ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM CẬN ĐẠI
1. Trình bày sơ lược các vấn đề lớn trong lịch sử Việt Nam cận đại
Trình bày theo 8 vấn đề:
1.1. Việt Nam thành thuộc địa (1858-1884)
Với lý do “Khai hóa văn minh” nhưng thực chất là bành trướng và xâm chiếm
thị trường, người Pháp đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược An Nam
Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng tấn công Đà Nẵng để
uy hiếp kinh đô Huế nhằm thực hiện kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh nhưng
nhân dân ta chống trả quyết liệt buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài
2/1859, Pháp tấn công và chiếm được Gia Định; đến năm 1861, Pháp lần lược
tấn công và chiếm được Định Tường, Biên Hòa; năm 1862 thì chiếm được
thành Vĩnh Long
Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, nhượng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp
Năm 1867, Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà
Tiên) ko tốn 1 viên đạn nhờ sự bạc nhược quân triều đình
Năm 1873, Pháp đánh Bắc Kì lần 1, Nguyễn Tri Phương hi sinh, thành Hà
Nội thất thủ, quân triều đình nhanh chóng tan rã. Trận đánh gây tiếng vang lớn
là trận Cầu Giấy (21/12/1873). Gác-ni-ê tử trận
Hiệp ước Giáp Tuất 1874, thừa nhận sự cai trị của Pháp ở xứ Nam Kì
Năm 1883, Pháp đưa quân ra Bắc Kì lần 2, Quan quân triều đình và Tổng đốc
Hoàng Diệu anh dũng chiến đấu bảo vệ thành Hà Nội. Khi thành mất, Hoàng
Diệu tự vẫn. Quân dân ta tích cực chiến đấu, gây cho Pháp nhiều khó khăn, tiêu
biểu là trận Cầu Giấy lần hai (19/05/1883), giết chết Ri-vi-e.
Nhân cơ hội vua Tự Đức qua đời (19/7/1883), Pháp đánh Thuận An, buộc triều
đình kí hiệp ước Hắc-măng (1883) và sau này là Pa-tơ-nốt (1884), An Nam
chính thức trở thành thuộc địa của Pháp
1.2. Các phong trào/khuynh hướng cứu nước
Trong giai đoạn 1858-1884, các phong trào của Trương Định, Nguyễn Trung
Trực, Võ Duy Dương, khởi nghĩa quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc… được
đông đảo quần chúng ủng hộ; Triều đình cũng có những động thái chống giăc
nhưng không đáng kể
Giai đoạn 1885-1896, diễn ra phong trào Cần Vương của vua Hàm Nghi và
đại thần Tôn Thất Thuyết diễn ra ở Bắc Kì và Trung Kì, với các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu như:
+ Khởi nghĩa Ba Đình của Phạm Bành và Đinh Công Tráng
+ Khởi nghĩa Bãi Sậy của Nguyễn Thiện Thuật
+ Khởi nghĩa Hương Khê (tiêu biểu nhất) của Phan Đình Phùng, Cao Thắng…
>>>Sao khi phong trào thất bại, vua Hàm Nghi bị đầy sang An-giê-ri còn Tôn
Thất Thuyết sang Trung Quốc hoạt động
Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến đều lần lượt thất bại,
đến những năm đầu thế kỉ 20 xuất hiện những khuynh hướng cứu nước mới:
Đông Du và sau là hoạt động của VNQPH của Phan Bội Châu
Các phong trào cải cách của Phan Châu Trinh, Nguyễn Quyền, Lương Văn
Can…
Phong trào tiêu biểu theo khuynh hướng DCTS của VNQDĐ của Nguyễn
Thái Học
>>> Các khuynh hướng cứu nước trên đều thất bại, phong trào đấu tranh của
dân tộc chuyển qua giai đoạn mới, đấu tranh theo khuynh hướng vô sản.
1.3. Khai thác thuộc địa : Sau khi hoàn thành công cuộc bình định, thực dân
Pháp bắt tay vào khai thác thuộc địa, bóc lột kinh tế Đông Dương
Thực hiện chính sách chia để trị, Pháp chia toàn cõi Đông Dương thành 5 vùng với
mỗi vùng là 1 chế độ cai trị khác nhau, gồm: Lào, Miên, Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì
*Cuộc khai thác thuộc địa lần 1 (1897-1914)
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
Khai thác mỏ được tập trung đầu tư (chiếm vị trí hàng đầu)
Thực hiện chính sách cướp đoạt ruộng đất
Chính sách thuế khóa gồm thuế trực thu và thuế gián thu
*Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 (1919-1929): Bù đắp vào những thiệt hại của Pháp
sau Thế chiến 1
Vốn đầu tư của tư nhân chiếm vị trí hàng đầu
Diễn ra với cường độ mạnh
Nông nghiệp chiếm vị trí hàng đầu (trồng cao su)
Dù không cân đối nhưng xuất hiện nền công nghiệp gồm công nghiệp nặng và
công nghiệp nhẹ
GTVT được tiếp tục đầu tư
Bao trùm và chi phối toàn bộ đời sống kinh tế Đông Dương là hệ thống ngân
hàng, đứng đầu là ngân hàng Đông Dương
1.4. Triều Nguyễn
Ban đầu khi Pháp xâm lược, triều đình cũng có những hoạt động chống trả nhưng
sau đó thất bại và do dự, không có đường lối kháng chiến rõ ràng, không nhận thức
được vai trò sức mạnh của mình, triều đình nhà Nguyễn bàng quang thờ ơ lạnh
nhạt trước những hành động của thực dân Pháp đang lăm le xâm chiếm đất nước,
đi đến nhượng bộ, với các bản hiệp ước triều đình lần lượt cắt đất và sau cùng An
Nam trở thành thuộc địa của Pháp, triều đình nhà Nguyễn chỉ còn là chính quyền
bù nhìn.
1.5. Kinh tế - Xã hội
*Xã hội
Sự xuất hiện của giai cấp mới:
Giai cấp tư sản: Hình thành từ hoạt động thương mại, công nghiệp, dịch vụ.
Tuy số lượng ít nhưng đóng vai trò quan trọng trong kinh tế và văn hóa.
Giai cấp tiểu tư sản: Bao gồm trí thức, viên chức, học sinh, sinh viên, ...
Giai cấp công nhân: Hình thành từ sự phát triển công nghiệp, tập trung chủ
yếu ở các thành phố.
Sự phân hóa sâu sắc:
Mâu thuẫn giữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột gay gắt.
Nông dân bị bần cùng hóa, di cư, bán ruộng đất.
Tình trạng đói kém, dịch bệnh thường xuyên xảy ra.
Biến đổi về nhận thức xã hội:
Sự thức tỉnh dân tộc:
oNảy sinh ý thức về độc lập, tự do.
oPhong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
Sự tiếp thu tư tưởng mới:
oChủ nghĩa Mác - Lênin du nhập vào Việt Nam.
oPhong trào công nhân, phong trào nông dân phát triển.
Kết luận:
Tình hình xã hội Việt Nam thời Pháp đô hộ có nhiều biến đổi phức tạp, vừa có mặt
tiêu cực, vừa có mặt tích cực. Những biến đổi này đã tạo điều kiện cho sự phát
triển của ý thức dân tộc và phong trào yêu nước, dẫn đến Cách mạng tháng Tám
thành công, giành độc lập dân tộc.
*Kinh tế
Nông nghiệp:
Phát triển:
oDiện tích canh tác mở rộng, sản lượng lương thực tăng.
oMột số cây công nghiệp mới được trồng (cao su, cà phê, chè...).
oÁp dụng một số kỹ thuật canh tác mới.
Hạn chế:
oNông dân bị bóc lột nặng nề qua hệ thống thuế khóa, tô thuế.
oRuộng đất tập trung trong tay địa chủ, giai cấp thống trị.
oNạn đói kém thường xuyên xảy ra.
Công nghiệp:
Phát triển:
oMột số ngành công nghiệp mới được hình thành (khai thác than, dệt
may, chế biến thực phẩm...).
oGiao thông vận tải được phát triển (đường sắt, đường bộ, đường thủy).
oXuất hiện một số khu công nghiệp.
Hạn chế:
oPhát triển chủ yếu phục vụ nhu cầu của thực dân Pháp.
oCông nghiệp còn lạc hậu, phụ thuộc vào nước ngoài.
oCông nhân bị bóc lột nặng nề.
Thương nghiệp:
Phát triển:
oThị trường nội địa được mở rộng.
oKim ngạch xuất nhập khẩu tăng.
oMột số trung tâm thương mại mới hình thành.
Hạn chế:
oNền thương nghiệp thuộc địa: Pháp kiểm soát thị trường, thu lợi
nhuận, Để độc chiếm thị trường Việt Nam, khiến kinh tế Việt Nam lệ
thuộc vào kinh tế chính quốc, Pháp đã đánh thuế rất nặng vào hàng
hóa của nước ngoài khi nhập vào thị trường Đông Dương, đặc biệt là
hàng hóa của Trung Quốc và Nhật Bản.
oHàng hóa nhập khẩu tràn lan, ảnh hưởng đến sản xuất trong nước.
Tài chính:
Phát triển:
oHệ thống ngân hàng được thành lập.
oThị trường tiền tệ được hình thành.
oThuế khóa được tăng cường.
Hạn chế:
oTài chính phục vụ lợi ích của thực dân Pháp.
oNền tài chính thuộc địa: Pháp kiểm soát, bóc lột tài nguyên của Việt
Nam.
Kết luận:
Kinh tế Việt Nam thời Pháp đô hộ có sự phát triển nhất định, nhưng chủ yếu phục
vụ lợi ích của thực dân Pháp. Những chính sách kinh tế của Pháp đã dẫn đến sự
bóc lột nặng nề đối với nhân dân Việt Nam, làm cho đời sống của họ thêm khó
khăn, vất vả
1.6. Văn hóa – Giáo dục
Về văn hóa: