TÓM TẮT KIẾN THỨC LỊCH SỬ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
“Lịch sử không phải là định mệnh, nhưng hiểu biết về lịch sử cho phép chúng ta tự thiết kế
tương lai cho chính mình”
(Oded Galor – Hành trình nhân loại)
Thời hiện đại trong lịch sử Việt Nam
- LSVN thời kỳ hiện đại: lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chế độ mới theo
định hướng xã hội chủ nghĩa
- Những nhà sử học có ảnh hưởng lớn đến sử Việt Nam hiện đại: Đào Duy Anh, Trần Văn
Giàu
Phân kỳ lịch sử Việt Nam hiện đại
Nhiều mốc thời gian
- Mốc 1930
- Mốc 1945
- Mốc 1954
- Không sử dụng khái niệm hiện đại mà gọi tên theo nội dung lịch sử mỗi thời kỳ
Cơ sở để phân kỳ:
- Nội dung và đặc điểm cụ thể của thời kỳ và giai đoạn lịch sử -> phản ánh rõ sự phát triển
phong phú, phức tạp nhưng hợp quy luật của lịch sử đất nước
- Căn cứ vào sự phát triển và những bước chuyển biến của phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc thể hiện qua sự thay đổi:
Tính chất và hình thức
Vai trò của giai cấp lãnh đạo
Động lực và phương hướng của phong trào
Nd, mục tiêu xd và phát triển đất nước
Chú ý đặc điểm của thời đại, ảnh hướng và tác động qua lại giữa các nước trên thế giới. Nhưng sự
kiện bên ngoài chỉ là đk của sự vận động bên trong -> không thể lấy sự kiện bên ngoài làm mốc
để phân kỳ LSVN.
* 3 thời kỳ lớn của LSVN từ 1945 đến nay:
- 1945 – 1954: kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xd chế độ Dân chủ cộng
hòa.
- 1954 – 1975: xd CNXH ở miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ giải phóng miền Nam, thống
nhất đất nước.
- 1975 đến nay: Xd và bảo vệ đất nước theo định hướng XHCN.
BÀI 1: VIỆT NAM NĂM ĐẦU TIÊN SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
(1945-1946)
I. Tình hình và nhiệm vụ mới của dân tộc Việt Nam từ sau CM 8/1945
1.
Đặc điểm tình hình
a)
Tình hình quốc tế
- Lực lượng cách mạng: lớn mạnh
Liên Xô bị tàn phá trong chiến tranh -> khắc phục hậu quả chiến tranh, vươn lên
lớn mạnh
ĐCS Trung Quốc lớn mạnh -> 1949 đánh bại Trung Hoa Dân Quốc( Tưởng Giới
Thạch), lập ra Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Nhiều thuộc địa giành độc lập bằng con đường hoà, bình: Mỹ trả lại Philippines
năm 1971, Anh trả Ấn Độ và Pakistan 1948
- Lực lượng phản cách mạng: phản kích mạnh mẽ vào lực lượng cách mạng
Mỹ
+ Lôi kéo đồng minh: Kế hoạch Marshall ( 1948-1952), bảo hộ về quân sự đối với
Nhật Bản
+ Tiêu diệt CNXH
+ Dập tắt các phong trào GPDT
Thế giới từ đa cực -> lưỡng cực
b)
Tình hình trong nước
Thuận lợi
- Nền quân chủ PK và chế độ TD bị đánh đổ.
Nhân dân ta trở thành chủ nhân của đất nước.
ĐCS giành được quyền lãnh đạo hợp pháp.
- Nhân dân ta có truyền thống yêu nước và thấy được giá trị của độc lập, tự do
- ĐCS được rèn luyện và trưởng thành
- Sự lãnh đạo của Hồ Chí Minh
- Nhân dân VN được tập hợp trong 1 Mặt trận dân tộc thống nhất là VN độc lập đồng minh
- Các lực lượng vũ trang nhân dân cũng được xây dựng bước đầu
Khó khăn
Về quân sự
Trước ngày giành chính quyền: 10 vạn binh sĩ Nhật
Giành được chính quyền: 4 đế quốc và tay sai (khoảng 30 vạn)
- Tưởng: 20 vạn, Anh: >1 vạn, Pháp và tay sai >< Lực lượng vũ trang cách mạng còn quá
nhỏ bé
- Được trang bị vũ khí hiện đại và được sự giúp đỡ của Mỹ >< Lực lượng quần chúng bán
vũ trang cũng chỉ mới được nhen nhóm
Về chính trị
Miền Bắc:
Việt Quốc + Việt Cách = liên minh chống phá chính quyền CM, muốn thiết lập một chính quyền
thân Tưởng. Các tổ chức phản CM trong nước ngóc đầu dậy: Đại Việt quốc xã, Đại Việt duy tân,
Đại Việt quốc gia, VN phục quốc đồng minh hội.
Miền Nam:
Các tổ chức, Đảng phái phản động mọc lên như nấm: có 24 tổ chức, Đảng phái đối lập với ĐCS
=> một mớ hỗn độn phá hoại chính quyền CM, phục vụ chiến tranh cho Pháp.
oMột số nơi, bọn cơ hội, bọn hám danh vụ lợi và 1 số phản động len lỏi vào cơ quan chính
quyền các cấp. Họ lạm quyền cậy thế, tham ô, hủ hóa, lên mặt quan cách mạng tư túng,
kéo bè gây cánh, ức hiếp nhân dân….
( Báo “Cờ giải phóng” (18/10/1945)
Về kinh tế - tài chính
Nông nghiệp:
+ Nạn đói 1945
+ Thiên tai
+ Sự bóc lột của Pháp, Nhật trước đó
+ Chế độ quân chủ lạc hậu
+ Yêu sách của Tưởng về lương thực, thực phẩm
+ Nuôi quân Nhật
Công nghiệp: vốn đã nhỏ bé, què quặt, bị phụ thuộc nặng nề vào nước ngoài nay sản xuất lại bị
đình đốn.
Tài chính hầu như cạn kiệt:
+ Kho bạc: 1,2tr đồng (1/2 rách nát)
+ Ngân hàng ĐD: trong tay TB Pháp
+ “quan kim”, “quốc tệ” mất giá
Về văn hóa – giáo dục
- Pháp thực hiện chính sách ngu dân, “lập nhà tù nhiều hơn trường học”
- Đầu độc thanh niên VN bằng những tư tưởng thực dân
- Tệ nạn xã hội
Về đối ngoại
VN đang bị CNĐQ bao vây 4 phía, bị cô lập với quốc tế. Hầu như không một quốc gia nào công
nhận nền độc lập của VN
Nước VNDCCH non trẻ vừa mới ra đời:
- Phải đối mặt với muôn vàn khó khăn cả về đối nội lẫn đối ngoại, khí khăn trên tất cả các
lĩnh vực
- Tình cảnh đất nước thời kỳ này được so sánh với hình ảnh “ngàn cân treo sợi tóc”.
- Nước ta phải cùng 1 lúc đương đầu với 3 loại giặc: giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm
Thuận lợi và khó khăn - Cơ hội và thách thức
- Chính quyền nhân dân (chình quyền thuộc địa bị bãi bỏ)
- Đất nước thống nhất Bắc-Trung-Nam; Nhân dân được tự do
- Đảng CSVN cầm quyền
- Chủ tịch HCM được toàn dân ủng hộ
- Nghèo nàn, kinh tế lạc hậu, suy thoái, tài chính kiệt quệ
- Mù chữ, xã hội nhiều tệ nạn
- Bị cô lập về ngoại giao
- Thù trong giặc ngoài
“ Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
2.
Nhiệm vụ mới
Chính phủ họp phiên đầu tiên, 3/9/1945 bàn 6 vấn đề cấp bách. Chủ tịch HCM đã đề nghị thực
hiện 6 biện pháp cấp bách:
- Phát động phong trào gia tăng sản xuất và mở lạc quyến cứu đói
- Mở phong trào chống nạn mù chữ
- Tổ chức ngay cuộc Tổng tuyển cử tự do, dân chủ
- Mở phong trào giáo dục cần, kiệm, liêm, chính, bài trừ hủ hóa
- Bỏ ngay 3 thứ thuế vô nhân đạo (thuế thân, thuế chợ, thuế đỏ) và cấm hút thuốc phiện
- Tuyên bố tự do tín ngưỡng, lương giáo đoàn kết.
4 nhiệm vụ cấp bách trong Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945)
- Cũng có chính quyền cách mạng
- Chống thực dân Pháp xâm lược
- Bài trừ nội phản
- Cải thiện đời sống nhân dân
II. Bước đầu xây dựng và củng cố chính quyền CM (9/45 – 12/46)
Chính quyền TW -> Quốc hội -> + Hiến pháp + Chính phủ chính thức
- Quốc hội
Họp lần thứ 1 (3/1946)
+ Ban thường trực Quốc hội
+ Chính phủ chính thức
+ Cố vấn đoàn
+ Kháng chiến uỷ viên hội
+ UB dự thảo hiến pháp
+ 70 đại biểu của VQ, VC
Họp lần thứ 2 (10/1946)
+ Thông qua hiến pháp và dự án luật lao động
+ Ban thường trực Quốc hội mới
+ Chính phủ mới
Chính phủ liên hiệp kháng chiến ra mắt 2/3/1946
Nhất Linh – Nguyễn Tường Tam (1906 – 1963)
- Người thành lập Tự Lực văn đoàn (1932 – 1942).
- Tổng bí thư Việt Quốc 1945 – 1946
- Bộ trưởng ngoại gia CPLHKC ( tháng 3 – 11/1946)
- Trưởng phái đoàn Việt Nam dự Hội nghị trù bị Đà Lạt. Sau đó bỏ sang TQ.
- Ông dính liếu vào cuộc đảo chính Ngô Đình Diệm 11-11-60 -> phải ra tòa -> 7-7-1963,
ông phản ứng bằng cách tự tử.
Ngày 9/11/1946, Hồ Chủ tịch ký sắc lệnh công bố bản Hiến pháp đầu tiên của nước VNDCCH.
Các lần thay đổi: 1959, 1980, 1992, 2013
- Hiến pháp được thông qua bởi một Quốc hội lập hiến bao gồm các đảng chính trị và đoàn
thể thuộc mặt trận Việt Minh.
- Tinh khôi, “ngắn lời dài ý” do Bác Hồ nghiên cứu “Đông, Tây, kim, cổ” để xd nên, hội tụ
tầm nhìn tư tưởng và tri thức.
- Bản Hiến pháp mẫu mực trên nhiều phương diện.
- Bản Hiến pháp đó chưa hoàn toàn nhưng nó đã làm nên theo một hoàn cảnh thực tế.
Theo 1 hoàn cảnh thực tế
+ Áp lực từ các phe phái khác và tầng lớp tri thức tiến bộ -> tính dân chủ
+ Tinh thần kiến thiết và bảo vệ quốc gia lên hàng đầu -> cơ chế tập quyền để kiến tạo một nhà
nước mạnh
“ Mỗi bản Hiến pháp đều là sản phẩm của thời đại trong đó chúng được làm ra, vì vậy không có
bản Hiến pháp nào hoàn hảo.”