intTypePromotion=3

Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN

Chia sẻ: Nguyễn Hằng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:36

0
135
lượt xem
45
download

Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 1: Sự ra đời của ĐCS VN & cương lĩnh chính trị đầu tiên 1. Hội nghị thành lập đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên. 2. Ý nghĩa của sự ra đời ĐCS VN và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN

  1. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* CÂU HỎI ÔN TẬP: Chương 1_Sự ra đời của ĐCS VN & cương lĩnh chính trị đầu tiên 1. Hội nghị thành lập đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên. 2. Ý nghĩa của sự ra đời ĐCS VN và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Chương 2_Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) 1. Hoàn cảnh ra đời, ND, ý nghĩa của luận cương chính trị tháng 10. 2. Chủ trương, nhận thức mới của Đảng về vấn đề dân tộc-dân chủ giai đoạn 36-39. 3. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa sự chuyển hướng chiến lược CM giai đoạn 39-45. 4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và kinh nghiệm lịch sử của CM T8. Chương 3_Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp & đế quốc Mĩ xâm lược (1945-1975). 1. Đường lối xây dựng và bảo vệ CM giai đoạn 45-46. 2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 46-54. 3. Đặc điểm nước ta sau T7-1954 và đường lối chiến lược CM VN được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ba (9-1960). 4. Đường lối kháng chiến chống Mĩ cứu nước giai đoạn 65-75(nghị quyết 11 (3-1965), nghị quyết 12(12-1965)). 5. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân và kinh nghiệm lịch sử của cuộc k/c chống TD Pháp & đế quốc Mĩ. Chương 4_Đường lối CNH. 1. Chủ trương, kết quả, hạn chế, nguyên nhân của CNH thời kì trước đổi mới (ĐH III và Hội nghị TW 7). 2. Quá trình đổi mới tư duy về CNH-HĐH của Đảng từ ĐH VI đến ĐH X. 3. Mục tiêu quan điểm CNH-HĐH của ĐH X. 4. Nội dung định hướng CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức. 5. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân của CNH-HĐH thời kì đổi mới. Chương 5_Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. 1. Quá trình đổi mới nhận thức của Đảng về cơ chế thị trường từ ĐH VI đến ĐH X. 2. Quá trình hoàn thiện thể chế cơ chế thị trường định hướng XHCN ở VN. Liên hệ thực tiễn ở VN. 3. Kết quả + ý nghĩa, hạn chế + nguyên nhân của quá trình xây dựng, hoàn thiện thể chế K.tế T.trg định hướng XHCN ở nước ta. Chương 6_Đường lối xây dựng hệ thống chính trị. 1. Đặc trưng của hệ thống chính trị thời kì trước đổi mới. 2. Quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống chính trị của Đảng. Trang 1/36
  2. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* 3. Mục tiêu, quan điểm, chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới của Đảng. Chương 7_Đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề XH 1. Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về xây dựng, phát triển nền VH thời kì đổi mới (quan điểm từ ĐH VI đến ĐH X). 2. Quá trình đổi mới nhận thức và quan điển của Đảng trong giải quyết các vấn đề XH thời kì đổi mới. Chương 8_Đường lối đối ngoại. 1. Quá trình hình thành, phát triển đường lối đối ngoại thời kì đổi mới của Đảng. 2. Nội dung đường lối đối ngoại hội nhập K.tế Q.tế thời kì đổi mới của Đảng. (C1:2, c2:4, c3:5, c4:1+5, c5:?, c6:1+3, c7:0, c8:2)=> những câu ko trọng tâm !!! Trang 2/36
  3. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: Chương 1_Sự ra đời của ĐCS VN & cương lĩnh chính trị đầu tiên 1. H ội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên: a, H ội nghị thành lập Đảng: • 3 sự kiện dẫn đến hội nghị thành lập Đảng: 1. Cuối năm 1929, những người CMVN trong các tổ chức cộng sản đã nhận thức được sự cần thiết và cấp bách phải thành lập 1 ĐCS thống nhất, chấm dứt sự chia rẽ trong phong trào CS ở VN. 2. Ngày 27/10/1929, Quốc tế cộng sản gửi cho ở Đông Dương tài liệu về việc thành lập ĐCS ở Đông Dương, yêu cầu những người CS Đông Dương phải chấm dứt ngay tình trạng chia rẽ giữa các nhóm CS và thành lập 1 Đảng của g/c VS; tài liệu cũng chỉ rõ phương thức để tiến tới thành lập Đảng là phải bắt đầu từ việc xây dựng các chi bộ trong các nhà máy, xí nghiệp; chỉ rõ quan hệ giữa ĐCS ĐD với p.tr VS Q.tế. 3. Nhận được tin về sự chia rẽ giữa các nhóm CS trong nước, Nguyễn Ái Quốc đã rời Xiêm về Trung Quốc để chủ trì hội nghị hợp nhất các t/c CS (06 đến 08 tháng 02 năm 1930) Thành phần tham ra hội nghị: + 1 đại biểu của Quốc tế CS + 2 đại biểu của Đông Dương CS Đảng + 2 đại biểu của An Nam CS Đảng + 0 đại biểu của Đông Dương CS Liên Đoàn • Nguyễn Ái Quốc trình bày 1 đề nghị gồm 5 điểm: 1. Bỏ mọi thành kiến, xung đột cũ; thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm CS ở ĐD. 2. Định tên Đảng là ĐCS Việt Nam. 3. Thảo chính cương và điều lệ sơ sộ của Đảng. 4. Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước. 5. Bầu ra BCH lâm thời gồm 9 người. • Hội nghị tiến hành thảo luận và thông qua: 1. Nhất trí với 5 điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc. Quyết định hợp nhất các tổ chức CS lấy tên là ĐCS VN. 2. Thảo luận và thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt và điều lệ tóm tắt của ĐCS VN. 3. Quyết định phương châm, kế hoạch thống nhất các tổ chức CS trong nước. Quyết định ra báo, tạp chí của Đảng. • Hội nghị kết thúc, đến ngày 24/02/1930, theo yêu cầu của Đông Dương CS Liên Đoàn, BCH TW lâm thời quyết định chấp nhận Đông Dương CSLĐ ra nhập ĐCS VN. Trang 3/36
  4. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* b, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Ta cần làm rõ và hiểu các vấn đề sau: • Thứ nhất, thế nào là cương lĩnh chính trị? + Cương lĩnh là tổng thể những điểm chủ yếu về mục đích, đường lối, nhiệm vụ CB của một chính đảng hoặc một tổ chức. + Các văn kiện được thông qua tại hội nghị thành lập ĐCS VN như chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt,… hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS VN • Thứ hai, những nội dung cơ bản (do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo), gồm 6 nội dung: 1. Phương hướng chiến lược CMVN: làm TS dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XHCS. 2. Nhiệm vụ CMVN: + Chính trị: đánh đổ Đế quốc CN Pháp và bọn phong kiến; làm cho nước VN hoàn toàn độc lập; lập ra chính phủ Công-Nông binh; xây dựng quân đội Công-Nông. + Kinh tế: thủ tiêu hết các thứ Quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (CN, vận tải, ngân hàng,…) của TB đế quốc CN Pháp để giao cho chính quyền công nông quản lí; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn TB ĐQ biến thành của công và chia cho dân cày nghèo. Xóa bỏ mọi thứ sưu thuế cho đân cày nghèo; mở mang công nông nghiệp; thực hiện chế độ ngày làm 8h. + VH-XH: dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền; phổ thông giáo dục theo công nông hóa. 2. Lực lượng CM (công nông là gốc, là chủ của CM) Giai cấp CN-ND là gốc của CM nhưng đồng thời phải tranh thủ các g/c khác như: TTS, TS vừa và nhỏ, địa chủ vừa và nhỏ. 3. Lực lượng lãnh đạo CM: g/c CN (g/c VS) 4. Quan hệ Q.tế: CM VN là một bộ phận của CM TG. 5. Vấn đề xây dựng Đảng: Đảng phải có cương lĩnh, có điều lệ và có tổ chức chặt chẽ. 2. Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời ĐCS VN & Cương lĩnh chính trị đầu tiên:  Là kết quả tất yếu khách quan lịch sử, là sản phẩm của cuộc đ.tr D.tộc & Đ.tr g/c ở nước ta, là sự kết hợp nhuần nhuyễn 3 nhân tố: p.tr CN, p.tr yêu nước & CN Mác-Lênin.  Là kết quả của quá trình vận động về mọi mặt, tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị & tổ chức of Ng Ái Quốc và các đồng chí khác trong cuộc đ.tr chống tư tg TS, CN thỏa hiệp, sự đàn áp, khủng bố và lừa bịp của TD. Trang 4/36
  5. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.*  Tạo nên sự thống nhất về tư tg, c.trị và hành động of p.tr CM cả nước, hướng tới mục tiêu độc lập D.tộc & CNXH.  Nó chấm dứt thời kì khủng hoảng về đg lối cứu nước & g/c lãnh đạo CM ở nước ta; Là “một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử CMVN ta. Nó chứng tỏ rằng g/c VS ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM”(theo Hồ Chí Minh toàn tập), mở ra trang mới trong việc đoàn kết, tập hợp lực lượng.  ĐCSVN ra đời và việc Đảng chủ trương gắn CMVN là một bộ phận của CMTG đã tranh thủ được sự ủng hộ lớn of CMTG, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi vẻ vang. Đồng thời góp phần tích cực vào sự nghiệp đ.tr chung of nd TG vì HB-ĐL D.tộc, D.chủ & tiến bộ XH. Chương 2 Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) 1. Luận cương chính trị tháng Mười (do Trần Phú soạn thảo). *Hoàn cảnh ra đời: + T4-1930, sau thời gian học tại trg ĐH Phương Đông (Liên Xô), Trần Phú được Q.tế CS cử về nước để hoạt động CM. + T7-1930, Trần Phú được cử bổ sung vào BCH TW Đảng. + Từ 14 đến 30-T10-1930, Trần Phú chủ trì hội nghị lần thứ nhất BCH TW họp tại Hương Cảng (TQ) đã đưa ra và thảo luận 4 nội dung: 1. Báo cáo về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng. 2. Thảo luận cương lĩnh chính trị của Đảng, Điều lệ Đảng và Điều lệ các tổ chức quần chúng. 3. Đổi tên Đảng thành ĐCS Đông Dương. 4. Bầu ra BCH TW chính thức và cử đồng chí Trần Phú làm Tổng bí thư. *Nội dung luận cương: 1. Luận cương đã phân tích đặc điểm, tình hình XH thuộc địa nửa phong kiến và nêu lên những vấn đề cơ bản của CM D.tộc D.chủ ở Đông Dương dưới sự lãnh đạo của g/c CN. 2. Luận cương chỉ rõ mâu thuẫn đang diễn ra gay gắt giữa: Thợ thuyền, dân cày & các phần tử lao khổ > < địa chủ p.k & TB, đế quốc. 3. Phương hướng chiến lược của CM ở Đông Dương: Làm CM TS dân quyền (có tính chất thổ địa & phản đế) để giải phóng cho dân tộc, từ đó tiến thẳng lên CNXH (bỏ qua thời kì TBCN). 4. Nhiệm vụ của CM TS dân quyền: + Đánh đổ p.k, thực hện CM ruộng đất triệt để,đem lại ruộng đất cho dân cày. + Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. =>Hai nhiệm vụ này có quan hệ mật thiết với nhau, nhưng “vấn đề thổ địa là cái cốt of CMTS D.quyền”. Trang 5/36
  6. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* 5. Lực lượng CM:+Giai cấp CN là động lực chính và là lực lượng lãnh đạo CM (thông qua đội tham mưu là ĐCS) +Dân cày là lực lượng đông đảo và là động lực mạnh của CM 6. Phương pháp CM: Đảng lãnh đạo qc giành chính quyền thông wa võ trang bạo động “theo khuôn phép nhà binh”. 7. Vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện cốt yếu đảm bảo thắng lợi cho CM. 8. Quan hệ Q.tế: CM Đông Dương là 1 bộ phận của CMVS TG. Vì thế g/c VS Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với g/c VS TG, trước hết là g/c VS Pháp, và phải mật thiết liên lạc với p.tr CM ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa nhằm mở rộng và tăng cường lực lượng cho cuộc đ.tr CM ở Đông Dương. *Ý nghĩa (đánh giá) : Ưu điểm: cụ thể hóa được vấn đề chiến lược và phương pháp CM nêu trong cương lĩnh đầu tiên của Đảng. Hạn chế: + Quá nhấn mạnh quan điêm g/c và đấu tranh g/c  nên chưa thấy hết được tầm quan trọng của vấn đề dân tộc =>tư tưởng chỉ đạo chiến lược của luận cương là đặt đấu tranh chống địa chủ phong kiến lên trước đ.tr chống đế quốc. + Đánh giá chưa đúng tính CM của trí thức TTS, TS dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ nên khó phát huy được tính dân tộc, ý thức dân tộc, không tập hợp được các lực lượng yêu nước ngoài công nông trong sự nghiệp CM. =>Ng.Nhân của hạn chế: 1. Luận cương chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của XH thuộc địa nửa p.k ở VN (chưa xác định đc mâu thuẫn cơ bản & chủ yếu of XH hiên thời). 2. Nhận thức giáo điều, máy móc vấn đề g/c và dân tộc trong CM thuộc địa. Mặt khác lại chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của khuynh hướng tả của Q.tế CS. 2. Chủ trương & nhận thức mới của Đảng về dân tộc-dân chủ giai đoạn 36- 39. ->Được thể hiện trong hội nghị TW lần T2 tháng 7-1936, rồi tiếp tục bổ sung trong các hội nghị TW tháng 3-1937, tháng 9-1937, tháng 3-1938. a, chủ trương: Đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ. ND cơ bản của chủ trương: • Đảng ta xác định CM ở Đông Dương vẫn là “CMTS D.quyền phản đế & điền địa”, lập ra chính quyền công nông dưới hình thức Xô Viết để dự bị Đk đi đến CM XHCN. Trang 6/36
  7. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* =>Nhưng xét cuộc vận động quần chúng hiện thời cả về c.trị & t/c chưa đạt tới trình độ trực tiếp đánh đổ đê quốc Pháp để lập chính quyền công nông. Trong khi đó, y/c cấp bách of đại đa số qc là đ.tr đòi T.do-D.chủ & cải thiện đời sống ->Đảng phải nắm lấy y/c này để phát động qc đ.tr, tạo tiền đề cho CM tiến lên bước cao hơn sau này. • Xác định kẻ thù: Kẻ thù trước mắt, nguy hại nhất of nd ĐD lúc này cần phải tập trung đánh đổ là “bọn phản động thuộc địa & bè lũ tay sai of chúng”. • Nhiệm vụ of CM: Chống phát xít, chống c.tr đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa& tay sai, đòi T.do-D.chủ-cơm áo-hòa bình (->thành lập mặt trận nd phản đế). • Đoàn kết quốc tế: Đảng ta chủ trương đoàn kết chặt chẽ với g/c CN & ĐCS Pháp, ủng hộ m.tr bình dân cùng chống kẻ thù chung là bọn phát xít ở Pháp và bọn phản động thuộc địa. • Hình thức tổ chức & biện pháp đ.tr: Chuyển từ đ.tr bí mật, bất hợp pháp là chủ yếu sang đ.tr công khai, nửa hợp pháp =>ý nghĩa: • Giành đc n~ quyền lợi thiết thân cho nd • Rèn luyện & xd đc đội quân c.tri rộng lớn -> bước c.bị cho cao trào CM sau này. • Đảng đã trg thành trong lãnh đạo cả chiến lc & sách lc; cả N.thức & T.duy. b. Nhận thức mới of Đảng về v.đề D.tộc-D.chủ, Phản đế & điền địa: =>Thể hiện ở nghị quyết “xung quanh vấn đề chiến sách mới” (30-10-1936). Cuộc D.tộc giải phóng ko nhất định phải kết chặt với cuộc CM điền địa (tức CM phản đế & CM phản phong có thể đ.tr độc lập). Nghĩa là ko thể nói rằng “muốn đánh đổ đế quốc phải phát triển CM điền địa, muốn giải quyết v.đề điền địa phải đánh đổ đế quốc” ->Lý thuyết đó có chỗ ko xác đáng. Vì rằng tùy h/c H.thực bắt buộc, nếu như vụ chống đế quốc là cần kíp trong lúc hiện thời, còn v.đề điền địa tuy quan trọng nhưng chưa trực tiếp bắt buộc thì: “trước đánh đế quốc, sau mới giải quyết v.đề điền địa”. Nhưng cũng có khi v.đề điền địa & phản đế phải liên tiếp giải quyết để vấn đề này giúp cho v.đề kia hoàn thành mục đích of cuộc vận động. Nghĩa là cuộc phản đế phát triển tới trình độ võ trang kịch liệt, đồng thời vì muốn tăng thêm lực lượng đ.tr chống đế quốc cần phát triển phong trào điền địa. =>Tóm lại, nếu phát triển cuộc tranh đấu chia đất mà ngăn cản cuộc tranh đấu phản đế thì phải lựa chọn v.đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước. Nghĩa là chọn định nhân chính (kẻ thù chính), nguy hiểm nhất để tập trung lực lượng 1 dân tộc mà đánh cho được toàn thắng. => Xác định CM phản đế là nhiệm vụ ưu tiên hơn CM phản phong, nhưng tùy hoàn cảnh cụ thể mà có thể linh hoạt giữa 2 nhiệm vụ. Trang 7/36
  8. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* 3. Sự chuyển hướng chiến lược CM gđ 39-45.  Hoàn cảnh lịch sử: • Tình hình thế giới: - 01/09/1939: Đức tấn công Ba Lan, c.tr TG II bùng nổ & lan rộng trên phạm vi TG đã chi phối sâu sắc đ/s KT-C.trị-XH tất cả các nước. - 03/09/1939: Anh & Pháp tuyên chiến với Đức => Nước Pháp lao vào vòng chiến. Ở pháp, chính phủ Pháp thi hành chính sách đàn áp các lực lượng D.chủ & đàn áp p.tr CM ở các nước thuộc địa. Mặt trận nd Pháp bị tan rã, ĐCS Pháp bị loại ra khỏi vòng pháp luật & bị tổn thất nặng nề. - T6-1940: Đức tấn công Pháp->Pháp đầu hàng->Pháp bị Đức chiếm đóng. - 22/06/1941: Đức tấn công Liên Xô->Liên Xô tham ra c.tr làm cho tính chất của cuộc c.tr thay đổi • Tình hình trong nước: - Cuối N1939, chính phủ Pháp trở mặt loại bỏ hết chính sách of mặt trận bình dân, quay lại đàn áp p.tr trong nước bằng cách thi hành hàng loạt chính sách phản động thời chiến cả về k.tế - c.trị & q.sự => CM VN rút vào bí mật or chuyển cơ sở về nông thôn. - 22/09/1940, sau khi đã chiếm một phần lãnh thổ T.Quốc & Triều Tiên, Nhật tiến vào Đông Dương, đánh chiếm Lạng Sơn, ném bom Hải Phòng,… ->quân Pháp nhanh chóng đầu hàng quân Nhật => Từ đó, nd ta chịu 1 cổ 2 chòng là Pháp & Nhật. - Sự cấu kết giữa phát xít Nhật & thực dân Pháp thống trị nd ta làm cho sức nước thì yếu, dân thì mòn. Toàn thể d.tộc, nhất là nd l/đ vô cùng khốn khổ. Mâu thuẫn nổi lên lúc này là: Toàn thể d.tộc VN > < Bọn Nhật-Pháp. - 28/01/1941: Ng~ Ái Quốc về nước & trực tiếp chỉ đạo CM VN. => Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CM VN được thể hiện thông qua Hội nghị TW 6 (11-1939), được khẳng định & bổ sung trong Hội nghị TW 7 (11-1940) & được hoàn chỉnh trong Hội nghị TW 8 (5-1941) dưới sự chủ trì của Ng~ Ái Quốc.  Nội dung: 1. Vấn đề độc lập dân tộc được đặt lên hàng đầu, là nhiệm vụ t.tâm of CMVN. Các nhiệm vụ khác đều nhằm phục vụ cho nhiệm vụ giải phóng d.tộc. BCH TW chỉ rõ mâu thuẫn chủ yếu of nước ta đòi hỏi phải giải quyết cấp bách là: d.tộc ta > < phát xít Nhật – Pháp =>khẩu hiệu: “Tịch thu ruộng đất of bọn đế quốc & Việt gian cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng & giảm tô, giảm tức”, tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”. =>Đặt v.đề giành chính quyền là vấn đề trực tiếp, vì nó là v.đề quyết định đối với mọi cuộc CM. Trang 8/36
  9. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* 2. Về công tác tổ chức, tập hợp lực lượng: Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh (VN độc lập đồng minh hội) để đoàn kết, tập hợp lực lượng nhằm mục tiêu giải phóng cho d.tộc & đổi tên các hội phản đế thành hộ cứu quốc. Trên cơ sở đó đoàn kết chặt chẽ với Lào-Campuchia & thành lập Mặt trận thống nhất chung of 3 nước. 3. Về phương thức hoạt động & phương pháp đ.tr: Xúc tiến khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ t.tâm; Quy luật là đi từ k/n~ từng phần tiến tới tổng k/n~ nhưng phải rất chú ý tới v.đề thời cơ & tình thế CM. Phải ra sức phát triển lực lượng CM (bao gồm lực lượng c.trị & lực lượng vũ trang); phải xúc tiến xây dựng căn cứ địa CM. Cần rất chú ý tới việc xd Đảng mạnh cả về số lượng & chất lượng. Kết hợp 2 hình thức đ.tr: đ.tr c.trị & đ.tr vũ trang tiến lên khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi thời cơ đến.  Ý nghĩa: - BCH TW đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số 1 của CM là độc lập d.tộc & đề ra những chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêu ấy - Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng d.tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng d.tộc lên hàng đầu, tập hợp lực lượng yêu nước trong mặt trận Việt Minh, xd lực lượng c.trị of qc ở cả nông thôn & thành thị, xd căn cứ địa CM & lực lượng vũ trang, là ngọn cờ dẫn đường cho nd ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho d.tộc & tự do cho nd. - Thể hiện sự nhạy bén sáng suốt of Đảng, là sự kế tục q.điểm HCM về giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa. - Nhờ chủ trương đó mà p.tr CM dưới sự lãnh đạo of Đảng đã phát triển rầm rộ từ thành thị tới nông thôn, có hệ thống từ TW đến cơ sở, p.tr ngày càng phát triển để tiến tới tổng khởi nghĩa. - Đường lối đó đáp ứng đc yêu cầu bức thiết of CMVN & nguyện vọng chân chính của toàn thể d.tộc, vì vậy nó là cơ sở cho sự thắng lợi of CM T8-1945. 4. CM T8-1945. • Nguyên nhân thắng lợi: - CM T8 nổ ra trong bối cảnh quốc tế rất thuận lợi: Liên xô & quân đ ồng minh đã đánh bại quân phát xít Đức-Nhật, bọn Nhật ở Đông D ương & tay sai tan rã => Đảng ta chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổi dậy k/n~ & giành th ắng lợi. - Đảng ta – đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh là người tổ ch ức & lãnh đạo CM 1 cách sáng tạo, đồng thời được rèn luyện & chuẩn bị chu đáo trong 15 năm wa 3 cao trào (30-31, 36-39, 39-45) & thoái trào 1932-1935. - Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, quyết tâm giành lại độc lập cho dân tộc. Dưới sự lãnh đạo of Đảng & lời hiệu tri ệu of M ặt tr ận Vi ệt Trang 9/36
  10. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* Minh, truyền thống ấy được khơi dậy tạo sức mạnh tổng hợp đánh bại k ẻ thù. - Đảng ta là người tổ chức & lãnh đạo CM T8. Đảng có đường lối CM đúng đắn, dày dạn k.no đ.tr, đoàn kết thống nhất, nắm đúng thời cơ, chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đ ảo k ẻ thù & quy ết tâm lãnh đạo qc khởi nghĩa giành chính quyền => Sự lãnh đạo of Đ ảng là nhân tố chủ yếu nhất, quyết định thắng lợi of CM T8-1945. • Ý nghĩa lịch sử: Đối với d.tộc:  là 1 bước ngoặt lớn trong tiến trình lịch sử of d.tộc, bởi: - Đập tan xiềng xích nô lệ of thực dân Pháp trong gần m ột th ế k ỉ, lật nhào ch ế độ quân chủ hàng mấy nghìn năm & ách thống trị of phát xít Nh ật, l ập ra nước VN DCCH. - Đưa nước ta từ 1 nước thuộc địa trở thành nước độc l ập, t ự do; nd ta t ừ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước; Đảng ta t ừ 1 Đ ảng ho ạt đ ộng bí mật, bất hợp pháp trở thành Đảng hợp pháp nắm chính quyền.  Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong tiến trình l.s ử d.tộc VN đ ưa d.t ộc ta vào một kỉ nguyên mới: Kỉ nguyên độc lập tự do & CNXH. Đối với quốc tế:  CM T8 là cuộc CM d.tộc d.chủ nd nhưng nổi bật là tính d.tộc do ĐCS lãnh đạo-là thắng lợi đầu tiên of CN Mac-Lênin ở 1 nước thuộc địa, nó đã ch ọc thủng khâu yếu nhất of CN đế quốc, mở đầu cho sự sụp đổ of CN th ực dân cũ.  Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lí luận of CN Mác-Lênin, cung c ấp thêm nhiều k.no quý báu cho p.tr đ.tr gpdt trên TG.  Cổ vũ mạnh mẽ các nd các nước thuộc địa & nửa thuộc địa đ.tr ch ống CN đ ế quốc, thực dân giành độc lập tự do; là niềm tự hào chung of nd tiến bộ trên TG. • Bài học kinh nghiệm: 1. Giương cao ngọn cờ độc lập d.tộc d.chủ, kết hợp đúng đắn 2 nhiệm vụ chống đế quốc & chống pk. 2. Khơi dậy sức mạnh tổng hợp of qc tren nền tảng khối liên minh công-nông. 3. Lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, tránh đối đầu với nhiều kẻ thù cùng 1 lúc. 4. Kiên quyết dùng bạo lực CM & biết sd bạo lực CM 1 cách thích h ợp đ ể đ ập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước of nd. 5. Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ. Trang 10/36
  11. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* 6. Xây dựng Đảng Mác-Lênin ở 1 nước thuộc địa đủ sức lãnh đạo tổng kh ởi nghĩa giành cq. Chương 3_Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp & đế quốc Mĩ xâm lược (1945-1975). 1. Đường lối xây dựng và bảo vệ CM giai đoạn 45-46. a, Hoàn cảnh nước ta sau CM T8:  Thuận lợi:  Quốc tế: - Hệ thống XHCN do L.Xô đứng đầu đã ra đời. - P.tr d.chủ & HB, p.tr gpdt trên TG đang dâng cao & trở thành dòng thác CM -> Cổ vũ VC-TT-C.tri cho ta.  Trong nước: - Có sự lãnh đạo of Đảng & chủ tịch HCM. - Có chính quyền D.chủ nd dược hình thành từ TW->C.sở. - Toàn dân tin tưởng, ủng hộ M.trận Việt Minh & cp VN d.chủ CH.  Khó khăn:  Quốc tế: - Chưa nước nào công nhận VN độc lập. - Đất nước đang bị bao vây 4 phía; hải cảng, sân bay đều bị quân Pháp chiếm đóng. - Quân Đồng Minh kéo vào chiếm đóng Đông Dương & xúi dục bọn phản động CM chống phá cq CM non trẻ.  Trong nước: - Hậu quả mà cq cũ để lại rất nặng nề (nạn đói, nạn dốt, ngân sách quốc gia trống rỗng,…) - Giặc đói, giặc dốt & giặc ngoại xâm là những hiểm họa đối với chế độ. => Vận mệnh đất nước lúc này rơi vào cành “ngàn cân treo sợi tóc” !!... b, Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” of Đảng. * 25/11/4 BCH TW ra chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” với các ND: 1. Chỉ đạo chiến lược: Mục tiêu phải nêu cao of CM VN vẫn là “dân tộc giải phóng”. Do đó khẩu hiệu vãn là “dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết”, nhưng ko phải giành độc lập mà là giữ vững độc lập. 2. Xđ kẻ thù: kẻ thù chính là TD Pháp xl -> Phải lập mặt trận dân tộc thống nhất chống TD Pháp; mở rộng mặt trận Việt Minh & thống nhất mặt trận Việt-Miên –Lào. 3. Phương hướng, nhiệm vụ: Đảng nêu nên 4 nhiệm vụ chủ yếu & cấp bách: - Củng cố chính quyền nd. - Chống TD Pháp xâm lược. - Bài trừ nội phản. Trang 11/36
  12. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* - Cải thiện đời sống nd. 4. Công tác cụ thể: Đảng đã chỉ ra 3 công tác lớn:  Nội chính: xúc tiến tổng tuyển cử, bầu ra quốc hội để lập ra cp, xd hiến pháp & củng cố cq nd  Quân sự: động viên lực lượng toàn dân; tổ chức & lãnh dạo cuộc k/c lâu dài.  Ngoại giao: kiên trì ng.tắc “thêm bạn bớt thù”,”bình đẳng tg trợ”; thêm khẩu hiệu “Hoa-Việt thân thiện” đ.v quân Tưởng; độc lập về c.trị, nhân nhượng về k.tế đ.v Pháp. => Ý nghĩa of chủ trương: 1) Giải quyết kịp thời & khôn khéo những v.đề CB về chỉ đạo chiến lược. sách lược of CM trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” of đất nước. 2) Xđ đúng kẻ thù of d.tộc là TD Pháp xl. 3) Chỉ thị là chương trình hành động đúng đắn; là nhân tố bảo đảm cho thắng lợi of d.ta trong cuộc đ.tr, xd, b.vệ cq CM. c, Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi & bài học kinh nghiệm. * Kết quả:  Về c.trị-XH: đã xd được nền móng chế độ mới – chế độ d.chủ nd với đầy đủ các yếu tố cần thiết. - Quốc hội, hội đồng nd các cấp được thành lập thông wa phổ thông bầu cử. Hiến pháp dược thông wa & ban hành. - Các đoàn thể qc được củng cố & mở rộng nhằm tăng cường hơn nữa khối đại đoàn kết d.tộc. - Đảng chú trọng lãnh đạo, tổ chức xd lực lượng vũ trang nd, xây dựng từng bước các công cụ chuyên chính of nhà nước mới để giữ gìn TTATXH & bảo vệ vững chắc nền độc lập d.tộc.  Về k.tế-VH: - Đã phát động p.tr “tăng gia sx”, “hũ gạo tiết kiệm” cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế vô lí of chế độ cũ, ra lệnh giảm tô 25%, xd ngân quỹ quốc gia. Các lĩnh vực sx được phục hồi => cuối năm 1945 nạn dói cơ bản được đẩy lùi, năm 1946 đ/s nd được ổn định & có cải thiện. - Cuộc vận động toàn dân xd nền VH mới đã bước đầu xóa bỏ dc nhiều tệ nạn XH & tập tục lạc hậu. - Đã mở lại các trường lớp & tổ chức khai giảng năm học mới, p.tr diệt dốt, bình dân học vụ được thực hiện sôi nổi => cuối năm 1946 cả nước có thêm 2.5tr ng biết đọc, biết viết.  Về bảo vệ cq CM:  Ở miền Bắc, Đảng ta chủ trương “cứng rắn về ng.tắc, mềm dẻo về sách lược” đối với thù trong giặc ngoài: Trang 12/36
  13. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* - Từ 02-09-1945 đến 06-03-1946: ta chủ trương hòa hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc để tập trung lực lượng đánh Pháp ở miền Nam, tranh thủ thời gian để củng cố, xd cq CM. - Từ 06-03-1946 đến 19-12-1946: ta chủ trương hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian để củng cố, xd lực lượng tiến tới đánh Pháp lâu dài (thể hiện wa hiệp định sơ bộ 06-03-1946 & tạm ước 14-09- 1946 ta đã kí với Pháp). - Đảng phát động p.tr “Nam tiến”, ra sức chi viện cho miền Nam đồng thời ngăn ko cho quân Pháp đánh ra Trung bộ.  Đẩy mạnh kháng chiến chống Pháp ở mền Nam: để chống lại sự xl Nam bộ lần 2 of TD Pháp, xứ ủy Nam bộ đã quyết tâm lãnh đạo nd miền Nam kháng chiến chống Pháp với việc ra sức xd lực lượng vũ trang, phát triển thế trận c.tr nd. * Ý nghĩa: Bảo vệ thành công nền độc lập of đất nước, giữ vững cq CM; xd nền móng đầu tiên cho một chế độ mới – chế độ VN DCCH; c.bị n~ đk cần thiết, trực tiếp cho cuộc k/c toàn quốc sau đó. * Nguyên nhân thắng lợi: Đảng đã đánh giá đúng tình hình nước ta sau CM T8, từ đó có đường lối lãnh đạo đúng đắn & sáng suốt; xd & phát huy đc sức mạnh of khối đại đoàn kết d.tộc; lợi dụng triệt để n~ mâu thuẫn trong nội bộ kể thù, phân hóa, cô lập chúng theo hướng có lợi cho CM… * Bài học kinh nghiệm:  Phát huy sức mạnh đại đoàn kết d.tộc, dựa vào dân để xd & bảo vệ cq CM.  Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính.  Đôi khi phải nhân nhượng vói kẻ thù nhưng phải có ng.tắc & luôn cảnh giác cao độ với sự bội ước of chúng.  Kết hợp vừa “kháng chiến” vừa “kiến quốc”. 2. Đường lối kháng chiến chống thực dân pháp gd 46-54 a, Hoàn cảnh l/sử : - Sau hiệp ước Trùng Khánh, quân Tưởng rút về nước. - Quân Pháp ra sức khiêu khích ta đấu tranh vũ trang ( = cách tàn sát nd ta,…)  Thuận lợi : + Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nd ta là để bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc & đánh địch ngay trên đất of mình -> chúng ta có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” + Có sự c.bị cần thiết về mọi mặt để chiến đấu & chiến thắng kẻ thù + Pháp đang gặp khó khăn về c.trị-q.sự cả trong & ngoài nước  Khó khăn : + Tương wan lực lượng: ta
  14. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* + Ta đang bị bao vây 4 phía b, Quá trình hình thành & nội dung đường lối (46-51): * thực hiện wa 3 văn kiện: - Chỉ thị toàn quốc k/c of BCH TW - Lời kêu gọi toàn quốc k/c of CT HCM - T.phẩm “ K/c nhất định thắng lợi of TBT Trường Chinh * ND: - Mục đích k/c : Đánh thực dân Pháp xl để gp cho d.tộc - Tính chất k/c: cuộc k/c có t/c d.tộc gp & d.chủ mới - c/s k/c: liên hiệp với d.tộc pháp; đoàn kết chặt chẽ với lào & cam-pu-chia, với các d.tộc yêu chuộng hòa bình trên TG; đoàn kết toàn dân; tự cấp tự túc về mọi mặt. - P.châm k/c: tiến hành cuộc c.tr nd; k/c “toàn dân, toàn diện”, lâu dài & “dựa vào sức mình là chính” +k/c toàn dân: “ bất kể già trẻ gái trai, ko p/b tôn giáo đảng phái, hễ là ng VN thi phải đứng dậy đ/tr” +k/c toàn diện: đánh địch về mọi mặt (c.trị, k.tế, VH, ngoại jao,…) C.trị: t.hiện đoàn kết toàn dan; tăng cường xd Đảng-cq-các đoàn thể; đoàn kết với lào-CPC, các d.tộc yêu chuộng HB trên TG Q.sự: t.hiện vũ trang toàn dân; xd LL VTND; tiêu diệt địch để gp nd, gp đất đai; t.hiện du kích chiến, tiến lên vận động chiến & đánh chính quy K.Tế: t.hiện tiêu thổ k/c; xd k.tế tự cung tự túc; tập trung p.triển NN, tiểu thủ CN, TN & CN quốc phòng. VH: xóa bỏ VH of TD p.k; xd nền VH d.chủ mới theo 3 ng.tắc: d,tộc-KH& đại chúng. Ngoại giao: “thêm bạn bớt thù”, biểu dg LL, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận VN độc lập. +lâu dài: chống âm mưu đánh nhanh thắng nhanh of Pháp, ta t.hiện “phòng ngự- cầm cự-phản công” +dụa vào sức mình là chính: fair tự cấp tự túc về mọi mặt (vì ta ko có sự chi viện từ nước ngoài) - Mặc dù lâu dài, khó khăn, jan khổ nhưng nhất định thắng lợi !!! c, Quá trình bổ sung đg lối (51-54): =>Xuất phát từ h/c trong nc & quốc tế lúc bấy giờ: * Quốc tế: - hệ thống XHCN trên TG lớn mạnh ko ngừng->thay đổi tg wan ll & có lợi cho fe d.chủ & hòa bình. - Nc ta đã đc nhiều nc XHCN nhận. - Cuộc k/c of nd 3 nc Đông Dg đang giành đc nhiều thắng lợi wan trọng - MĨ can thiệp vào Đông Dg (chiến lc toàn cầu of Mĩ). Ngăn chặn a/h of CS->Đ.Dg Trang 14/36
  15. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* * Đại hội II of Đảng (T2-1951 ở Tuyên Quang) đã thông wa 4 v.đề: 1. Báo cáo c.trị do HCM tr.bày 2. Tách ĐCS Đ.Dg thành 3 Đảng l/đ CM ở 3 nc. 3. Ở VN, Đảng ra h/đ công khai lấy tên là Đảng lao động VN(ĐLĐ VN). 4. Thông wa báo cáo of đ.c Trg Chinh: “Hoàn thành gp d.tộc, p.triển d.chủ nd & tiến lên CNXH”. * ND cơ bản trong “Chính cương of ĐLĐ VN” : - T/c of XH VN lúc này: XH d.chủ nd, 1 phần thuộc địa & nửa p.k. =>mâu thuẫn chủ yếu lúc này tính d.chủ nd >< tính thuộc địa (MT đang đc gq = cuộc k/c of toàn thể nd VN >< TD Pháp) - Đối tg CM: 1. CN đế quốc xl ( TD Pháp & can thiệp Mĩ)_đ.tg chính 2. p.k ( p.k phản động)_ đ.tg phụ - Nhiệm vụ of CM : 1. đánh đuổi đế quốc xl, giành đôc lập thống nhất cho đất nc 2. xóa bỏ những tàn tích p.k & nửa p.k, làm cho ng cày có ruộng & gây dựng chế độ d.chủ nd. 3. gây dựng cơ sở cho CNXH. ( trong đó n.vụ 1 là n.vụ cơ bản & trc mắt ) - Động lực of CM 4g/c : CN, ND, TTS, TS D.tộc. Ngoài ra còn các thân sĩ (địa chủ) yêu nc & tiến bộ. - G/c lãnh đạo CM : CN - Triển vọng CM : Làm cho CM d.tộc d.chủ để gp đất nc, giành thắng lợi & tiến lên CNXH. - Con đg đi lên CNXH : lâu dài, gian khổ & trải wa 3 gđ : 1. N.vụ cơ bản là hoàn thành gp d.tộc. 2. N.vụ cơ bản là xóa bỏ n~ tàn tích p.k, nửa p.k . T/hiện triệt để ng cày có ruộng; hoàn chỉnh chế độ d.chủ nd. 3. Xd cơ sở cho CNXH & tiến lên CNXH. - M.tiêu of Đảng : p.triển chế độ d.chủ nd, tiến lên CNXH ở VN. t.hiện t.do-h.fuc cho g/c CN, nd l/đ & các d.tộc ở VN. - Q.hệ Q.tế: VN đứng về fe hòa bình, d.chủ. * Hội nghị TW 1 (T3-1951) Đảng ta nhấn mạnh: Phải tăng cường công tác chỉ đạo c.tr. * Hội nghị TW 2 (27-T9->05-T10/1951) Đảng chủ trương : Đẩy mạnh cuộc k/c, trên cơ sở thực hiện tốt các n.vụ lớn: ra sức tiêu diệt sinh lực địch, tiến tới giành ưu thế về q.sự. * Hội nghị TW 4 (T1-1953) Bàn về việc thực hiện cải cách ruộng đất : triệt để giảm tô. * Hội nghị TW 5 (T11-1953) Phát động quần chúng triệt để giảm tô & tiến hành cải cách ruộng đất trong k/c. Trang 15/36
  16. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* 3. Đặc điểm nước ta sau T7-1954 và đường lối chiến lược CM VN được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ba (9-1960). • Đặc điểm nc ta sau T7-1954: - Ở miền Bắc, sau hiệp định giơ-ne-vơ, quân Pháp đã rút quân, miền Bắc đc hoàn toàn gp. - Ở miền Nam, Mĩ hất cẳng Pháp nhảy vào Đông Dg nhằm độc chiếm miền Nam VN, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của mình. => VN bị chia cắt làm 2 miền, lấy vĩ tuyến 17 làm gianh giới. * thuận lợi : + Q.tế: - hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh về mọi mặt (K.tế-c.trị-VH,…) - P.tr gpdt, p.tr hòa bình & d.chủ tiếp tục dâng cao. + Trong nước : - miền bắc đã hoàn toàn gp -> làm căn cứ địa chung cho cả nước. - Thế & lực CM nc ta đã lớn mạnh ko ngừng. - Nguyện vọng of nd muốn đc hòa bình, thống nhất. * Khó khăn : + Q.tế : - Đế quốc Mĩ hùng mạnh về K.tế-q.sự,…đã trực tiếp can thiệp vào nc (Dựng lên cq Ngô Đình Diệm & trang bị cho q.đội Ngụy) ta - TG đi vào c.tr lạnh & chạy đua vũ trang. - Liên Xô & Trung Quốc bất đồng. + Trong nước : - Đất nc bị chia cắt làm 2 miền: MB_nghèo nàn, lạc hậu; MN_Đế quốc Mĩ xl - 1 Đảng lãnh đạo 2 cuộc CM khác nhau ở 2 miền đất nc có chế độ chính trị khác nhau. => khó khăn MAX, chưa từng có trong l/sử lãnh đạo CM of nhân loại. • Đường lối c/lc CM VN đc thông wa tại ĐH Đảng toàn quốc lần III (T9- 1960) => Đại hội đã hoàn chỉnh đg lối c.lc CM chung trong giai đoạn mới. đó là tiến hành đồng thời & kết hợp chặt chẽ 2 c.lc CM ở 2 miền. Ở ĐH, Đảng ta nêu các ND CB sau : • N.vụ c.lc of CM VN là : - Tiến hành CM XHCN ở miền Bắc. - Gp miền Nam khỏi chs thống trị of Mĩ Ngụy, thống nhất nc nhà. • M.tiêu c.lc of CM :N.vụ CM ở 2 miền khác nhau, mỗi n.vụ nhằm gq 1 yêu cầu cụ thể của mỗi miền nhưng đều nhằm tới mục tiêu chung là HB-Thống I đất nc. • Q.hệ of CM 2 miền: 2 n.vụ có q.hệ mật thiết với nhau & có td thúc đẩy lẫn nhau. • Vị trí, vai trò & n.vụ CM of mỗi miền: Trang 16/36
  17. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* - CM XHCN ở miền Bắc: n.vụ xd tiềm lực, bảo vệ căn cứ địa chung of cả nc, hậu thuẫn cho CM MN; c.bị cho cả nc đi lên CNXH sau này => Giữ v.trò qđ nhất đ.v CM cả nước. - CM d.tộc, d.chủ ở MN: giữ v.trò qđ trực tiếp đ.v sự nghiệp gp MN, thống nhất nc nhà. • Con đg thống nhất nc nhà: HB-Thống I theo tinh thần hiệp định giơ-ne-vơ nhưng luôn đề cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó trong mọi tình huống. • Triển vọng of CM: Con đg để thống nhất nước nhà tuy lâu dài, gian khổ, nhưng nhất định thắng lợi !!! 4. Đường lối kháng chiến chống Mĩ cứu nước giai đoạn 65-75(nghị quyết 11 (3-1965), nghị quyết 12(12-1965)). Có 2 vấn đề: - Mĩ leo thang đánh phá MB. - Mĩ tiến hành c.tr xl ở MN. => Tổ chức liên tiếp 2 cuộc họp: hội nghị TW 11 & 12 (N1965) để tập trung đánh giá tình hình & đề ra đg lối k/c cứu nc với các ND chính sau :  Nhận định tình hình: Cuộc c.tr cục bộ mà Mĩ phát động ở MN vẫn là cuộc c.tr xl TD mới đc tiến hành trong thế thua, bị động => chúa đựng nhiều MT về mặt chiến lc -> từ nhận định dẫn đến qđ: phát động cuộc k/c chống Mĩ cứu nc trong toàn quốc & coi nó là n.vụ thiêng liêng of cả d.tộc.  Quyết tâm & mục tiêu chiến lc: Đảng khẳng định: Chúng ta có đủ đk & sức mạnh để đánh Mĩ & thắng Mĩ -> từ đó nêu khẩu hiệu: “Quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ xl”  Phương châm chỉ đạo chiến lc: - Tiếp tục chỉ đạo c.tr nd để chống c.tr cục bộ of Mĩ ở VN; phát động c.tr du kích để chống c.tr phá hoại of Mĩ ở MB. - Thực hiện k/c lâu dài, dụa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh, tập trung lực lg cả 2 miền để mở n~ cuộc tiến công lớn; tranh thủ thời cơ để giành thắng lợi q’đ trong thời gian tg đối ngắn trên c.trg MN.  Tư tg chỉ đạo chiến lc: - Đ.v MN: phải giữ vững & p.triển thế tiến công. Kiên quyết tiến công & liên tục tiến công; kiên trì p.châm; kết hợp đ.tr c.trị với đ.tr vũ trang; triệt để thực hiện 3 mũi giáp công; đánh địch trên cả 3 vùng chiến lc. Trong đó đ.tr quân sự có ý nghĩa q’đ. - Đ.v MB: cần phải chuyển hướng xd K.tế, đảm bảo xd MB mạnh về k.tế - quốc phòng. Tiến hành c.tr nd chống c.tr phá hoại of Mĩ; bảo vệ vững chắc MB XHCN; tăng cường chi viện cho MN.  Mqh giữa CM 2 miền: tiếp tục thực hiện đg lối c.lc: tiến hành đồng thời & kết hợp chặt chẽ 2 miền vì 1 m/tiêu chung “HB-TN tổ quốc”. và trong cuộc k/c này, MB là hậu phương lớn, MN là tiền tuyến lớn. Trang 17/36
  18. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* 5. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân và kinh nghiệm lịch sử của cuộc k/c chống TD Pháp & đế quốc Mĩ. => Giáo trình _ Tr 113 - 118 Chương 4_Đường lối CNH. 1. Chủ trương, kết quả, hạn chế, nguyên nhân của CNH thời kì trước đổi mới (ĐH III và Hội nghị TW 7). • Chủ trương: => Tại Đại hội III :  Đảng ta KĐ 2 vấn đề : - tính tất yếu, khách wan of CNH. - CNH là n.vụ trung tâm suốt thời kì quá độ.  Đảng xđ m.tiêu CNH: M.tiêu cơ bản, lâu dài CNH XHCN là xd nền K.tế q.dân XHCN cân đối, hiện đại, bước đầu xd CS-VC cho CNXH.  Để đạt đc m.tiêu trên, Đảng chủ trg: Ưu tiên phát triển CN nặng 1 cách hợp lí, đồng thời phát triển NN & CN nhẹ. => Hội nghị TW 7 cụ thể hóa chủ trg of ĐH III thành p.hg chỉ đạo xd phát triển CNH MB :  Ưu tiên phát triển CN nặng 1 cách hợp lí.  Kết hợp chặt chẽ giữa p.tr CN & p.tr NN.  Ra sức p.tr CN TW đồng thời đẩy mạnh CN địa phương.  Quy mô chia làm 2 loại: - CN TW: quy mô lớn, KT hiện đại. - CN địa phương: q.mô nhỏ, KT cơ khí. • Kết quả: • Hạn chế: • Nguyên nhân: 2. Quá trình đổi mới tư duy về CNH-HĐH của Đảng từ ĐH VI đến ĐH X.  Quan điểm CNH ở ĐH VI: -> Tập trung p.tích n~ sai lầm về nhận thức & chủ trg CNH => Cụ thể hóa ND chính of CNH trong n~ năm còn lại of chặng đầu tiên trong thời kì quá độ là : - Chuyển trọng tâm CNH từ ưu tiên phát triển CN nặng sang thực hiện 3 c.trình K.tế lớn : + C.tr lương thực – thực phẩm. + C.tr hàng tiêu dùng. + C.tr hàng xuất khẩu. -> M.tiêu CNH: + Ổn định mọi mặt k.tế-XH. + Tiếp tục xd các tiền đề để c.bị cho việc đẩy mạnh CNH ở thời kì tiếp theo.  ĐH VII: Tiếp tục phát huy n~ nhận thức mới, toàn diện & sâu sắc hơn về CNH. ĐH - KĐ: phát triển lực lượng sx, CNH đất nc theo hướng HĐH gắn với phát triển 1 Trang 18/36
  19. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.* nền NN toàn diện là n.vụ trọng tâm nhằm từng bước xd cơ sở VC-KT cho CNXH. M.tiêu of kế hoạch 5 năm : 91-95 : phải đưa nc ta ra khỏi tình trạng khủng - hoảng. -> Tiếp tục quan điểm ĐH VII, Hội nghị TW 7 (1954) đã có 1 bước đột phá trong nhận thức về CNH = việc đưa ra định nghĩa về HĐH-CNH : là 1 quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các h/đ sx kinh doanh-d.vụ & q.lí K.tế từ sd lao động thủ công là chính sang sd 1cách phổ biến sức lao động cùng p.tiện công nghệ, p2 tiên tiến, hiện đại; dựa trên sự phát triển of CN & tiến bộ of KH-CN nhằm tạo ra năng suất lao động XH cao.  ĐH 8: Có 1 nhận định wan trọng: nc ta đã ra khỏi tình trạng khủng hoảng k.tế; - việc c.bị các tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH. - Tiếp tục KĐ quan niệm CNH-HĐH đã nêu ở Hội nghị TW 7_khóa VII; đồng thừi tiếp tục bổ sung phát triển thành 6 quan điểm lớn chỉ đạo CNH-HĐH: 1. Giữ vững độc lập tự chủ, đi đôi với mở rộng hợp tác K.tế q.tế, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại. 2. CNH là sự nghiệp of toàn dân, of mọi thành phần k.tế; trong đó K.tế N đóng vai trò chủ đạo. 2 Phát huy nguồn lực con ng là y.tố cơ bản cho sự phát triển nhanh & 3. bền vững. KH-CN là động lực of CNH- HĐH. 4. Lấy hiệu quả K.tế-XH làm tiêu chuẩn cho xđ phương án phát triển, 5. lựa chọn cơ hội đầu tư. Kết hợp K.tế với quốc phòng an ninh. 6.  ĐH IX – X : Tiếp tục bổ sung & phát triển quan điểm mới về CNH:  Con đg CNH ở nc ta cần & có thể rút ngắn về thời gian so với các nc đi trc ( vì: đây là y/c cấp thiết đ.v nc ta nhằm sớm thu hẹp k/c về trình độ giữa nc ta với các nc đi trc). Ta có thể rút ngắn thời gian với lợi thế of nc đi sau, đón đầu KH- CN mới.  Hướng CNh-HĐH: phát triển nhanh & hiệu quả các sp, các ngành, các l.vực có lợi thế nhằm tạo ra sp TM các y/c trong nc & xuất khẩu.  CNH-HĐH phải đảm bảo xd nền k.tế độc lập tự chủ, hội nhập k.tế q.tế (tự chủ về chủ trg, đg lối; chủ động hội nhập theo hướng mở, khai thác các thế mạnh of nc ngoài )  Đẩy nhanh CNH-HĐH NN-N.thôn & hướng vào việc nâng cao chất lg sp NN. 3. Mục tiêu quan điểm CNH-HĐH của ĐH X. a) Mục tiêu: Trang 19/36
  20. Đề cương ôn tập_Đường lối CM of ĐCS VN *._.* N gu y ễn-Hằng_CQ47/15.06 *._.*  Trước mắt: + sớm đưa nc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. + tạo nền tảng để đến N2020 cơ bản biến nc ta thành nc CN theo hướng hiện đại.  Lâu dài: biến nc ta thành nc CN có CSVC–KT hiện đại; cơ cấu k.tế hợp lí; qua hệ sx tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển of LLSX ; đ/s VC & TT nâng cao; QP-AN vững chắc; dân giàu, nc mạnh, XH công bằng, d.chủ, VM. b) Quan điểm: • CNH gắn với HĐH & CNH-HĐH gắn với phát triển k.tế tri thức.  CNH gắn với HĐH: trong bối cảnh VN cần “đi tắt, đón đầu” để thực hiện CNH rút ngắn thì y/c cần thiết là phải kết hợp CNH với HĐH: - CNH: biến lao động thủ công -> lao động cơ khí ( sd máy móc). - HĐH: Nâng cao trình độ of nền k.tế ngang tầm thời đại.  CNH-HĐH gắn với phát triển k.tế tri thức: ta thực hiện CNH-HĐH trong ĐK nhiều nc trên TG đang bước sang nền VM tri thức. với lợi thế of 1 nc đi sau, ta ko nhất thiết phải tiến tuần tự từ NN->CN->K.tế tri thức mà CNH-HĐH phải gắn liền với phát triển k.tế tri thức. - K.tế tri thức : […] • CNH-HĐH gắn với k.tế thị trg & hội nhập k.tế q.tế.  CNH-HĐH gắn với k.tế thị trg: + CNH theo quan điểm cũ: […] + CNH theo quan điểm mới: […]  CNH-HĐH gắn với hội nhập k.tế q.tế: nc ta tiến hành CNH trong bối cảnh TG đang tiến hành toàn cầu hóa. K.tế TG tđ mạnh mẽ tới các nền k.tế mỗi q.gia. => CNH-HĐH gắn với hội nhập k.tế q.tế nhằm vào 3 vấn đề: 1. Kết hợp sức mạnh d.tộc với sức mạnh thời đại. 2. Khai thác triệt đẻ lợi thế bên trong & lợi thế bên ngoài. 3. Kết hợp chiến lc hướng nội với chiến lc hướng ngoại. • Lấy việc phát huy nguồn lực con ng là y.tố cơ bản cho sự phat triển nhanh & bền vững. - Con ng là chủ thể of quá trình lao động sx, tạo ra & sd TLSX. => Đây là quan điểm đúng đắn bởi phát triển k.tế cần 5 y.tố: vốn, KH-CN, cơ cấu k.tế, thể chế c.trị & q.lí N2. Trong đó, con ng là n.tố cơ bản quyết định nhất bởi: chính con ng sáng tạo ra các yếu tố còn lại & sd nó vào quá trình lao động sx. • KH-CN là nền tảng, là động lực of CNH-HĐH ; phải kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở n~ khâu quyết định. • Phát triển nhanh, hiệu quả & bền vững; tăng trưởng k.tế đi đôi với thực hiện tiến bộ & công bằng XH, bảo vệ môi trg TN, bảo tồn sự đa dạng SH. 4. Nội dung & định hướng CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức. a) ND: Trang 20/36

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản