BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------o0o---------
Công trình tham dự Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học trƣờng Đại học Ngoại thƣơng năm
2010
Tên công trình : Xây dựng chính sách bảo hộ ngành công nghiệp ô
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Thuộc nhóm ngành: XH1a
Họ và tên sinh viên:
1. Nguyễn Thị Nhung Nam/nữ : Nữ Dân tộc : Kinh
2. Vũ Thị Ngọc Mai Nam/nữ : Nữ Dân tộc : Kinh
3. Đặng Thị Phƣợng Nam/nữ : Nữ Dân tộc : Kinh
Lớp Anh 7 Khoá 46 Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế Năm thứ : 3/ 4 năm đào tạo.
Ngành học : Kinh tế đối ngoại
Ngƣời hƣớng dẫn : TS. Đào Ngọc Tiến
Hà Nội - 2010
http://svnckh.com.vn
ii
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Đƣợc xác định một ngành rất quan trọng trong phát triển kinh tế của Việt Nam, trong
thời gian qua, ngành công nghiệp ô đã nhận đƣợc nhiều ƣu đãi của Chính phủ. Các chính sách
và giải pháp hỗ trợ cũng đã đƣợc đƣa ra, trong đó, không thể không kể đến các chính sách bảo hộ
hết sức mạnh mẽ và kéo dài.
Bảo hộ không thể tránh khỏi khi các nƣớc xây dựng một ngành công nghiệp non trẻ.
Tuy nhiên, cho đến nay, các chính sách bảo hộ của Việt Nam vẫn chƣa khẳng định đƣợc vai trò
của mình trong mục tiêu phát triển ngành công nghiệp ô trong khi xã hội lại đang phải gánh
chịu những chi phí rất lớn để đánh đổi cho mục tiêu y. ràng, việc đánh giá lại một cách
đúng đắn hiệu quả của bảo hộ đối với ngành công nghiệp ô trong thời gian qua đtừ đó xây
dựng một chính sách bảo hộ hợp lý sẽ rất quan trọng. Nhận thức đƣợc nh cấp thiết của vấn
đề, tác giả đã lựa chọn đề tài: Xây dựng chính sách bảo hộ ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế”.
2. Tng quan tình hình nghiên cu
Ngành công nghip ô Vit Nam vi lch s phát trin gần hai mƣơi năm qua, đƣợc xác
định là lĩnh vực quan trng trong quá trình công nghip hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc luôn là
trng tâm ca những chính sách ƣu đãi, bảo h t phía Chính ph. Vi tính cht quan trọng nhƣ
vậy, đây là đ tài thu hút s chú ý ca nhiu hc gi trong và ngoài nƣớc. Có rt nhiu bài nghiên
cu v tác động ca nhng chính sách bo h ca Chính ph đồng thời đề xut những hƣớng đi
mi cho ngành công nghip ô tô Vit Nam. Mt s bài nghiên cu có giá tr cao là:
Timothy J. Sturgeon vi The automotive industry in Vietnam: prospects for
development in a globalizing economy” viết năm 1998 mt bài nghiên cu khá toàn din
sâu sc vi các khuyến ngh rt hợp và ý nghĩa ngay ti thời điểm y nhƣ: phát trin h
tng giao thông, xây dng một cơ chế chính sách ổn định minh bch, thiết lp chui cung ng
tăng cƣờng hp tác quc tế. Tuy nhiên, do đƣc viết vào năm 1998 nên bài nghiên cứu đã
không lƣờng trƣớc đƣợc các thay đổi chính sách cũng nhƣ nhiều vấn đề phát sinh đối vi ngành
công nghiệp ô tô đến nay.
Các bài nghiên cu ca Kenichi Ohno ( Nht Bản) nhƣ Ngành công nghip ô Vit
Nam, Nhng vic cần làm đ trin khai thc hin Quy hoạch ngành” ( viết chung vi Mai Thế
http://svnckh.com.vn
iii
ờng năm 2004) “Xây dựng ngành công nghip h tr Việt Nam năm 2007,... là những
bài viết rt sc so, th hin những đánh giá sâu sắc v ngành công nghip ô Vit Nam cùng
nhng chia s kinh nghim hu ích. Tuy nhiên, s thiếu phi hợp đồng b gia các chính sách
Vit Nam là nguyên nhân khiến các khuyến ngh của Kenichi Ohno chƣa có ý nghĩa thực tin.
Nguyn Bích Thy vi Industrial policy as determinant localisation: the case of
Vietnamese automobile industry (năm 2008) cung cp các s liệu điều tra thc tế v thc trng
nội địa hóa ca các hãng xe ti Vit Nam. Bài nghiên cứu đi đến kết lun rng chính sách ca
chính ph, th trƣờng công nghip h tr ba yếu t quyết định đến thành công ca chính
sách nội địa hóa. Do vy, ch khi tác động vào 3 yếu t này mi phá v đƣợc s yếu kém trong
ngành công nghip ô tô Vit Nam. Tuy nhiên, trong phm vi nhm cung cp các s liệu sơ cấp v
t l nội đa hóa và tìm kiếm nhân t tác động mnh nht, bài viết chƣa đƣa ra các công c chính
sách c th.
3. Mc tiêu nghiên cu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đƣa ra các đề xuất cụ thể và khả thi trong việc hoạch
định chính sách bảo hộ và phát triển ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam
4. Đối tƣng và phm vi nghiên cu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là chính sách bảo hộ đối với ngành công nghiệp ô tô.
Phạm vi nghiên cứu các chính sách bảo hộ ngành công nghiệp ô Việt Nam trong
bối cảnh hội nhập quốc tế, từ khi ngành này ra đời (đầu những năm 90) cho đến nay (7/2010)
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là: phƣơng pháp đối chiếu, so sánh, suy luận, kết hợp
giữa phân tích định nh định lƣợng, phƣơng pháp phân tích, tổng hợp thông tin dựa trên điều
tra thực tế các tài liệu thu thập từ: sách, báo, các báo cáo kinh tế, các bài nghiên cứu
website.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo,
tóm tắt nội dung đề tài nghiên cu và phụ lục, đề tài gồm 3 phần chính:
Chƣơng I: thuyết về bảo hộ kinh nghiệm bảo hộ ngành công nghiệp ô của
Thái Lan và Trung Quốc
http://svnckh.com.vn
iv
Chƣơng II: Giới thiệu ngành công nghiệp ô Việt Nam, các chính sách bảo hộ
tác động của bảo hộ
Chƣơng III: Khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện chính sách bảo hngành công
nghiệp ô tô của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
http://svnckh.com.vn
v
CHƢƠNG I
LÝ THUYT V BO H KINH NGHIM BO H NGÀNH CÔNG
NGHIP Ô TÔ CA THÁI LAN VÀ TRUNG QUC
1.1. LÝ THUYT V BO H
1.1.1. Khái nim bo h và các công c bo h
Khái nim bo h
một hình thức trong chính sách thƣơng mại quốc tế, chính sách bảo hộ mậu dịch
chính sách trong đó nhà nƣớc áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ thị trƣờng nội địa, bảo
vệ nền sản xuất trong nƣớc trƣớc sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu từ nƣớc ngoài, mặt khác,
nhà nƣớc nâng đỡ các nhà sản xuất nội địa để phát triển và bành trƣớng ra bên ngoài.
Các công c bo h
Có rất nhiều công cụ có thể sử dụng để một nƣớc thực hiện chính sách bảo hộ đối với một
ngành hay một lĩnh vực nào đó. Tùy từng giai đoạn cụ thể, mục tiêu cụ thể của chính sách thƣơng
mại cũng nhƣ tình hình cụ thể của mỗi nƣớc, các quốc gia thể sdụng c công cụ bảo hộ rất
khác nhau. Tựu trung lại, thể chia thành 2 nhóm công cụ sau: (i) Nhóm công cụ quản lý nhập
khẩu, bao gồm thuế quan nhập khẩu và các biện pháp phi thuế quan và (ii) Nhóm công cụ khuyến
khích phát triển sản xuất trong nƣớc. Dƣới đây sẽ lần lƣợt đề cập đến các công cụ này.
1.1.1.1. Thuế quan nhp khu (tariff)
Khái nim
Thuế quan nhp khu mt loi thuế gián thu đánh vào hàng mậu dch, phi mu
dch đƣc phép nhp khẩu khi đi vào lãnh thổ hi quan ca mt nƣc.
Các phƣơng pháp tính thuế
Tùy tng mt hàng nhp khu và chính sách nhp khu, Chính ph các nƣớc có th
áp dụng các phƣơng pháp tính thuế khác nhau
Thuế tính theo lượng( hay thuế đặc định, thuế tuyệt đối): loi thuế tính theo
ng hàng nhp khu, mt mc thuế nhất định s đƣợc áp đặt đối vi một đơn vị hàng
hóa nhp khu nhất định ( trọng lƣợng, s ng, th tích,...) không ph thuc vào giá c
hàng