương trình đào tạo về trình độ chuyên môn, mức độ thành thạo
công việc và khả năng truyền thụ như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kèm cặp,
kỹ năng cho ý kiến phản hồi
- Đào tạo ngoài công việc
KN: là đào tạo ngoài nơi làm việc là phương pháp đào tạo trong đó người
học được tách khỏi sự thực hiện công việc thực tế.
Ưu điểm: Người học sẽ có điều kiện học tập một cách tập trung, nỗ lực
sáng tạo.
Nhược điểm: sự chuyển giao kỹ năng thực tế, sử dụng kỹ năng học được
vào làm việc thực tế bị hạn chế hơn đào tạo trong công việc, chi phí đào
tạo cao hơn.
- Cơ sở lựa chọn phương pháp đào tạo: 8
Nhu cầu đào tạo : Dựa vào nội dung đào tào để xác định hình thức đào
tạo phù hợp.
Mục tiêu đào tạo: Trong doanh nghiệp, mỗi thời kỳ khác nhau, mục
tiêu đào tạo cũng khác nhau. Căn cứ vào mục tiêu đào tạo mà nhà quản trị
có thể lựa chọn các hình thức và phương pháp đào tạo hợp lý.
Đối tượng được đào tạo: Đối tượng đào tạo khác nhau cần phải có các
phương pháp đào tạo khác nhau. Ví dụ...
Loại kiến thức, kỹ năng cần đào tạo: Loại kiến thức , kỹ năng nào cần
đào tạo ảnh hưởng rất nhiều đến việc lựa chọn phương pháp đào tạo nào.
Kinh phí cho đào tạo: Ngân sách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến
cách triển khai lựa chọn hình thức đào tạo.
Giảng viên: Ai sẽ tham gia giảng dạy sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc
lựa chọn hình thức giảng dạy của doanh nghiệp.
Đặc thi, tính chất công việc: Căn cứ vào tính chất công
việc của người lao động, doanh nghiệp lựa chọn các phương pháp đào tạo
cho phù hợp.
Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho đào tạo: Đây là các điều kiện