intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

ĐỀ TÀI " Tìm hiểu đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt "

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thủy | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:63

0
259
lượt xem
79
download

ĐỀ TÀI " Tìm hiểu đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hóa nhiều ngành sản xuất. Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng ngày càng phức tạp và khả năng cạnh tranh với những sản phẩm vốn có thương hiệu trên thị trường. Trong điều kiện sản xuất gắn liền với thị trường thì...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI " Tìm hiểu đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt "

  1. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài báo cáo thực tập này, một mặt dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bản thân em, nhưng bên cạnh đó không thể thiếu sự h ỗ trợ, dẫn d ắt, hướng dẫn tận tình của thầy giáo và các cô chú tại đ ơn v ị th ực t ập. chính vì th ế em xin bày tỏ lòng biết ơn tới: Các thầy cô trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên , đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế đã truyền dạy cho em những khiến thức nền tảng cũng như chuyên sâu để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này. Các cô chú, anh chị đang công tác tại Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt , đặc biệt là chị Phạm Thị Dinh- cán bộ hướng dẫn đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em thu thập tài liệu cho bài báo cáo. Xin chúc tất cả thầy cô trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, các cô chú và anh chị tại Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt lời chúc tốt đẹp nhất! SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  2. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hóa nhiều ngành sản xuất. Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ l ực h ết mình để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao nh ằm đáp ứng tốt h ơn nhu c ầu tiêu dùng ngày càng phức tạp và khả năng cạnh tranh với những sản phẩm vốn có thương hiệu trên thị trường. Trong điều kiện sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sản ph ẩm về cả mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết h ơn bao gi ờ h ết đối v ới doanh nghiệp. Sản phẩm hàng hóa đã trở thành yêu cầu quy ết định sự s ống còn của doanh nghiệp. Việc duy trì ổn định và không ngừng phát tri ển s ản xu ất c ủa doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện khi chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn và được thị trường chấp nhận. Nhân thấy việc sản xuất thức ăn chăn nuôi sạch là vấn quan trọng đề cải ti ến mọi mặt của chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng nuôi gia súc gia cầm, các nhà máy chế biến thực phẩm và khách hàng tiêu thụ sản phẩm gia súc gia cầm. Đồng thời chế độ dinh dưỡng th ủy s ản, gia súc và gia cầm là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và năng suất nuôi trồng. Ý thức được nhu cầu thiết yếu của thị trường cũng nh ư mong mu ốn tạo ra sản phẩm thức ăn đạt chất lượng tốt nhất, một s ố chuyên gia v ề dinh dưỡng trong ngành thức ăn chăn nuôi và các nhà cung cấp nguyên li ệu chính trên thị trường cùng nhau cộng tác và thành lập Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt với chức năng chính chuyên nghiêm cứu và sản xuất thức ăn cho thủy sản, gia súc và gia cầm đáp ứng tốt hơn nhu cầu này. SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  3. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Đào Thị Hương- giảng viên khoa kinh tế trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên và các cô chú, anh chị trong Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt em đã thu thập, tìm hiểu thông tin và viết bài báo cáo này. Báo cáo của em gồm 3 phần: Phần I: Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt Phần II: Tìm hiểu đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công Ty C ổ Ph ần Th ức ăn Chăn nuôi Pháp Việt Phần III: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp. Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô h ướng d ẫn: Đào Thị Hương để bài báo cáo của em được hoàn thành. Em xin chân thành cảm ơn! SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  4. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT (PHAVICO-HƯNG YÊN) 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Pháp Việt (Cty Phavico - Hưng Yên) 1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Pháp Việt Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Quyên – Giám Đốc Hình thức công ty: Công ty Cổ phần Địa chỉ: Thôn An Lạc – xã Trưng Trắc – huyện Văn Lâm – tỉnh Hưng Yên Tọa độ: 20°56'1"N 106°0'54"E Điện thoại: 0321.3952986 Fax: 84.4.8617826 Ngành nghề kinh doanh: Sản Xuất & Buôn Bán Thức ăn Gia Súc & Gia Cầm Quy mô hoạt động của công ty là công ty lớn. 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt với tiền thân là Công Ty Pháp Việt được thành lập và có trụ sở chính tại Khu Công Nghi ệp An L ạc-Văn Lâm-Hưng Yên. Để phát triển và đứng vững trên thị trường, công ty đã liên tục phát triển và mạnh dạn đầu tư xây dựng thêm nhà máy nhằm mở rộng quy mô sản xuất, SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  5. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế tăng sản lượng. Trong những năm gần đây, thị trường xuất khẩu thực phẩm c ủa nước ta không ngừng phát triển. Chính vì vậy mà các vùng chăn nuôi gia súc gia cầm ngày càng mở rộng. Trước những đòi hỏi ngày càng cao của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp-Việt đã không ngừng mở rộng các hệ thống nhà máy như một lời cam kết luôn đồng hành cùng bà con chăn nuôi tại các vùng Đồng Bằng Sông Hồng. Công ty đã đầu tư xây dựng lắp đặt dây chuyền mới hiện đại được nhập khẩu từ Mỹ và Châu Âu, phù hợp với hệ thống quản lý an toàn th ực ph ẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000. Bên cạnh đó, Pháp-Việt còn trang bị phần mềm chuyên d ụng hỗ trợ tối đa để tính toán công thức cho thức ăn m ột cách t ối ưu và nhanh chóng nhất. Song song đó là phòng thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu sản phẩm trước khi xuất hàng ra thị trường. Nắm bắt nhu cầu thị hiếu khách hàng cũng như từng giai đoạn phát tri ển v ề nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, các sản phẩm của Pháp-Việt luôn đ ược các chuyên gia kỹ thuật nghiên cứu thành phần dinh dưỡng cho vật nuôi theo t ừng giai đoạn phát triển, đặc biệt không sử dụng các chất kháng sinh cấm theo quy định của Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn. Pháp-Việt đã chứng minh được sự vượt trội về chất lượng của mình thông qua việc đánh giá các trại th ực nghiệm của Công ty và các trang trại có quy mô lớn hiện nay trên thị trường. Mục tiêu mà Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp-Vi ệt h ướng đ ến là tăng chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của các nhà chăn nuôi tại Việt Nam và các nước trong khu vực. Đồng thời hợp tác chiến lược với các nhà chăn nuôi lớn, các công ty chuyên nghiệp nước ngoài, các nhà máy chế biến thực phẩm nhằm thiết lập chuỗi sản phẩm khép kín, bảo vệ môi trường, đáp ứng an toàn th ực phẩm cho người tiêu dùng, mở rộng thị trường, tăng cổ tức cho cổ đông và đóng góp ngân sách SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  6. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế nhà nước. Thương hiệu uy tín là cách duy nhất tạo nên sự khác biệt cho một sản ph ẩm. Do đó, để phát triển thành công việc kinh doanh, ban giám đốc và nhân viên Pháp- Việt luôn ý thức xây dựng một thương hiệu mạnh, không ngừng thiết lập mối quan hệ tốt với các khách hàng, để nâng cao thương hiệu của mình cũng như luôn cam kết: “Pháp-Việt luôn là bạn đồng hành của người chăn nuôi” Ý thức được vị trí của mình, trên thị trường chế biến thức ăn chăn nuôi. Pháp- Việt luôn có những phương hướng hoạt động lâu dài có tầm chiếm lược như: Hợp tác, liên kết với công ty chế biến thực ph ẩm, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công việc và đầu ra có chất lượng cho các công ty ch ế biến, đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm trong truy xuất nguồn gốc s ản ph ẩm, h ướng t ới mô hình sản xuất khép kín và bảo vệ môi trường. Mặt khác, hợp tác với các định chế tài chính chuyên nghiệp, các đối tác chi ến lược và liên doanh với các tổ chức khoa học nước ngoài, để tiếp cận nhanh nh ất các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong ngành chăn nuôi và các phương pháp quản lý điều hành mới để đưa việc quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng chuyên nghiệp hơn. Giờ đây công ty đang trên đà phát triển hùng mạnh và gặt hái nhiều thành công. 1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh  Chuyên chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc.  Nhập khẩu các loại nguyên liệu, vật tư, thiết bị chuyên dùng cho ngành thức ăn chăn nuôi.  Chăn nuôi, dịch vụ phục vụ chăn nuôi.  Đại lý tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  7. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế  Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi và phát triển nông nghiệp.  Đào tạo, chuyển giao công nghệ phục vụ nông nghiệp.  Dịch vụ cho thuê nhà, kho, bãi, xưởng sản xuất. *Chức năng: Công ty tổ chức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng nhửng kỹ thuật, công nghệ, chính sách và cơ chế quản lý tiên tiến để khai thác tiềm năng về lao động của địa phương và khu vực xung quanh, nhằm phát triển theo hướng công nghiệp. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạt động của công ty, từng bước nâng cao đời sống cho CB CNV. Không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương. *Nhiệm vụ: Căn cứ kế hoạch của bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn để lập kế hoạch mở rộng đầu tư phát triển sản xuất tổng hợp công nghiệp. Làm tốt chức năng chủ đầu tư và thu hồi vốn đầu tư. Tổ chức thu mua nguyên vật liệu để thực hiện sản xuất, chế biến, kinh doanh đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước. Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho CB CNV Chỉ đạo quản lý trực tiếp và toàn diện các đơn vị thành viên thuộc công ty theo cơ chế thống nhất. Tuân thủ pháp luật, chấp hành nộp thuế theo nghĩa vụ đối với Nhà nước. SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  8. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế 1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Sơ đồ 1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt Giám Đốc Công Ty Phó Giám Đốc Tài Chính Phó Giám Đốc Kinh Doanh Phòng Phòng Phòng Phòng kế tài kinh hành chính doanh chính toán Bộ phận Bộ phận đảm Bộ phận mua bảo chất Marketing bán hàng lượng Quan hệ quản lý trực tuyến SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  9. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ theo bộ phận Giám đốc: Là người đứng đầu công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý công ty có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến công ty và quyết định tài chính có liên quan đến đồng tiền vào ra của công ty. Giám đốc cũng là người quyết định cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý theo nguyên tắc tính giảm gọn nhẹ, đảm bảo SXKD có hiệu quả. Phó giám đốc tài chính: Là người chịu trách nhiệm về tình hình tài chính  của công ty, yêu cầu, chỉ đạo việc lập các báo cáo tài chính đ ể n ộp cho các đ ơn vị cấp trên. Phó giám đốc kinh doanh: Là người chỉ đạo xây dựng, thực hiện kiểm  tra kế hoạch kinh doanh, điều độ sản xuất, kinh doanh. Phòng tài chính: Có chức năng quản lý và đánh giá tình hình tài chính của  công ty. Phòng kinh doanh: Có chức năng đề ra các kế hoạch kinh doanh của các  kỳ kinh doanh sắp tới, kế hoạch bán hàng tiêu thụ sản phẩm. Có chức năng nghiên cứu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, thực hiện công tác giới thiệu và quảng cáo sản phẩm, lập kế hoạch lưu chuyển hàng hoá tiêu th ụ, qu ản lý kho hàng hóa và thực hiện bán lẻ sản phẩm, lên kế hoạch nh ập kho và tiêu thụ từng loại sản phẩm trong năm…Dựa trên chức năng công tác, Phòng kinh doanh được chia thành ba bộ phận chủ yếu là : bộ phận mua_bán hàng, bộ phận Marketing và bộ phận đảm bảo chất lượng. Bộ phận bán hàng ch ịu trách nhi ệm về doanh thu hay doanh số hàng hóa bán ra, bộ ph ận Marketing có ch ức năng tham mưu Ban Lãnh đạo trong việc phát triển mở rộng thị trường, thị phần; nghiên cứu chiến lược thị trường, nghiên cứu và phát triển sản ph ẩm, dịch vụ mới... giữ gìn và gia tăng giá trị th ương hiệu của đơn v ị, đ ồng th ời, tr ực ti ếp thiết kế ý tưởng, lên kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch Marketing của SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  10. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế công ty, bộ phận đảm bảo chất lượng có chức năng kiểm tra hàng hóa mua vào đảm bảo đúng kỹ thuật, thông số kỹ thuật, quản lý tem và nhãn hiệu hàng hóa. Phòng HC nhân sự: Có chức năng đề ra các chủ trương, biện pháp cải  thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công khách, in ấn tài li ệu, l ưu tr ữ các loại văn bản trong công ty. Phòng kế toán: Phòng kế toán có chức năng tổ chức h ạch toán các ho ạt  động kinh doanh theo đúng quy định của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ công ty đối với Nhà nước thông qua các khoản nộp ngân sách. Cụ thể như: Ghi chép, phản ánh, giám sát việc bảo quản sử dụng tài sản ph ục • vụ cho SX thức ăn chăn nuôi có hiệu quả, ghi chép phản ánh toàn bộ vốn của công ty. • Tính toán phản ánh được thu nhập và chi phí xác định k ết quả kinh doanh. Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về hoạt động SXKD và h ợp • đồng SXKD cho lãnh đạo. Thực hiện việc kiểm tra SX chế biến thức ăn chăn nuôi của công • ty, cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm tra của Nhà nước đối với công ty. 1.3 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 1.3.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụng hình thức tổ chức sản xuất theo kiểu chuyên môn hóa kết hợp. Sơ đồ 1.3.1 Mô hình tổ chức sản xuất của công ty: Phó giám đốc SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  11. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế Phòng kỹ Phân xưởng thuật sản xuất KCS công ty KCS phân xưởng Phó giám đốc: là người quản lý chính công tác sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm của công ty. Để kịp thời giải quy ết sự cố có th ể x ảy ra, hai b ộ phận KCS và quản đốc vẫn luôn giám sát trong từng giai đoạn sản xuất. Ngoài ra, các sản phẩm thường xuyên được gửi đến trung tâm đo lường ch ất l ượng đ ể kiểm tra nhằm khảo sát cũng như đảm bảo tốt về độ an toàn của s ản ph ẩm v ới người tiêu dùng. Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tiến hành nghiên cứu các loại công nghệ, thiết bị, tìm hướng giải quyết các vấn đề về máy móc thiết bị trong công ty sao cho sản xuất đạt năng suất tốt nhất. Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, kiểm soát và nghiên cứu các tiêu chuẩn của sản phẩm. Đồng thời đảm bảo tiết kiệm nguyên vật liệu mà vẫn năng cao được chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, có nhiệm vụ tìm hiểu máy móc ngoài thị trường ( trong nước và ngoài nước) để có hướng thay thế máy móc trong Công ty khi cần thiết. Có chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động. Phòng KCS: Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty và thực hiện nhiệm vụ Tổng Giám đốc giao trên các lĩnh vực: Công tác thí nghiệm và kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào. Công tác thí nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Công tác kiểm soát quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi. Xây dựng và áp dụng Hệ thống ISO đối với KCS.Trả lời khiếu nại, kiến nghị của khách hàng về chất lượng sản phẩm của Công ty. SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  12. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế 1.3.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp Sơ đồ 1.3.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp Nguyên liệu Nghiền Thô Trộn khô Xưởng trộn Trộn ướt Bộ phận vận B Ép, tạo hình hành Sấy khô và khử Bảo quản Đóng bao trùng SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  13. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế Bộ phận sản xuất chính : là bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất Thức Ăn Chăn Nuôi của doanh nghiệp. ( Xưởng trộn và bộ phận vận hành máy) Bộ phận sản xuất phụ trợ : là bộ phận không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, nhưng thiếu bộ phận này hoạt đông s ản xu ất c ủa doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất ph ụ trợ có mối quan h ệ mật thiết với nhau. Nếu không có bộ phận phụ trợ thì các hoạt động s ản xuất c ủa công ty sẽ bị gián đọan và bộ phận sản xuất chính sẽ không hoàn thành nhiệm vụ được giao, ảnh hưởng tới kết quả chung của toàn doanh nghiệp. SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  14. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế 1.4 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu Sơ đồ 1.4 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi Bột cá, bột xương Chất phụ gia Glutin, gremi Định lượng Định lượng Định lượng Máy trộn hỗn hợp Ép, tạo hình Đóng bao Bảo quản SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  15. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế Nguyên liệu: Bột cá, bột xương; Glutin, gremi; các chất phụ gia. Quy trình: Bột cá, bột xương; Glutin, gremi; các chất phụ gia được sử dụng với lượng phù hợp theo tỷ lệ đã được quy định, tất cả được đưa vào máy nghiền thô đảm bảo tính đều dinh dưỡng trong từng viên cám. Sau đó đ ược đ ưa tới máy trộn hỗn hợp khô và ướt làm tăng khả năng chất dinh dưỡng phân bổ đều. Sau khi trộn đều, hỗn hợp được đưa tới máy ép tạo khuôn hình, tại đây hỗn hợp ban đầu được chuyển thành dạng viên cứng và được sấy khô, kh ử trùng. Công đoạn cuối cùng là đưa tới bộ phận đóng bao, và bảo quản trong kho. SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  16. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Đăc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngành nghề kinh doanh: Sản Xuất & Buôn Bán Thức ăn Gia Súc & Gia • Cầm • Quy mô hoạt động của công ty là công ty có quy mô lớn. Sản phẩm: Thức ăn Gia Súc & Gia Cầm • Sản lượng: đã mấp mé đạt ngưỡng 1 triệu tấn sản phẩm trên năm. • Thị trường: Khi thị trường chăn nuôi Việt Nam có những bước tiến mới • đáng kích lệ, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ dần thu h ẹp và nh ường bước cho những trang trại chăn nuôi công nghiệp hiện đại hơn, ở khu vực phía B ắc đã xuất hiện những trang trại tư nhân đầu tư quy mô hàng trăm con heo nái, hơn nghìn đầu heo thịt.... Những trang trại nuôi gà công nghi ệp cũng đã b ắt đầu hình thành với quy môi hàng chục nghìn gà.... Thị trường thức ăn gia súc trở nên hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài, các Công ty vốn 100% nước ngoài đ ã có mặt ở thị trường Việt Nam, như tập đoàn CP của Thailand, Cargill của USA, CJ của Korea, Woosung, ....Pháp Việt đứng trước thức thách mới, phải liên tục phát triển để đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng tăng đối với sản phẩm th ức ăn gia súc này, cũng như tình hình cạnh tranh mới đầy thức thách... Hội đồng quản trị Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Pháp Vi ệt đã quyết định đầu tư thêm nhà máy mới ở Khu Công Nghiệp An Lạc, H ưng yên bên cạnh bờ sông Hồng, trên diện tích h ơn 6 ha, đ ể đ ẩy m ạnh th ị ph ần cũng như sản lượng ở khu vực đây tiềm năng Đồng Bằng Sông Hồng.. SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  17. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế 2.2 Khảo sát các vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán tại doanh nghiệp 2.2.1 Tìm hiểu bộ máy kế toán Chức năng của bộ máy kế toán trong công ty: - Cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của công ty nhằm giúp cho HĐQT điều hành và quản lý các hoạt động kinh t ế tài chính ở doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. - Phản ánh đầy đủ toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của tài sản trong công ty, từ đó quản lý chặt chẽ và bảo vệ tài sản của công ty nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài sản đó. - Phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình SXKD th ức ăn chăn nuôi cũng như kết quả của quá trình đó đem lại, nhằm ki ểm tra đ ược vi ệc th ực hiện nguyên tắc tự bù đắp chi phí và có lãi trong kinh doanh. - Phản ánh cụ thể từng loại nguồn vốn, từng loại tài sản, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn và tính ch ủ động trong kinh doanh. - Phản ánh kết quả lao động của người lao động, giúp cho việc khuy ến khích lợi ích vật chất đối với người lao động. - Phản ánh đầy đủ thông tin về hoạt động kinh doanh của công ty để các nhà đầu tư, các cổ đông, các khách hàng, các nhà cung cấp… lựa ch ọn mối quan h ệ phù hợp nhất để quá trình đầu tư, góp vốn, mua hàng hay bán hàng đ ạt hi ệu qu ả cao nhất. - Là công cụ để quản lý và phân tích, đánh giá, tham mưu cho Lãnh đ ạo đ ưa ra quyết định quản lý phù hợp. SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  18. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế Sơ đồ 2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty Cổ Phần TĂCN Pháp Việt Kế toán Trưởng Kế toán tổng hợp Kế Kế Thủ KT KT Thủ tiền vốn toán kho quỹ toán lương tập bằng tiêu tiền hợp CP và Nhiệm vụ, quyên hạn và chức năng của từng bộ phận: Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán, có nhiệm  vụ kiểm tra, giám sát, chỉ đạo trực tiếp việc phân tích, tổ chức điều hành bộ máy kế toán phù hợp với yêu cấu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty. K ế toán trưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo công việc cho các nhân viên k ế toán hàng tháng, hàng quý có trách nhiệm lập báo cáo và đ ồng th ời ch ịu trách nhiệm trước giám đốc và Nhà nước về các thông tin kinh tế mà mình cung cấp thông qua báo cáo tài chính, báo cáo quản trị. Kế toán tổng hợp : Tổng hợp kết quả của các thành phần trên bảng cân  đối phát sinh, lập bảng kê, bảng phân bổ, NKCT, và lập BCKT. Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi các khoản tiền của doanh nghiệp và các  khoản công nợ phải thu, phải trả của doanh nghiệp. Hàng ngày, phản ảnh tình hình thực thu chi và tổng quỹ tiền mặt. Thường xuyên đối chiếu tiền mặt t ồn SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  19. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong vi ệc qu ản lý và sử dụng tiền mặt. Phản ánh tình hình tăng, giảm số và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Trong công tác trên phần mềm kế toán, kế toán thanh toán trong kỳ hàng ngày nhập liệu cho các phiếu thu, chi, giấy báo Nợ, Có c ủa ngân hàng, cu ối kỳ in các báo cáo như Sổ quỹ tiền mặt, Bảng kê thu – chi… Kế toán tiền lương: Thực hiện công việc tính lương và thanh toán lương  cho cán bộ công nhân viên trong công ty và tính các khoản trích theo lương. Kế toán tiêu thụ, bán hàng: Phân bổ hợp lí chi phí mua hàng ngoài giá  mua cho số hàng đã bán và tồn cuối kì, từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồn cuối kỳ. Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán đ ể đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp hàng hóa đã tiêu th ụ. Xác đ ịnh kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báo cáo tình hình tiêu thụ, kết quả tiêu thụ hàng hóa. Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng có liên quan của từng th ương vụ giao d ịch. Cu ối kì, l ập và trình cấp trên các báo cáo về mua bán hàng như các bảng kê mua bán hàng, bảng kê hóa đơn, báo cáo về công nợ như sổ chi tiết thanh toán, bảng t ổng h ợp công nợ (theo khách hàng, theo hóa đơn)... Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Theo dõi chi tiết tình hình  nhập- xuất- tồn của các vật tư, viết thẻ kho, bảng kê tổng hợp vật li ệu xu ất, nhập và bảng kê chi tiết vật liệu xuất dùng cho từng đ ối tượng s ử d ụng cho kinh doanh nhà hàng và cho từng bộ phận của công ty. Thủ kho: Có trách nhiệm phụ trách tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa vật  tư tại kho. Kiểm tra hàng hóa tránh thất thoát. SVTT: Nguyễn Thị Thủy
  20. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Khoa Kinh Tế Thủ quỹ : Có trách nhiệm thu chi tiền mặt. Mọi khoản chi của thủ quỹ  đều phải được cấp trên có thẩm quyền phê duyệt, thủ quỹ ghi phiếu chi và chuyển cho kế toán rồi đối chiếu số liệu sau đó ghi thông tin vào sổ quỹ. Mặc dù nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận được quy định riêng, song giữa các bộ phận vẫn có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất và cùng hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán của công ty. Bộ máy kế toán được liên kết với với bộ máy hoạt động chung qua sơ đồ 1.2.1 được thể hiện phần trên. Chế độ kế toán tại doanh nghiệp 2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán 1. Niên độ kế toán của công ty : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. 2. Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VND) 3. Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính 4. Hệ thống tài khoản: Công Ty Cổ Phần TĂCN Pháp Việt đã sử dụng hệ thống tài khoản trong hệ thống tài khoản được quy định tại QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. 5. Chế độ sổ kế toán: Công ty thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Thông tư số 21/2006/TT – BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh v ực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ k ế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của SVTT: Nguyễn Thị Thủy

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản