intTypePromotion=3

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG

Chia sẻ: NGO HOI | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

0
314
lượt xem
53
download

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hoàn cảnh lịch sử thế giới TK 19 đầu TK 20. Tình hình trong nước Ngày 1/9/1858 thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam . Đến năm công cuộc xâm chiến Bình Định VN và bắt đầu xác lập chế độ cai trị trên tất cả các lĩnh vực. Về chính trị điển hình là chính sách chia để trị

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG

  1. ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG HỌ VÀ TÊN: NGÔ VĂN HỘI LỚP H331 – CẦN GIỜ Câu 1: *Hoàn cảnh lịch sử thế giới cuối TK19 đầu TK20 : *Tình hình trong nước : Ngày 1-9-1858 thực dân Pháp nổ súng xâm lược VN. Đ ến năm 1897, th ực dân P hoàn thành công cuộc xâm chiếm Bình Định VN và bắt đầu xác lập chế độ cai tr ị, khai thác thu ộc đ ịa ở VN trên tất cả các lĩnh vực : . Về chính trị : Điển hình là chính sách “chia để trị” . Về kinh tế : Thực dân P tiến hành hai cuộc khai thác thuộc địa : lần thứ 1 (1897-1914), l ần thứ 2 (1919-1929) . Về văn hóa : Thi hành triệt để chính sách văn hóa nô dịch, th ực hi ện chính sách ngu dân và ngăn chặn mọi ảnh hưởng của nền văn hóa tiến bộ thế giới vào VN. - Dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa c ủa th ực dân P, xã h ội VN đã có nh ững biến chuyển sâu sắc. . Về tính chất xã hội : từ xã hội phong kiến thành XH thuộc địa nửa phong kiến. . Về >< cơ bản trong xã hội : nổi bật 2 >< : >< giữa toàn thể dân tộc VN với thực dân P và tay sau, >< giữa nông dân với địa chủ phong kiến. . Về cơ cấu giai cấp trong XH : giai cấp cũ (địa chủ phong ki ến và nông dân) b ị phân hóa; xuất hiện những giai cấp mới (công nhân, TS và tiểu TS) - Phong trào yêu nước của các tầng lớp nhân dân VN trước 1930 r ất sôi n ổi nh ưng đ ều th ất bại mặc dù đã được thử nghiệm theo các hệ tư tưởng khác nhau như : + Các phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến : . * Nguyên nhân các phong trào đấu tranh thất bại : + Chưa thấy được tính chất thời đại đã thay đổi sau Cách m ạng tháng M ười, m ở ra th ời đ ại mới. + Chưa thấy được giai cấp lãnh đạo cách mạng đã thay đổi. + Chưa thấy được mối quan hệ dân tộc và giai cấp. + Chưa thấy được mối quan hệ dân tộc và quốc tế + Chưa thấy được bản chất của chủ nghĩa tư bản + Chưa thấy được sức mạnh, vai trò của quần chúng nhân dân khi có Đ ảng cộng sản lãnh đạo.
  2. Trước yêu cầu cấp bách phải tìm 1 con đường cứu n ước m ới, ngày 5-6-1911 Nguy ễn Ai Quốc đã lên đường sang các nước phương tây nơi có KHKT phát tri ển và nh ững t ư t ưởng dân ch ủ tự do, xem xác nước làm thế nào để rồi trở về giúp đồng bào mình thoát khỏi ách nô l ệ. Người đã gặp đc Chủ nghĩa Mác-Lenin cũng là thời điểm người thấy được những >< trên và đã đ ược gi ải quyết khi ĐCSVN ra đời. ĐCSVN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai c ấp ở VN trong thời đại mới, đó là sp của sự kết hợp CN Mac – Lenin v ới p/trào công nhân và p/trào yêu nước VN. Sự ra đời của Đảng với hệ thống tổ chức chặt chẽ và cương lĩnh CM đúng đắn đã chấm d ứt sự khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo của các p/trào yêu n ước đầu thế k ỷ XX. Sự ki ện thành lập Đảng là bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử CMVN. Nó ch ứng t ỏ giai c ấp vô s ản VN trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM. Đảng ra đời làm cho CMVN trở thành 1 b ộ phận khăng khít của CMTG. Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị tất yếu cầu tiên có tính chất quyết đ ịnh cho những b ước phát triển nhảy vọt trong tiến trình lịch sử của dân tộc VN. Sự ra đời của Đảng khẳng định con đường đi lên của dân tộc VN t ừ năm 1930 là con đ ường CMVS, gắn mục tiêu độc lập dân tộc với CNXH là con đường đúng đắn phù h ợp v ới quy lu ật phát triển của lịch sử. * Con đường cách mạng hiện nay ở nước ta : Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết sự vận Sự vận dụng đúng đắn sáng tạo học thuyết của chủ nghĩa Mác – Lênin về Đảng c ộng s ản; dụng đúng đắn sáng tạo học thuyết Mác- sự phát triển của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta trong việc thành lập Đảng CSVN : Lênin về Đảng Cộng Sản; sự phát triển Giữa lúc dân tộc Việt Nam đang khủng hoảng về đường lối cứu n ước thì v ới bản lĩnh và t ư của chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta duy độc lập, tháng 6/1911 Nguyễn Ai Quốc đã lên đường sang các nước phương Tây, n ơi có khoa trong việc thành lập Đảng CSVN? Liên học – kỹ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do đ ể tìm đ ường c ứu dân t ộc thoát kh ỏi hệ với việc xây dựng và chỉnh đốn đảng ách nô lệ. hiện nay và nhiệm vụ then chốt? Năm 1917, với sự thắng lợi của Cách mạng XHCN tháng M ười Nga đã m ở ra m ột th ời đ ại mới trong lịch sử nhân loại, thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn th ế gi ới. Đ ồng thời đã có ảnh hưởng quyết định đến cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ai Quốc. Tháng 7-1920, được đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Lu ận c ương v ề v ấn đ ề dân t ộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo nhân đạo đã giải đáp cho Nguyễn Ai Qu ốc con đ ường đấu tranh giành độc lập cho dân tộc. Ngày 30-12-1920, Nguyễn Ai Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Qu ốc t ế C ộng s ản, sau đó tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp và trở thành người Cộng sản đ ầu tiên c ủa dân t ộc Vi ệt Nam.
  3. Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu sự chuyển biến về tư tưởng chính trị của Nguyễn Ai Quốc, gắn liền tư tưởng yêu nước với lý tưởng của chủ nghĩa cộng sản, t ừ ch ủ nghĩa yêu n ước đến với chủ nghĩa Mác – Lê nin. Người quyết định đ ặt cách m ạng gi ải phóng dân t ộc theo con đường cách mạng vô sản. Với sự chuẩn bị công phu của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về các mặt như : Hoạt động th ực tiễn vừa tích cực nghiên cứu và truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào cách m ạng trong nước; trực tiếp chuẩn bị những điều kiện về tư tưởng – chính tr ị; vi ết sách báo t ập trung lên án chủ nghĩa thực dân và thực dân Pháp, vạch trần bản chất xâm lược ph ản đ ộng, bóc l ột đàn áp nhằm đánh thức lòng yêu nước, ý chí phản kháng của dân tộc. Đ ặt biệt Người nghiên c ứu lý lu ận Mác – Lê nin và phát triển thêm để trở thành nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho ho ạt đ ộng, là c ơ sở để hoạch định đường lối cho Đảng sau này. Trong đó quan đi ểm cách m ạng c ủa Nguy ễn Ai Quốc còn được thể hiện qua : - Chuẩn bị lực lượng cách mạng : Giai cấp công-nông là chủ yếu. - Mục tiêu của cách mạng là quyền lực phải về tay nhân dân. - Đảng phải có Đảng cộng sản lãnh đạo và phải l ấy Chủ nghĩa Mác – Lênin làm hệ tư tưởng. - Thực hiện đoàn kết quốc tế, liên minh quốc tế, tranh thủ sự ủng h ộ c ủa phong trào cách mạng thế giới. - Cùng với một số nhà cách mạng trong và ngoài n ước, Người đã thành l ập : H ội Liên hi ệp các dân tộc thuộc địa, Hội liên hiệp các dân tộc bị áp b ức ở Á Đông, H ội Vi ệt Nam thanh niên CM, … đồng thời trực tiếp chuẩn bị về chính trị tư tưởng và tổ chức cho vi ệc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam dẫn đến sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản : Đông D ương C ộng s ản Đ ảng (6- 1929), An Nam Cộng sản Đảng (7-1929), Đông Dương Cộng sản Liên đoàn (1-1930). Và đi ều t ất yếu đã xảy ra, tháng 2-1930 Đảng cộng sản Vi ệt Nam đã đ ược thành lập. Đ ảng ra đ ời là b ước ngoặt lịch sử vĩ đại của cách mạng Việt Nam. Dựa trên s ự đúc k ết các kinh nghi ệm th ực ti ễn, Đảng đã xác định để có đường lối đúng đắn sáng tạo Chủ nghĩa Mac – Lênin và t ư t ưởng H ồ Chí Minh. Xuất phát từ thực tiễn của đất nước ta, tôn trọng và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan đồng thời nắm vững xu thế phát triển của thời đại; trung thành v ới l ợi ích c ủa giai c ấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc. Thực tế lịch sử đã chứng minh sự ra đời c ủa Đảng c ộng s ản Vi ệt Nam là s ản ph ẩm k ết h ợp giữa lý luận cách mạng với phong trào công nhân, phong trào yêu nước. Mà trong đó : - Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đóng vai trò nền tảng tư tưởng và là vũ khí tinh thần của Đảng. - Giai cấp công nhân là lực lượng xã hội, là sức mạnh vật chất c ủa Đảng. Đ ược soi sáng bằng lý luận của Mác-Lênin, phong trào công nhân m ới có kh ả năng đ ấu tranh chính tr ị và giành
  4. thắng lợi. Vì thế sự phát triển của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng trong vi ệc thành l ập Đ ảng c ộng s ản Việt Nam đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo c ủa các phong trào yêu n ước đầu thế kỷ XX. Việc xây dựng và chỉnh đốn Đảng hiện nay là nhiệm vụ then chốt : Học thuyết Mác – Lê nin về Đảng cộng sản có vai trò, ý nghĩa to lớn đ ối v ới xây d ựng Đ ảng ta vững mạnh về tổ chức trong các thời kỳ cách mạng. Vận dụng các nguyên lý Đ ảng ki ểu m ới của học thuyết Mác-Lênin về Đảng Cộng sản vào xây dựng Đảng ta, tư tưởng Hồ Chí Minh đã khái quát thành những nguyên lý chủ yếu như : tập trung dân ch ủ, t ập th ể lãnh đ ạo, cá nhân ph ụ trách, tự phê bình và phê bình; kỷ luật nghiêm túc và tự giác; đoàn k ết th ống nhất trong Đ ảng; đ ức và tài, quan hệ giữa đức và tài của cán bộ; liên hệ m ật thi ết v ới nhân dân; xây d ựng chi b ộ, đ ảng bộ cơ sở và đội ngũ đảng viên;lề lối, phong cách làm việc… Đồng thời, Người cũng ch ỉ ra vi ệc thực hiện các nguyên lý đó đối với Đảng ta. Học thuyết Mác-Lênin về Đảng cộng sản là cơ sở, n ền tảng để Ch ủ tịch Hồ Chí Minh v ận dụng vào xây dựng phong cách, lề lối làm việc của cán bộ, đảng viên c ủa Đảng ta. Quan đi ểm c ủa Người là : đảng viên vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng ta luôn xác đ ịnh phát tri ển kinh t ế là nhi ệm v ụ trọng tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, phát tri ển văn hóa là n ền t ảng tinh th ần c ủa xã hội, song suy đến cùng xây dựng Đảng có vai trò quyết đ ịnh nh ất. H ọc thuy ết Mác-Lênin v ề Đ ảng Cộng sản vẫn là cẩm nang có giá trị nhất, là ngọn đu ốc soi đ ường đ ể Đ ảng và nhân dân Vi ệt Nam tiến hành công tác xây dựng Đảng trong điều kiện mới. Trong công cuộc đổi mới hiện nay, chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh v ề Đ ảng Cộng sản, nhất là về Đảng Cộng sản cầm quyền luôn luôn là ch ỉ dẫn quý báu đ ể Đ ảng và nhân dân Việt Nam tiến hành công tác xây dựng Đảng, để Đ ảng có đ ủ khả năng đ ưa đ ất n ước Vi ệt Nam đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân ch ủ, văn minh, v ững b ước đi lên Chủ nghĩa xã hội. Câu 3: CMT8 – 1945 có phải là “cánh cửa - CMT8 – 1945 là khoa học và nghệ thuật “Chớp thời cơ” trong lãnh đạo tổng khởi nghĩa của chính trị khép hờ” không hay là khoa học Đảng ta. và nghệ thuật “chớp thời cơ” trong lãnh - Nhận định Cách mạng tháng 8 thành công là một quá trình chuẩn bị của Đảng ta. đạo tổng khởi nghĩa của Đảng ta? Bằng - Cương lĩnh chính trị đầu tiên ra đời đúng đắn phù hợp và điều đó minh chứng qua : sự hiểu biết về LSĐ CSVN, anh ( chị ) . Cao trào cách mạng 1936-1939 (đây được xem là cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn b ị cho hãy cho biết nhận định nào là đúng hay CMT8-1945) sai? . Cao trào cách mạng 1936-1939 (được Đảng xem là cuộc tổng diễn tập lần thứ 2) . Cao trào cách mạng 1939-1945 là bước chuẩn bị công phu (Hội ngh ị TW 6 đã đ ặt v ấn đ ề
  5. dân tộc là cốt lõi, tạm gát thành lập chính phủ Xô Vi ết để thành l ập chính ph ủ c ộng hòa dân ch ủ vào tháng 9/1945) + Hội nghị TW7 (11/1940) đ/c Trường Chinh chủ trì đã đ ưa đ ấu tranh vũ trang vào ch ương trình nghị sự. + Hội nghị TW8 (5/1941) do Nguyễn Ai Quốc chủ trì đã tìm ra con đ ường kh ởi nghĩa vũ trang giành chính quyền mang bản sắc Vi ệt Nam (kh ởi nghĩa t ừng ph ần giành th ắng l ợi t ừng b ước tiến tới giành chính quyền) đã được áp dụng thành công trong cách mạng tháng 8. Chủ trương của Đảng ngày 12/3/1945 với bản chỉ thị lịch sử : “Nhật – Pháp b ắn nhau và hành động của chúng ta” Đảng xác định thời cơ cách mạng : Nhật đã đầu hàng Liên Xô và các nước Đồng minh vô điều kiện. Chính phủ tay sai Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Quân đội các nước đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương tước vũ khí quân Nhật. Đảng xác định, việc giành chính quyền được đặt ra như m ột cu ộc chạu đua n ước rút v ới quân Đồng minh, sao cho phải giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Đông dương. Chính vì chỗ biết vận dụng thời cơ chủ quan – khách quan, xác đ ịnh tình hình, d ưới s ự lãnh đạo đúng đắn của Đảng đã quyết định thắng lợi CMT8 – 1945. Câu 4 : Anh (chị) hãy nêu và phân tích A. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám những nét đặc thù chủ yếu trong chủ Những thuận lợi trương, biện pháp mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đã thực hiện đưa nước Những khó khăn ta ra khỏi thế “ngàn cân treo sợi tóc” Về đối nội: năm 1945-1946? Liên hệ thực tiễn cách Về đối ngoại mạng hiện nay ở nước ta và những giải pháp để khắc phục? B. Những chủ trương và biện pháp khắc phục khó khăn, củng cố chính quyền nh ằm gi ữ v ững n ền độc lập Củng cố chính quyền dân chủ nhân dân: Một tuần lễ sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành l ập, Chính ph ủ lâm th ời đã công b ố lệnh tổng tuyển cử trong cả nước. Ngày 06/01/1946, hơn 90% cử tri c ả nước tham gia b ỏ phi ếu bầu cử Quốc hội và đã bầu ra 333 đại biểu. Ngày 02/03/1946, Quốc hội khoá I h ọp phiên đầu tiên và đã quyết định thành lập Chính phủ chính thức do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. Sau ngày bầu cử Quốc hội, cử tri cả nước cũng đã tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và sau đó Ủy ban hành chính các cấp cũng được thành lập. Quốc Hội ban hành hiến pháp, pháp luật.
  6. Việt Nam giải phóng quân được củng cố và phát triển sau đó đổi tên thành vệ quốc đoàn (9/1945) và đến tháng 5/1946 đổi thành Quân đội quốc gia Việt Nam. Thắng lợi của cuộc tổng tuyển cử đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Khẳng định lòng ủng hộ son sắc của cả dân tộc đối với Đảng và Chính phủ cách mạng trước những âm mưu chia rẽ của bọn đế quốc và tay sai. Trên đây là những điều kiện ban đầu để Đảng và Nhà nước vượt qua được tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” lúc bấy giờ. Giải quyết khó khăn về đối nội Diệt giặc đói: Biện pháp trước mắt: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi đồng bào lập “hũ gạo ti ết ki ệm”, không dùng gạo, ngô nấu rượu để đem cứu dân nghèo. Tổ chức “ngày đồng tâm”, thực hiện “nhường cơm sẽ áo” để cứu đói... Biện pháp lâu dài: Phát động phong trào thi đua tăng gia sản xuất với khẩu hi ệu: “không m ột tất đất bỏ hoang”, “tấc đất tấc vàng”... Củng cố đê điều, Chia ruộng cho dân cày nghèo, gi ảm tô 25%, bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác. Kết quả: Đến cuối năm 1946, nền nông nghiệp được phục hồi, sản lượng lương thực tăng lên và nạn đói được đẩy lùi. Diệt giặc dốt: Ngày 08/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập c ơ quan Bình dân học vụ và kêu gọi nhân dân tham gia xóa nạn mù chữ. Đ ến đầu tháng 3/1946, ở Bắc b ộ và B ắc Trung bộ có gần 3 vạn lớp học với 81 vạn học viên, các tr ường ti ểu h ọc, trung h ọc phát tri ển mạnh. Giải quyết khó khăn về tài chính: Chính phủ đã thành lập quỹ độc lập, phát động tuần lễ vàng... để kêu gọi nhân dân tự nguyện đóng góp giúp Chính phủ. Giải quyết khó khăn về đối ngoại: Trong giai đoạn trước ngày 28/2/1946 Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp tái xâm lược:Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, chính phủ Pháp đã có kế hoạch tái chiếm Đông Dương. Ngày 2/9/1945, thực dân Pháp đã xảsúng vào nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đang tham dự mit-tinh m ừng ngày đ ộc l ập. Ngày 6/9/1945, quân Anh đến Sài Gòn và đã thả hết quân Pháp bị Nhật bắt giam trước đó; trang b ị vũ khí cho chúng và tiến hành chiếm đóng nhiều nơi. Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945, thực dân Pháp nổ súng tấn công trụ sở Ủy Ban nhân dân Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâm l ược n ước ta l ần th ứ hai. Trước tình thế đó, nhân dân Nam bộ đã chủ động kháng chiến chống thực dân Pháp. Ngày 5/10/1945, sau khi có viện binh thực dân Pháp đẩy mạnh đánh chiếm các tỉnh Nam bộ và Nam
  7. Trung bộ. Trước tinh thần kháng Pháp của nhân dân Nam b ộ, Trung ương Đ ảng, Chính ph ủ và Bác Hồ đã ra sức ủng hộ và phát động phong trào ủng hộ Nam bộ kháng chiến để giam chân địch. Biện pháp hòa hoãn với Tưởng Giới Thạch Để tránh trường hợp cùng m ột lúc ph ải đ ối phó v ới nhiều kẻ thù, đồng thời tranh thủ điều kiện hòa bình để xây dựng và củng c ố chính quy ền, Đ ảng đã chủ trương hòa hoãn và tránh xung đột với quân Tưởng Gi ới Thạch: Chấp nhận tăng thêm 70 ghế không qua bầu cử cho tay sai của Tưởng. Dành 4 ghế Bộ Trưởng cho bọn Việt Quốc, Việt Cách. Cho Nguyễn Hải Thần làm phó chủ tịch nước. Chấp nhận cung cấp một phần lương thực thực phẩm cho quân Tưởng. Đồng ý để Tưởng đưa đồng “Quan kim”, “Quốc tệ” vào lưu hành ở miền Bắc. Giai đoạn từ 28/2/1946 trở đi Hiệp ước Hoa – Pháp và âm mưu của Pháp: Sau khi chiếm đóng Nam bộ và Nam Trung bộ, thực dân Pháp chuẩn bị mở rộng xâm lược ra miền Bắc. Nhưng do lực lượng còn yếu (3,5 vạn), chúng không thể đương đầu nổi với nhân dân mi ền Bắc và sự c ản tr ở c ủa 20 v ạn quân T ưởng ở đây. Để có thể đưa quân ra miền Bắc một cách “hòa bình”, Pháp đã th ương l ượng và ký v ới T ưởng Hi ệp ước Hoa – Pháp vào ngày 28/2/1946 với nội dung: Pháp trả lại một số quyền lợi cho Tưởng ở Trung Quốc và cho Trung Quốc vận chuyển hàng hoá qua cảng Hải Phòng miễn thuế. Tưởng đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc thay thế Tưởng làm nhi ệm v ụ gi ải giáp quân đ ội Nhật. Mặt khác, Pháp tìm cách điều đình với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Như vậy, sau 28/2/1946, ta đang đứng trước hai con đường: Hoặc chống lại thực dân Pháp ngay sau khi chúng đưa quân ra miền Bắc. Hoặc tạm thời hòa hoãn với Pháp để nhanh chóng đẩy 20 vạn quân T ưởng ra kh ỏi đ ất n ước ta, sau đó mới chống lại Pháp. Chủ trương của ta sau ngày 28/2/1946 Chính phủ của ta đã chọn giải pháp thứ hai – hòa hoãn với Pháp: Kí Hiệp định sơ bộ: Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ với nội dung: Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là m ột qu ốc gia t ự do, có Chính ph ủ, Nghị viện, quân đội và Tài chính riêng nằm trong khối Liên Hiệp Pháp. Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay T ưởng, và s ố quân này s ẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.
  8. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ; Tạo điều thuận lợi cho vi ệc m ở cu ộc đàm phán ở Paris. Hiệp định sơ bộ đã đẩy được 20 vạn quân Tưởng và tay sai ra khỏi miền Bắc, tạo ra được một giai đoạn hòa bình để củng cố và xây dựng lực lượng, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp Ký tạm ước 14/9/1946 Ta tranh thủ điều kiện hòa bình để ra sức củng cố, xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt, chuẩn bị để đối phó với thực dân Pháp. Thực dân Pháp liên tiếp vi phạm Hiệp định: Gây xung đột ở Nam Bộ, tìm cách trì hoãn và phá hoại các cuộc đàm phán, làm cho cuộc đàm phán ở Phông- ten-nơ-blô giữa hai Chính phủ bị thất bại. Nguy cơ bùng nổ chiến tranh đến gần. Trước tình hình đó, ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Chính phủ Pháp một bản Tạm ước, tiếp tục nhượng bộ một số quyền lợi ở Việt Nam cho Pháp để kéo dài thời gian hòa hoãn nhằm củng cố và xây dựng lực lượng. Nội dung bản Tạm ước gồm những điểm chủ yếu như sau: Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Pháp cam kết tiếp tục chính sách hợp tác như Hiệp định Sơ bộ đã nêu, tiếp tục cuộc đàm phán sẽ được triển khai chậm nhất vào tháng Giêng 1947. Chính phủ Việt Nam bảo đảm các quyền tự do dân chủ, quyền lợi kinh tế - văn hoá c ủa ng ười Pháp ở Việt Nam. Chính phủ Pháp sẽ đình chỉ xung đột ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, bảo đ ảm các quyền t ự do dân ch ủ cho nhân dân. Việt Nam và Pháp thả hết tù chính trị, chấm dứt tuyên truyền không thân thiện. Việc trưng cầu dân ý ở Nam Bộ do hai bên quy định thời gian và cách thức. Tạm ước 14-9-1946 là sự nhân nhượng cuối cùng của ta nhằm cứu vãn tình thế hết sức khó khăn của đất nước lúc bấy giờ. Ngày 20-10-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh về đến Tổ quốc trong sự chờ đón đầy tin tưởng của toàn dân ta. Cuộc hành trình ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và phái đoàn Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trên đất Pháp tuy chưa giải quyết được mục tiêu cơ bản của cuộc đàm phán, nhưng đã làm cho nhân dân Pháp và nhân dân thế giới hiểu rõ hơn vấn đề Việt Nam, biểu thị sự đồng tình ủng hộ nền độc lập của Việt Nam. Trải qua hơn một năm đấu tranh bảo vệ và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, những khó khăn ban đầu đã được đẩy lùi. Tiềm lực của Nhà nước cách mạng được tăng cường một bước, tạo nên thế và lực mới cho toàn dân ta bước vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong cả nước. Có được những thắng lợi đó là do toàn dân ta đoàn kết chặt chẽ, thực hiện sự nghiệp vẻ vang "vừa kháng chiến, vừa kiến quốc" dưới sự lãnh đạo của Đảng. "Đảng ta, đứng đầu là Hồ Chủ tịch, với đường lối chính trị vô cùng sáng suất, vừa cứng rắn về nguyên tắc, đã đưa nước nhà vượt qua
  9. muôn vàn khó khăn tưởng như không sao vượt qua nổi. Lúc thì hoà hoãn với Tưởng để rảnh tay đối phó với thực dân Pháp, lúc thì tạm thời hoà hoãn với Pháp để đuổi cổ quân Tưởng và quét sạch bọn phản động tay sai của Tưởng, giành thời gian củng cố lực lượng, chuẩn bị toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược, điều mà Đảng ta đã biết chắc là không thể nào tránh khỏi". Câu 5: Căn cứ vào đâu mà Đảng ta đề ra 1. Cơ sở đề ra đường lối kháng chiến chống Pháp: đường lối kháng chiến chống thực dân * Âm mưu của Pháp: Pháp và can thiệp Mỹ? Nhân tố quyết * Tình hình trong nước: định thắng lợi của cuộc kháng chiến 2. Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp: 1945-1954? Liên hệ với việc thực hiện 2 Đường lối kháng chiến được hình thành ngay từ đầu của cuộc kháng chiến: Ch ỉ th ị kháng nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ chiến kiến quốc (25/11/1945), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay? kháng chiến (19/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi c ủa Tổng bí th ư Tr ường Chinh, gồm những nội dung cơ bản: + Mục tiêu kháng chiến: đánh đuổi thực dân Pháp, bọn phản đ ộng Pháp, giành đ ộc l ập th ống nhất Tổ quốc. + Nhiệm vụ cơ bản: vừa kháng chiến, vừa kiến quốc. Hai nhiệm vụ bổ sung, h ỗ tr ợ cho nhau đưa sự nghiệp cách mạng đến thắng lợi. + Lực lượng kháng chiến: huy động sức mạng toàn dân tộc, các t ầng l ớp nhân dân t ập h ợp trong Mặt trận Việt Minh. + Phương châm kháng chiến: toàn dân, toàn di ện, kháng chi ến tr ường kỳ, d ựa vào s ức mình là chính (tự lực cánh sinh). + Lãnh đạo cuộc kháng chiến: Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh và các đoàn th ể chính trị - xã hội. à Thực tiễn đã chứng minh đường lối kháng chiến là đúng đắn, là nhân t ố hàng đ ầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Phân tích: + Lý luận: dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê nin. + Quy luật và xu thế: kháng chiến toàn dân, đúng quy luật huy động sức mạnh toàn dân t ộc, chiến tranh chính nghĩa nhất định thắng lợi. + Tổng kết thực tiễn: kinh nghiệm thực ti ễn chống gi ặc ngo ại xâm c ủa cha ông ta (tr ường kỳ kháng chiến), lấy ít địch nhiều, lấy nhân nghĩa thắng hung tàn.
  10. + Đường lối kháng chiến phù hợp với lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. + Tiếp thu những kinh nghiệm, tinh hoa của thế giới: Liên Xô chiến thắng phát xít Đức, khoa học - nghệ thuật chiến tranh + Kháng chiến toàn diện: tận dụng các nguồn lực về chính tr ị, kinh t ế, xã h ội, văn hóa, t ư tưởng ... 3. Quá trình tổ chức, thực hiện đường lối kháng chi ến ch ống Pháp, b ổ sung, phát tri ển, hoàn thiện đường lối kháng chiến: 4. Liên hệ thực tiễn: Trong văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng đã trình bày, cách mạng VN ngày nay thực hiện cùng lúc 2 nhiệm vụ chiến lược: + Xây dựng, phát triển đất nước, đổi mới, mở cửa, hội nhập, phát triển toàn diện. + Bảo vệ nền an ninh, quốc phòng, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ. (Xem trong văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng ) Câu 6: Anh (chị) hãy cho biết quá trình 1. Quá trình hình thành đường lối CM miền Nam : hình thành phát triển và hoàn thiện Tình hình miền Nam sau 1954 và đường lối CM miền Nam : đường lối CM miền Nam? Bước ngọăt 1.1. Đất nước tạm thời chia là 2 miền : và những thắng lợi của cách mạng miền 1.2. Đường lối CM miền Nam : Nam (1954 – 1975) trong việc giải phóng 2. Bước ngoặt và những thắng lợi của CMMN (1954-1975) trong vi ệc gi ải phóng mi ền Nam miền Nam thống nhất Tổ quốc? thống nhất Tổ quốc : Từng bước đánh thắng k ế ho ạch chi ến l ược chi ến tranh c ủa M ỹ, giải phóng miền Nam thống nhất tổ quốc : 1. Chống Chiến tranh đơn phương của Mỹ – Diệm 1954-1960 * Cao trào Đồng Khởi mùa xuân 1960 Ngày 17/01/1960 tỉnh ủy Bến Tre lãnh đạo nhân dân 3 xã Định Thủy, Ph ước Hi ệp và Bình Khánh (Mỏ Cày) với gậy, gộc, súng ống … đồng loạt nổi dậy đánh đồn bốt và gi ải tán chính quyền địch, phong trào lan rộng khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và m ột số nơi ở Trung Trung b ộ. Đ ến cuối năm 1960, ta đã giải phóng được 600/1298 xã ở Nam Bộ, 904/3829 thôn ở Trung b ộ, 3200/5721 thôn ở Tây Nguyên. => Cơ bản làm tan rã bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn. Đây là m ột bất ngờ c ủa M ỹ Diệm đã chuyển CM miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Trên đà thắng lợi, ngày 20/12/1960, Mặt trận Dân tộc gi ải phóng mi ền Nam Vi ệt Nam ra đời, trực tiếp lãnh đạo thống nhất phong trào cách m ạng mi ền Nam. Đây là 1 b ất ng ờ c ủa M ỹ Diệm đã chuyển CMMN từ tư thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. 2. Đánh thắng Chiến tranh đặc biệt : 1961-1965 Mỹ tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở mi ền Nam. Sau khi th ực hi ện b ộ m ặt gi ả
  11. tạo giúp đỡ NDMN, nhưng bên trong là chuẩn bị mở rộng hành quân c ủa Mỹ -> với mục tiêu giành lại trái tim, trí óc của người dân. Thủ đoạn : lập “Ấp chiến lược” (sau đổi là “Ấp tân sinh”) nhằm đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, ấp, tách dân khỏi cách mạng tiến tới n ắm dân, th ực hi ện ch ương trình “bình đ ịnh” miền Nam (Ap chiến lược để bắt cá (bắt Việt cộng, Việt Minh, Cộng sản) dồn dân vào ấp : sáng lấy dây thép gai quây lại tối vào trong đó lính canh, sáng đi ra quân M ỹ khám, không cho mang c ơm ra ngoài (tiếp tế cho cộng sản) => thủ đoạn xảo quyệt Chủ trương của Đảng “Đảng bám dân, dân bám đất, du kích bám địch”, gi ữ th ế chiến lực tiến công; phương châm “2 chân, 3 mũi, 3 vùng” (cả ba mũi chính trị, quân sự và binh vận) Mỹ – Ngụy dự định thực hiện những mục tiêu của “Chiến tranh đặc bi ệt” tr ọng tâm là m ục tiêu “bình định” trong vòng 18 tháng, bắt đầu từ giữa năm 1961 bằng k ế ho ạch Stalây Tay lo. Đ ến đầu năm 1964, khi 18 tháng đã qua, miền Nam vẫn chưa được “bình định”, M ỹ đặt yêu c ầu khiêm tốn : “bình định” miền Nam có trọng điểm trong thời hạn 2 năm b ằng k ế ho ạch Giônx ơn – Mác Namara Đáp ứng yêu cầu của cách mạng từ khởi nghĩa từng ph ần phát tri ển lên chi ến tranh cách mạng,c hống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ – Ngụy, ngày 15-2-1961 các lực lượng vũ trang cách mạng thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam Vi ệt Nam. Đây là sự ki ện quan tr ọng ti ếp sau sự kiện Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam. Đây là sự ki ện quan tr ọng ti ếp sau s ự kiện Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (ngày 20-12-1960) và Trung ương Cục miền Nam Việt Nam được thành lập (tháng 1-1961) thay cho Xứ ủy Nam Bộ cũ. Đông – Xuân 1964-1965, Quân giải phóng mở chi ến dịch ti ến công đ ịch ở mi ền Đông Nam Bộ với trận mở màn chiến thắng ở Bình Giã (ngày 2-12-1964), làm phá sản về c ơ bản chiến l ược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. 3. Đánh thắng Chiến tranh cục bộ 1965-1968 : “Chiến tranh đặc biệt” thất bại để cứu vãn chính quyền Ngụy c ủa Mỹ ở mi ền Nam : M ỹ đem quân tới để thực hiện mục tiêu “Bình định và tìm diệt” Mỹ đưa quân ồ ạt vào Miền Nam với 54 vạn quân Mỹ và 7,2 vạn quân chư hầu và tăng cường chiến tranh phá hoại miền Bắc. Đường lối của Đảng: Với tình hình trên Đảng ta đã k ịp th ời nh ận đ ịnh và đ ưa ra ph ương châm, chỉ đạo chiến lược tại hội nghị Trung Ương lần thứ 11,12 khóa III: M ỹ đ ưa quân vào Mi ền Nam nhưng lực lượng so sánh giữa ta và địch vẫn không thay đổi lớn, vì thế c ược kháng chi ến v ẫn giữ vững và phát triển chiến lược tiến công. Mỹ thua đầu tiên ở Núi Thành – Quảng Nam và rút vào Đà N ẵng. M ỹ đánh phá Mi ền B ắc , chiến tranh lan ra cả nước, năm 1965 cả nước chống Mỹ cứu nước. Đến đây Đảng nhận định: Giữ thế chiến lược, trường kì, tranh thủ sự giúp đ ỡ của Qu ốc t ế
  12. với phương châm chỉ đạo chiến lược với 3 mũi giáp công: quân sự, chính tr ị, binh v ận: v ận đ ộng con em binh lính quay đầu chống Mỹ, cả n ước, thế gi ới giúp nhân dân ta. Ch ủ tr ương c ủa Đ ảng thể hiện quyết tâm cao (1965) tạo sự đồng thuận của cả nước, cả thế giới giúp nhân dân ta. Đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ 1965-1968 và buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pari năm 1969 về việc lập lại hòa bình ở Việt Nam. 4. Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, giải phóng mi ền nam thống nhất n ước nhà 1969 -1975 Ngày 20/1/1969 R. Nichxon lên cầm quyền và cho ra đời “Học thuyết Nichxon” v ới k ế hoạch chiến tranh mới “Việt Nam hóa chiến tranh ” thự hi ện âm m ưu “dùng người Vi ệt Nam đánh người Việt Nam”. 9 giờ 47 phút ngày 2/9/1969 chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời.Bi ến th ương đau thành hành đ ộng cách mạng nhân dân miền Nam cùng với cả nước đã quyết tâm thực hi ện di chúc thiêng liêng c ủa chủ tịch Người là đánh thắng giặc Mỹ, thống nhất nước nhà. Nh ững th ắng l ợi quân s ự, chính tr ị, nhất là thắng lợi đường 9- Nam Lào đánh thắng chi ến dịch “ Toàn th ắng 1/71” c ủa M ỹ - ng ụy vào Đông Bắc Cam Phu Chia và chiến dịch đánh vào ngã ba biên gi ới ở Tây Bắc- Kon Tum đã làm phá sản bước đầu chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. Trưa ngày 30/3 đến cuối tháng 6 năm 1972, quân ta tiến công chiến lược theo kế ho ạch của quân ủy Trung ương. Mở đầu cuộc tiến công, quân ta đánh vào Quảng Tr ị, l ấy QT làm h ướng ti ến công chủ yếu, rồi phát triển rộng ra khắp chiến trường miền Nam và kéo dài trong năm 1972. K ết quả sau gần 3 tháng chiến đấu quân ta đã loại khỏi vòng chi ến đấu m ột lực l ượng l ớn sinh l ực địch khoảng 30van quân, vùng giải phóng được mở rộng với 4 tri ệu dân cung 2 tri ệu dân ở cùng tranh chấp. Đó là đòn mạnh mẽ giáng vào chi ến lược “Vi ệt Nam hóa chi ến tranh” c ủa M ỹ. Cùng với thắng lợi ở miền Nam, nhân dân Miền Bắc đánh thắng cuộc chiến tranh phá ho ại l ần th ứ hai của Mỹ, lập nên một chiến công lịch sử “Hà Nội – Điện Biên Ph ủ trên không”, qua 12 ngày đêm. Buộc Mỹ phải ttr[r lại bàn đàm phán để kí hiệp định Pari. * Nội dung hiệp định Pari: 1. Mỹ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam. 2. Mỹ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự trên lãnh thổ Việt Nam. 3. Mỹ và đồng minh rút quân đội, cố vấn và các loại vũ khí ra khỏi miền Nam Việt Nam. 4. Mỹ phải có nghĩa vụ đóng góp vào việc Hàn gắn vết thương chi ến tranh và công cu ộc xây d ựng sau chiến tranh ở Việt Nam và toàn Đông Dương. Giải phóng hoàn toàn Miền Nam (1973 - 1975). Tháng 7 năm 1973, Ban chấp hành TƯ họp hội nghị lần th ứ 21, quyết đ ịnh đ ường l ối cách mạng trong tình hình mới tiếp tục đưa cách mạng miền Nam tiến lên. Tổng tiến công nổi dậy mùa xuân năm 1975 lần lượt v ới các chi ến d ịch Tây Nguyên, Hu ế,
  13. Đà Nẵng và đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh gi ải phóng hoàn toàn mi ền Nam vào lúc 11gi ờ 30 ngày 30/4/1975 cờ chiến thắng đã cắm trên Dinh Độc Lập. Cuộc kháng chi ến ch ống M ỹ c ứu n ước kết thúc thắng lợi. Câu 7: Đại hội đại biểu toàn quốc lần * Hoàn cảnh lịch sử: thứ IV (12/1976) khẳng định “không thể Thế giới: tình hình thế giới có nhiều thuận lợi nhưng cũng hết sức khó khăn. CNXH ngày nào có thắng lợi của sự nghiệp kháng càng đc củng cố, phát triển mạnh mẽ đối với cách mạng thế giới. chiến chống Mỹ cứu nước nếu không có Trong nước: sau chiến thắng ĐBP (5/1954) đất nước ta bị chia c ắt thành 2 mi ền. Mi ền B ắc miền Bắc XHCN…” Bằng kiến thức tiến lên xây dựng CM XHCN, miền Nam tiến lên Cm DT DC ND, gi ải phóng miền nam th ồng nh ất Lịch sử Đảng hãy phân tích và chứng đất nước. minh làm rõ khẳng định trên. Liên hệ và * Vai trò của miền Bắc trong việc xây dựng CNXH vận dụng những bài học kinh nghiệm Tại ĐH III của Đảng (9/1960) xác định đường lối xây dựng CNXH ở miền Bắc là: đ ưa mi ền của thời kỳ này trong giai đoạn cách Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH. Để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đó ph ải mạng hiện nay. sử dụng chính quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản. Th ực hi ện cải tạo, xây dựng nền kinh tế XHCN, phải tiến hành CNH, coi CNH là nhi ệm v ụ tr ọng tâm trong suốt thời ký quá độ lên CNXH. Tiến hành cuộc CM XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa. Miền Bắc tiến lên CNXH trong điều kiện đất nước có chiến tranh, phải vừa xây dựng CNXH, vừa chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và làm tròn nghĩa vụ hậu phương cho tiến tuyến miền nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược. Trước tình hình đó Đảng ta đã xác định nhiệm vụ c ủa miền B ắc lúc này là ph ải chuy ển hướng về tư tưởng và tổ chức, chuyển hướng xây dựng kinh t ế và tăng c ường l ực l ượng qu ốc phòng cho tình hình mới. Việc chuyển hướng phải đảm bảo cho mi ền B ắc đ ủ sức m ạnh đáp ứng yêu cầu bảo vệ miền bắc chống lại cuộc ném bom, b ắn páh, phong t ỏa c ủa đ ịch, s ẵn sàng đ ối phó với tình hình địch mở rộng chiến tranh ở bất kì mức độ nào, sẵn sàng chi vi ện cho cu ộc kháng chiến của đồng bào miền Nam; đồng thời đáp ứng yêu cầu xây dựng c ơ sở vật chất- k ỹ thu ật cho CNXH. Phương châm Đảng ta vạch ra lúc này là: toàn dân, toàn di ện, d ựa vào s ức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự đoàn kết và chi viện của quốc tế. Với 10 năm xây dựng CNXH, mi ền B ắc đã đạt 1 số thành tựu to lớn sau: Quan hệ sản xuất XHCN được xác lập, xóa bỏ chế độ chi ếm hữu và bóc l ột phong ki ến tr ường tồn trên đất nước ta hàng ngàn năm. Bước đầu xây dựng một số cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH: + Ở lĩnh vực công nghiệp: nhiều khu CN lớn được hình thành, nh ững ngành CN n ặng nh ư: điện, than đá, cơ khí..cũng được xây dựng và đưa vào ho ạt động. CN nhẹ cũng rất phát tri ển. Năm
  14. 1975, toàn ngành CN làm ra 55% giá trị tổng sản lượng nông nghi ệp, 41% tổng sản ph ẩm XH, 20% thu nhập quốc dân và 91,5% giá trị hàng xuất khẩu. + Ở lĩnh vực nông nghiệp: nhiều công trình thủy lợi được xây dựng ph ục v ụ sản xu ất nông nghiệp. Nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật cũng được áp dụng vào trong sản xu ất, tăng năng su ất, tăng vụ… + Về mặt văn hóa, giáo dục và y tế: tính đến năm 1975, trung bình c ứ 3 ng ười thì có 1 ng ười đi học, tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, đội ngũ cán b ộ KHKT và cán b ộ quản lý có trình độ trên ĐH, ĐH,Trung học chuyên nghiệp hơn 43 vạn người, tăng 19 l ần so v ới năm 1960. Mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe của người dân cũng được m ở r ộng, số bác sĩ và y sĩ tăng 13.4 lần so với 1960. + Cơ cấu xã hội – giai cấp đã có sự thay đổi lớn. Xã h ội mi ền B ắc đã tr ở thành xã h ội c ủa những người lao động bình đẳng. Sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong xã hội ngày càng cao. Thành quả của 10 năm xây dựng CNXH ở miền Bắc được nhận định trong báo cáo của CT Hồ Chí Minh tại HN chính trị đặc biệt (3/1964) như sau: “Trong m ười năm qua mi ền b ắc n ước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc, đất nước, xã h ội và con ng ười đ ều đ ổi mới” Tháng 12/1965 TW Đảng nhận định “…Trải qua hơn 10 năm thực hi ện CM XHCN và xây dựng CNXH, miền Bắc đã trở thành căn cứ địa vững chắc cho CM VN trong cả n ước, với chế độ chính trị ưu việt, với lưc lượng kinh tế và quốc phòng lớn mạnh…” Trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh, cùng 1 lúc phải đảm đ ương c ả hai nhi ệm v ụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc, Đảng đã có những chủ trương đường lối hết sức phù h ợp lòng dân và khiến họ toàn tâm toàn ý cho sự nghiệp chung của cả dân tộc. Để có đ ược thành qu ả đó là do Đảng luôn giữ vững tình độc lập dân chủ, linh hoạt sáng tạo trong vi ệc xác đ ịnh đ ường l ối cách mạng. Có nhận thức đúng đắn lý luận CN Mac – Le6nin v ề th ời kì quá đ ộ lên CNXH và v ận d ụng một cách sáng tạo khi áp dụng thực tế vào thực tế miền Bắc. * Liên hệ thực tiễn: Đảng Cộng sản Việt Nam có đủ bản lĩnh chính trị và năng lực lãnh đạo đ ể ti ếp t ục ti ến hành thắng lợi công cuộc đổi mới và phát triển đất nước trước sự tác động phức tạp c ủa bối cảnh chính trị, kinh tế, an ninh... quốc tế hiện nay. Đó là điều mà nhân dân ta và bạn bè qu ốc t ế hoàn toàn tin tưởng. Tuy nhiên, các thế lực thù địch với CNXH thì ra sức ph ủ nh ận đi ều đó, nh ất là vào th ời điểm lịch sử hiện nay. Tiến trình lịch sử của dân tộc Việt Nam hơn 81 năm qua gắn li ền v ới vai trò lãnh đ ạo c ủa Đảng Cộng sản Việt Nam; khoảng thời gian đó đã khẳng định trên th ực t ế: Đ ảng ta là đ ại di ện chân chính, duy nhất của dân tộc mà cho tới nay chưa có t ổ ch ức chính tr ị nào khác có th ể thay th ế.
  15. Mặc dù vậy, các thế lực thù địch, cơ hội, bất mãn vẫn tìm m ọi cách để phủ định thành t ựu lãnh đạo của Đảng đối với đất nước, nhất là trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước hiện nay. Với những luận điệu cho rằng, chủ nghĩa Mác - Lê-nin đã lỗi th ời và không th ể đi li ền v ới t ư tưởng Hồ Chí Minh... chúng tập trung xuyên tạc, bài bác chủ nghĩa Mác - Lê-nin, t ư t ưởng H ồ Chí Minh; bởi lẽ, đây là nền tảng tư tưởng đảm bảo cho sự gắn bó, đồng thu ận xã h ội, tăng c ường lòng tin của nhân dân với Đảng, với chế độ. Bất chấp những thành t ựu to l ớn mang tính ch ất l ịch sử của công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo, các thế lực thù địch đã tập trung khoét sâu vào những hạn chế, yếu kém trong lãnh đạo, quản lý và tổ chức điều hành c ủa h ệ th ống chính trị; công kích vào đường lối đổi mới của Đảng. Chúng cho r ằng: Đ ảng đã h ết vai trò l ịch s ử; b ước sang giai đoạn mới, Đảng không có đủ khả năng để lãnh đạo; ….Nhiều luận điệu xuyên tạc, kích động xung quanh các vấn đề quan hệ đối ngoại, chủ quyền lãnh thổ, biển đ ảo c ủa đ ất n ước... đ ều nhằm gây ra sự hoài nghi giữa nhân dân với Đảng. Trước thềm Đại hội XI, chúng tăng c ường b ịa đặt xấu về đời tư, về gia đình của nhiều đồng chí giữ vị trí trọng trách trong Đ ảng, gán cho b ộ máy trong hệ thống chính trị của Đảng mọi điều xấu xa nhằm hạ uy tín của Đảng đ ối v ới nhân dân... Tư tưởng xuyên suốt trong mọi mưu đồ của các thế lực thù đ ịch là nh ằm xoá b ỏ vai trò lãnh đạo đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam đã được xác nhận trong Điều 4 Hi ến pháp n ước Cộng hoà XHCN Việt Nam và công khai kêu gọi thực hiện đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập. Việc tăng cường chống phá chế độ XHCN, phủ định vai trò lãnh đạo c ủa Đ ảng C ộng s ản Vi ệt Nam với mọi âm mưu và thủ đoạn xấu độc của các thế lực thù đ ịch là rất nguy h ại. Đi ều đó c ộng với việc chậm khắc phục các hạn chế, yếu kém trong Đảng và sự thoái hoá v ề phẩm ch ất đ ạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên đã làm t ổn h ại đ ến thanh danh c ủa Đ ảng ta và phần nào đã làm suy giảm lòng tin của quần chúng đối với Đảng và ch ế đ ộ XHCN mà Đ ảng và nhân dân ta đang nỗ lực phấn đấu xây dựng. Đại hội lần thứ XI của Đảng là một sinh hoạt chính tr ị sâu r ộng không nh ững trong n ội b ộ Đảng mà trong toàn xã hội, để toàn Đảng và toàn dân đánh giá toàn di ện v ề vai trò lãnh đ ạo c ủa Đảng trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước hơn 25 năm qua. Đồng thời, thông qua ý kiến của đông đảo nhân dân và những ai quan tâm, có thi ện chí, thì đây còn là d ịp đ ể Đ ảng ti ếp thu những ý kiến chân tình, thắng thắn, xác đáng trong việc thực hi ện vai trò lãnh đ ạo đ ất n ước hi ện nay của mình. Mặc dù đây đó còn có ý ki ến phủ định vai trò lãnh đ ạo c ủa Đ ảng; nh ưng v ượt lên trên tất cả, bao trùm nhất vẫn là sự kỳ vọng, thiện cảm và tin tưởng c ủa h ầu h ết ng ười dân Vi ệt Nam yêu nước chân chính và những người có thiện chí đối với Đảng Cộng sản Việt Nam và tương lai của đất nước Việt Nam. Thực tiễn là thước đo chân lý; thực tiễn với những thay đ ổi l ớn lao của đất nước, gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đ ảng C ộng s ản trong h ơn 80 năm qua, trong đó có 25 năm đổi mới đã trở thành một đảm bảo hàng đầu để người dân Vi ệt Nam ti ếp t ục g ửi g ắm
  16. niềm tin và kỳ vọng của mình đối với thắng lợi c ủa công cu ộc đ ổi m ới, phát tri ển đ ất n ước hi ện nay dưới sự lãnh đạo của Đảng. Điều này còn được củng cố vững chắc thông qua các Văn ki ện Đại h ội lần th ứ XI c ủa Đ ảng nhằm "đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 n ước ta c ơ b ản tr ở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại". Đại hội đã tổng kết toàn di ện và sâu s ắc nh ững thành tựu "to lớn và có ý nghĩa lịch sử" trong 20 năm th ực hi ện "C ương lĩnh xây d ựng đ ất n ước trong thời kỳ quá độ lên CNXH": Đất nước thực hiện [I]thành công[/I] công cu ộc đ ổi m ới, ra kh ỏi tình trạng kém phát triển, bộ mặt đất nước và đời sống c ủa nhân dân có nhi ều thay đ ổi; s ức m ạnh về mọi mặt được tăng cường, độc lập chủ quyền và chế độ XHCN đ ược gi ữ v ững, v ị th ế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao; tạo tiền đề để n ước ta ti ếp tục phát tri ển mạnh mẽ hơn trong giai đoạn mới... Những đổi thay đó c ủa đất nước cùng v ới các ch ủ tr ương và giải pháp chiến lược có tính khả thi cao để tiến hành thắng lợi công cuộc đổi mới và phát triển đất nước hiện nay của Đại hội đã góp phần quan trọng tăng cường sự tin tưởng, gắn bó c ủa toàn dân đối với Đảng, với chế độ. Có thể khẳng định rằng: Đại hội XI c ủa Đ ảng là m ột dấu m ốc quan trọng trên con đường tiến lên của dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng nhằm đ ẩy m ạnh công cu ộc đổi mới, phát triển đất nước nhanh, bền vững theo mục tiêu "dân giàu, nước m ạnh, dân ch ủ, công bằng, văn minh", vững bước đi lên CNXH. Thông qua quá trình chuẩn b ị và ti ến hành Đ ại h ội XI của Đảng còn cho thấy, niềm tin vào Đảng Cộng sản Vi ệt Nam không ch ỉ trong h ầu h ết m ọi người dân trong nước mà còn là tình cảm của đông đ ảo b ạn bè trên th ế gi ới. Các đ ảng viên Đ ảng Cộng sản Pháp trong Chi bộ Thành phố Păng-tanh qua theo dõi Đ ại h ội XI c ủa Đ ảng ta đã bày t ỏ: Trong thế kỷ XX, dân tộc Việt Nam dưới sự lãnh đạo c ủa Đảng C ộng s ản Vi ệt Nam đã đánh thắng mọi kẻ thù thực dân, đế quốc sừng sỏ, giành độc lập dân tộc. Ngày nay, Đ ảng C ộng s ản Việt Nam lại tiếp tục lãnh đạo đất nước quyết tâm xây dựng thành công CNXH. Bài h ọc thành công của Đảng Cộng sản Việt Nam kể từ khi lãnh đạo nhân dân giành chính quy ền và giành đ ộc lập dân tộc cũng như trong thời kỳ đổi mới là những kinh nghi ệm vô cùng quý báu đ ể các Đ ảng Cộng sản, các đảng cánh tả tiến bộ trên toàn thế giới học hỏi. Ông Y-a-xư-ô Ôga-ta, Phó ch ủ t ịch Đảng Cộng sản Nhật Bản, khẳng định: vai trò của Đ ảng C ộng sản Vi ệt Nam mang tính quy ết định trong việc lãnh đạo đất nước để đạt được các thành tựu phát tri ển kinh tế-xã h ội. Ông Hoóc- hê Crây-nết, Bí thư phụ trách quan hệ Quốc tế của Đảng Cộng sản Ác-hen-ti-na, đánh giá: con đường xây dựng CNXH tại Việt Nam là tấm gương sáng và công cu ộc đ ổi m ới t ại Vi ệt Nam là nguồn cổ vũ cho cuộc đấu tranh vì CNXH tại Mỹ La-tinh... Những gì đang diễn ra trong đời sống xã hội và qua thái độ của hầu khắp m ọi người dân và bạn bè quốc tế qua Đại hội Đảng lần thứ XI đã cho thấy, vai trò lãnh đạo c ủa Đảng C ộng s ản
  17. Việt Nam cả trong quá khứ và hiện tại đã được thực tế lịch sử và nhân dân Vi ệt Nam xác nh ận. Điều đó không phải tự nhiên có được từ ý muốn chủ quan của Đảng hay từ sự thi ện cảm b ột phát, cảm tính của quần chúng nhân dân và bạn bè quốc tế. Tuy nhiên, để ti ếp tục gi ữ v ững đ ược lòng tin và vai trò lãnh đạo đối với dân tộc trong thời kỳ m ới, Đảng ph ải có s ự quy ết tâm v ượt b ậc đ ể vượt qua mọi khó khăn, thách thức; trong đó, tập trung khắc ph ục s ự h ạn ch ế, y ếu kém, b ất c ập về phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ, đảng viên, tr ước hết là ch ủ đ ộng phòng ng ừa s ự "t ự diễn biến" trong nội bộ; khắc phục sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đ ạo đ ức l ối s ống trong m ột bộ phận cán bộ, đảng viên; giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng đ ể xứng đáng v ới tr ọng trách lịch sử đã được nhân dân giao phó. Câu 8: Anh (chị) hãy cho biết các bước Tháng 9 năm 1979, Ban chấp hành trung ương đảng khóa IV ti ến hành h ội ngh ị l ần th ứ 6. đột phá tìm tòi đường lối đổi mới và sự Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Phạm Văn Đồng đã độc báo cáo mang tên Những v ấn đ ề kinh t ế c ấp phát triển nhận thức của Đảng ta về bách. Cuối cùng Hội nghị đã ra quyết định số 20-NQ/TW ngày 20 tháng 9 năm 1975 v ới tinh th ần con đường đi lên CNXH ở nước ta ngày chính là: càng sáng tỏ hơn: Ý nghĩa lý luận và Cho phép kết hợp kế hoạch hóa với cơ chế thị trường thực tiễn của vấn đề trên? Sử dụng lại kinh tế tư nhân bao gồm cả tư bản tư nhân dưới sự quản lý của Nhà nước. Sửa lại giá lương thực và giá các nông sản khác theo hướng dựa trên thỏa thuận. Cho phép địa phương tiến hành xuất nhập khẩu. Sau này, báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 20 năm đ ổi m ới (1986 – 2006) đã đánh giá kết quả hội nghị trung ương 6 khóa IV là “bước đ ột phát th ứ nh ất v ề t ư duy và quan điểm kinh tế. Qua 10 năm đôc lập thống nhất (1975 – 1985) vượt qua muôn vàn khó khăn và th ử thách, Đảng và nhân dân ta đã giành được những thành tựu trong sự nghi ệp xây d ựng XHCN và b ảo đ ảm an ninh quốc phòng. Nhưng tình hình đất n ước khó khăn gay gắt, th ực t ế là vào th ập niên 70 đ ất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế và xã hội trầm trọng có nguy cơ chuyển sang kh ủng ho ảng v ề chính trị. Trên thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng: cải cách, cải tổ, đổi mới… thực tế là sửa đổi mô hình CNXH thời chiến của những nước XHCN, xu thế h ợp tác, phân công qu ốc t ế hóa đ ời sống quốc tế cà sự điều chỉnh ở các nước TBCN nhằm thích ứng với cách mạng khoa h ọc – công nghệ… cũng tác động tới sự điều chỉnh của đất nước. Đứng trước tình hình đó, Hội nghị trung ương VI khóa 6 (8-1979) đã bàn nh ững v ấn đ ề c ấp bách về kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển hàng công nghi ệp tiêu dùng và đ ịa ph ương. Hội nghị có những nhận định, những chủ trương có tính chất đổi m ới. tuy ch ưa c ơ b ản và toàn diện nhưng đó là bước mở đầu có ý nghĩa. Đại hội đại biểu lần thứ 6 của Đảng (8/1986) đã đề ra đường l ối đ ổi m ới toàn di ện đ ất
  18. nước sau khi nêu 2 nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ XHCN đại hội 6 c ủa Đảng ta xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát c ủa những năm còn l ại c ủa ch ặn đ ường đ ầu tiên là ổn định mọi mặt kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đ ề c ần thi ết cho vi ệc đ ẩy m ạnh công nghiệp hóa cho chặng đường tiếp theo nội dung đường lối đổi mới đã được thông qua. Một là: Đổi mới cơ cấu kinh tế, thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần. Hai là: Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung, hành chính, quan liêu, bao c ấp chuyển sang hoạch toán kinh doanh XHCN. Ba là: Đổi mới vai trò quản lý điều hành của nhà n ước, làm r ỏ ch ức năng qu ản lý nhà n ước về kinh tế - xã hội. Bốn là: Đổi mới về kinh tế đối ngoại, mở rộng hợp tác và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Năm là: Đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo c ủa Đảng, Đ ảng LH chặt ch ẽ v ới nhân dân, nắm bắt thực tiển đất nước, nắm và vận dụng đúng quy luật Kq. Tháng 3/1989 ban chấp hành trung ương Đảng họp hội nghị lần thứ 6 để ki ểm điểm công tác đổi mới trong 2 năm nghị quyết đề ra những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo công cuộc đổi mới: Đổi mới là không phải thay đổi mục tiêu XHCN mà là làm cho mục tiêu đó th ực hi ện có k ết qu ả bằng những quan niệm đúng đắn về CNXH, bằng những hình th ức, b ước đi và bi ện pháp thích hợp. Xác định chủ nghĩa Mác Lê-nin là nền tảng tư tưởng của Đảng và ch ỉ đạo toàn b ộ s ự nghi ệp cách mạng của nhân dân. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý nhà nước Xây dựng nền dân chủ XNCH, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực, song dân chủ phải đi đôi với tập trung, với kỹ luật và pháp luật, dân chủ phải có lãnh đạo. Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh c ủa thời đại trong đi ều ki ện m ới. Đ ồng th ời nghị quyết trung ương 6 còn đề ra chủ trương và phương hướng l ớn có ý nghĩa nh ư nh ững chính sách và giải pháp cụ thể. Qua đó khẳng định phát tri ển kinh t ế hàng hóa nhi ều thành ph ần là ch ủ trương lớn trong suốt thời kỳ quá độ. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6/1991) diễn ra trong lúc tình hình trong nước và quốc tế có những biến động phức tạp, đại hội ti ếp tục phát tri ển, hoàn ch ỉnh đ ường l ối đổi mới và thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH và đ ề ra chi ến lược ổn định kinh tế - xã hội đến năm 2000, đại hội còn nêu ra 6 đ ặc tr ưng c ơ b ản đ ể làm rõ quan niệm về CNXH ở Việt Nam. 1. Do nhân dân lao động làm chủ 2. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công h ữu v ề t ư liệu sản xuất chủ yếu. 3. Có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
  19. 4. Con người được giải phóng khỏi mọi áp bức, bốc lột, bất công, làm theo năng l ực, h ưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no hạnh phúc, phát triển toàn diện. 5. Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ. 6. Có mối quan hệ hữu nghị với nhân dân tất cả các nước trên thế giới. Sau đại hội khóa VII, sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô đã tác đ ộng sâu s ắc đ ến n ước ta. Đông đảo cán bộ và nhân dân lao động, lo lắng hoài nghi v ề ti ền đ ồ c ủa CNXH. Quan h ệ kinh tế giữa nước ta với thị trường truyền thống bị đảo lộn. Mỹ tiếp tục c ấm vận, m ột s ố ph ần t ử phản động lợi dụng thời cơ ngóc đầu dậy, nước ta lại m ột lần n ữa đ ứng tr ước gay go, th ử thách gay gắt, có thể nói là hiểm nghèo. Trong bối cảnh ấy, Đảng và nhân dân vẫn kiên trì đường lối đổi mới ra sức thực hiện nghị quyết đại hội VII vượt qua khó khăn giành nhiều thành tựu to lớn. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6/1996) tổng kết chặng đ ường 10 đ ổi m ới kh ẳng định nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và đạt được những thành tựu đáng kể nh ịp độ tăng bình quân hằng năm về tổng sản xuất trong nước đạt 8,2% (kế hoạch 5,5 – 6,5%) c ơ c ấu kinh tế bước đầu có chuyển đổi, bắt đầu có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, lạm phát t ừ 67,1% năm 1991 xuống còn 7% năm 1995. Tổng kết chặng đường 10 năm qua, đại hội đã nêu ra 6 bài học chủ yếu. 1. Giữ vững mục tiêu ĐL DT và CNXH trong quá trình đổi mới nắm vững 2 nhiệm vụ chiến lược và bảo vệ tổ quốc, kiên trì chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng HCM. 2. Là kết hợp chặt chẽ ngày từ đầu đổi mới kinh tế với đổi m ới CT, lấy đ ổi m ới kinh t ế làm tr ọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới CT. 3. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo c ơ chế th ị tr ường, đi đôi v ới tăng cường vai trò quản lý của nhà nước, theo định h ướng XHCN, tăng c ường kinh t ế g ắn li ền v ới tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái. 4. Mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của cả dân tộc 5. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ c ủa nhân dân th ế gi ới, kết h ợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh của thời đại. 6. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, con xây dựng đảng làm nhiệm vụ then chốt. Ngoài ra đại hội VIII còn nêu bật thời cơ, thách thức và đề ra mục tiêu c ủa thời kỳ đ ẩy m ạnh CNH-HĐH đất nước, mục tiêu của CNH-HĐH là xây dựng n ước ta thành m ột n ước công nghi ệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan h ệ sản xu ất ti ến b ộ, phù h ợp v ới tiến bộ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001) đã tổng kết cách m ạng Vi ệt Nam trong th ế kỷ XX, chỉ ra 3 thành tựu to lớn mang ý nghĩa: 1. Thắng lợi cách mạng tháng 8 1945 và việc thành lập n ước Việt Nam dân ch ủ c ộng hòa, ch ế đ ộ
  20. nửa phong kiến ở nước ta đã được xóa bỏ, một kỷ nguyên m ới mở ra, k ỷ nguyên ĐLDT gắn li ền với CNXH. 2. Thắng lợi của các cuộc kháng chiến oanh liệt để giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, đánh thắng thực dân cũ và mới, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hi ện th ống nhất t ổ quốc, đưa đất nước đi lên CNXH, góp phần quan trọng vào cu ộc đ ấu tranh c ủa nhân dân th ế gi ới vì hòa bình độc lập dân chủ dân tộc và cùng tiến bộ xã hội. 3. Thắng lợi trong sự nghiệp đổi mới và từng bước đưa đất n ước quá đ ộ lên CNXH. Đ ảng đã đ ề ra và lạnh đạo thực hiện đường lới xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc phù hợp với thực tiễn Vnva 2 bối cảnh TQ mới. Đại hội I đã đánh giá tình hình đất nước và những bài học chủ yếu của 15 năm đ ổi m ới, qua 5 năm thực hiện nghị quyết đại học ĐH VIII Đảng và nhân dân đã đạt đ ược nh ững thành t ựu quan trọng. Kinh tế tăng trưởng khá tổng hợp sản phẩm trong nước tăng bình quân 7% năm Văn hóa xã hội có những tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện. Tình hình chính trị xã hội cơ bản ổn định, quốc phòng và an ninh được tăng cường. Công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng được chú trọng, hệ thống chính trị được củng cố Quan hệ đối ngoại không ngửng được mở rộng, hội nhập kinh tế, quốc tế đ ược ti ến hành chủ động và hiệu quả. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4/2006) đề ra nhiện vụ đẩy mạnh sự nghi ệp đ ổi m ới toàn diện để sớm đưa nước ta sớm thoát khỏi tình trạng nước nghèo, chậm phát triển. Đại hội đã tổng kết 20 năm đổi mới, bổ sung và đ ưa ra 8 đ ặt tr ưng c ơ b ản c ủa CNXH ở Vi ệt Nam. Làm cho dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh. Do nhân dân làm chủ Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lưc lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Con người thoát khỏi áp bức bất công, có cuộc sống ấm no hạnh phúc, phát triển toàn diện. Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn k ết, t ương tr ợ và giúp đ ỡ nhau cùng tiến bộ. Có nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân d ưới s ự lãnh đ ạo c ủa Đảng cộng sản. Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới. Và 8 phương hướng cơ bản: Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản