ĐI M NH N V NHÂN QUY N VÀ NH NG QUY ĐNH M I
V QUY N VÀ NGHĨA V C B N C A CÔNG DÂN Ơ
TRONG HI N PHÁP NĂM 2013
H i đng Nhân quy n Liên h p qu c là c quan tr c thu c Đi h i ơ
đng Liên h p qu c, đc thành l p năm 2006 trên c s k th a c quan ượ ơ ế ơ
ti n thân là y ban Nhân quy n Liên h p qu c. H i đng Nhân quy n là c ơ
quan có ti ng nói quan tr ng nh t trong h th ng các th ch c a Liên h pế ế
qu c v v n đ nhân quy n (quy n con ng i), góp ph n thúc đy s tôn ườ
tr ng và b o v trên ph m vi toàn c u các quy n con ng i và t do c b n ườ ơ
m t cách công b ng, bình đng và không phân bi t đi x .
Ngày 12 tháng 11 năm 2013, Đi h i đng Liên h p qu c khóa 68 đã
b u 14 thành viên m i c a H i đng Nhân quy n cho nhi m k 2014 2016.
Vi t Nam đã trúng c v i s phi u cao nh t trong 14 n c trúng c , đt 184 ế ướ
ng h trên 192 n c b phi u. Đây là s ki n có ý nghĩa l n v nhi u m t ướ ế
đi v i chúng ta, nó cho th y Vi t Nam đã thành công trong vi c t o đc ượ
m t uy tín l n trên di n đàn qu c t . Đi u này cũng th hi n s tín nhi m và ế
ng h c a các qu c gia trên th gi i dành cho Vi t Nam, ế m t đt n c mà ướ
tr c đó v n th ng b c ng đng qu c t bày t s hoài nghi v vi c đmướ ườ ế
b o nhân quy n.
Và 16 ngày sau khi Vi t Nam đc b u vào H i đng nhân quy n Liên ượ
Hi p qu c, đn ngày 28 tháng 11 năm 2013, Qu c h i Khóa 13 đã chính th c ế
thông qua Hi n pháp 2013 v i đi m nh n l n nh t chính là v n đ nhânế
quy n. Hi n pháp 2013 chính là m t l i kh ng đnh đanh thép v i qu c t ế ế
r ng, n c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam, các quy n con ng i, ướ ườ
quy n công dân v chính tr , dân s , kinh t , văn hóa, xã h i đc công nh n, ế ư
tôn tr ng, b o v , b o đm theo Hi n pháp và pháp lu t” ế
So v i các b n Hi n pháp tr c đây (đc bi t là Hi n pháp 1992), Hi n ế ướ ế ế
pháp 2013 đã đt đc nh ng ti n b trong các quy đnh v quy n con ng i, ượ ế ườ
quy n và nghĩa v c b n c a công dân nh sau: ơ ư
1. V v trí c a Ch ng quy đnh Quy n con ng i, quy n và ươ ườ
nghĩa v c b n c a công dân: ơ
Trong Hi n pháp năm 2013, ch đnh v quy n con ng i, quy n côngế ế ườ
dân đc đa lên Ch ng II, ngay sau ch ng ch đnh v ch đ chính trượ ư ươ ươ ế ế
(so v i v trí th 5 trong Hi n pháp năm 1992). Đây không ch đn thu n là k ế ơ
thu t l p hi n, mà còn ph n ánh s thay đi trong nh n th c lý lu n v nhà ế
n c pháp quy n xã h i ch nghĩa. B ng cách đó, đã đi đn kh ng đnh: Nhàướ ế
n c đc l p ra là đ b o v và thúc đy các quy n con ng i, quy n côngướ ượ ườ
dân; vi c b o đm quy n con ng i, quy n công dân g n bó m t thi t v i ườ ế
vi c b o đm ch đ chính tr . ế
2. V tên Ch ng ươ
Tên g i c a ch ng liên quan đn quy n con ng i trong t t c các ươ ế ườ
b n Hi n pháp Vi t Nam t tr c đn nay đu là “Nghĩa v và quy n c a ế ướ ế
công dân” ho c là “Quy n và nghĩa v c b n c a công dân”. Nghĩa là, t t c ơ
các b n hi n pháp này đu ch nh n m nh đn “quy n công dân” mà không ế ế
ph i là “quy n con ng i”. M c dù Hi n pháp 1992 là b n hi n pháp đu tiên ư ế ế
c a Vi t Nam có ghi nh n thu t ng “quy n con ng i” nh ng l i ghi nh n ườ ư
theo công th c: n c C ng hoà xã h i ch nghĩa Vi t Nam, các quy n ướ
con ng i v chính tr , dân s , kinh t , văn hoá và xã h i đc tôn tr ng, thườ ế ượ
hi n các quy n công dân và đc quy đnh trong Hi n pháp và lu t”. Đi u ượ ế
này đã th hi n s l n l n trong khái ni m v quy n con ng i và quy n ườ
công dân ho c cũng có th hi u quy n con ng i và quy n công dân trong ườ
Hi n pháp Vi t Nam đng nh t v i nhau. ế
H n n a, trong t t c các đi u c a các b n Hi n pháp cũng đu ch ghiơ ế
nh n các quy n con ng i và quy n công dân theo công th c “công dân có ườ
quy n...”, “... là quy n c a công dân”... Vi c ghi nh n các quy n công dân,
thay vì các quy n con ng i trong Hi n pháp là ch a th a đáng vì ai cũng bi t ườ ế ư ế
khái ni m quy n công dân h p h n và n m trong khái ni m v quy n con ơ
ng i. Quy n con ng i là các quy n t nhiên dành cho t t c m i ng i,ườ ườ ườ
trong khi đó quy n công dân là do Nhà n c quy đnh. Đng th i, vi c ghi ướ
nh n tên ch ng là “Quy n và nghĩa v c a công dân” không bao quát đc ươ ượ
toàn b n i dung c a ch ng vì m t s quy đnh trong ch ng này không liên ươ ươ
quan đn công dân Vi t Nam mà liên quan đn c ng đng ng i Vi t Nam ế ế ườ
n c ngoài (có th là công dân ho c không là công dân Vi t Nam), ng iướ ư
n c ngoài sinh s ng Vi t Nam và ng i n c ngoài b b c h i vì lý doướ ườ ướ
đu tranh cho t do, đc l p dân t c, ch nghĩa xã h i, dân ch , hòa bình
ho c vì s nghi p khoa h c.
3. Đã kh c ph c đc s nh m l n gi a quy n con ng i v i ượ ườ
quy n công dân.
Hi n pháp năm 2013 không còn đng nh t quy n con ng i v i quy nế ư
công dân nh Đi u 50 c a Hi n pháp năm 1992, mà đã phân bi t và sư ế
d ng hai thu t ng “m i ng i” và “công dân” cho vi c ch đnh các quy n ườ ế
con ng i và quy n công dân (Ch ng II).ườ ươ
Trong các b n hi n pháp tr c đây, đc bi t là Hi n pháp năm 1992, ế ướ ế
n i hàm c a quy n con ng i ch d ng l i khái ni m ch th là “công ườ
dân”, ch không ph i là “m i ng i”. Trong Hi n pháp năm 2013, các ch ườ ế
th quy n đc m r ng, không ch là “công dân”, mà còn là “m i ng i”, ượ ườ
“t ch c” hay nhóm xã h i và c ng đng, đc bi t là nh ng nhóm d b t n
th ng (tr em, thanh niên, ng i cao tu i).ươ ườ
4. M r ng n i dung quy n .
Hi n pháp năm 2013 đã nâng t m ch đnh quy n con ng i, quy nế ế ườ
công dân thành m t ch ng. So v i hi n pháp c a nhi u qu c gia, Hi n pháp ươ ế ế
năm 2013 c a n c ta thu c vào nh ng hi n pháp ghi nh n m t s l ng cao ướ ế ượ
v quy n con ng i. Hi n pháp đã dành 36 đi u Ch ng II trên t ng s ư ế ươ
120 đi u c a Hi n pháp cho vi c ch đnh tr c ti p các quy n con ng i, ế ế ế ư
quy n và nghĩa v c b n c a công dân. Ngoài ra, Hi n pháp năm 2013 còn ơ ế
dành m t s đi u ch đnh s b o h hay b o v quy n và l i ích h p pháp ế
v tài s n h p pháp, s d ng đt, lao đng và vi c làm (Đi u 51, 54, 57).
Vi c s p x p quy n con ng i phù h p v i vi c s p x p các nhóm quy n ế ư ế
c a lu t nhân quy n qu c t là quy n dân s , chính tr , kinh t , xã h i và văn ế ế
hóa.
Hi n pháp năm 2013 quy đnh rõ h n ho c tách thành đi u riêng h uế ơ
h t các quy n đã đc ghi nh n trong Hi n pháp năm 1992, bao g m: bìnhế ượ ế
đng tr c pháp lu t (Đi u 16); không b tra t n, b o l c, truy b c, nh c hình ướ
hay b t k hình th c đi x nào khác xâm ph m thân th , s c kh e, xúc
ph m danh d , nhân ph m (kho n 1, Đi u 20); b o v đi t (Đi u 21); ti p ư ế
c n thông tin (Đi u 25); tham gia qu n lý nhà n c và xã h i (Đi u 28); bình ư
đng gi i (Đi u 26); quy n bi u quy t khi Nhà n c t ch c tr ng c u ý dân ế ướ ư
(Đi u 29); đc xét x công b ng, công khai (Đi u 31); b o đm an sinh xã ượ
h i (Đi u 34); quy n vi c làm (Đi u 35);...
Đc bi t, Đi u 20 và 21 c a Hi n pháp năm 2013 quy đnh rõ, đi s ng ế
riêng t , bí m t cá nhân, bí m t gia đình, s c kh e, danh d , nhân ph m, uyư
tín c a cá nhân và các hình th c trao đi thông tin riêng t khác c a m i ư
ng i đu đc b o v ; do đó, đã m r ng ch th và n i dung quy n đcườ ượ ượ
b o v v đi t so v i Đi u 73 c a Hi n pháp năm 1992 - ch quy đnh v ư ế
quy n bí m t th tín, đi n tho i, đi n tín. N u Đi u 63 c a Hi n pháp năm ư ế ế
1992 ch quy đnh nghiêm c m m i hành vi phân bi t đi x v i ph n , xúc
ph m nhân ph m ph n , thì Hi n pháp năm 2013 quy đnh “nghiêm c m ế
phân bi t đi x v gi i” (Đi u 26), t c là đã thay đi quan ni m và cách ti p ế
c n v bình đng gi i, t ch bình đng v i gi i n sang bình đng v i c
gi i nam và gi i n . Ch th và n i dung quy n bình đng v gi i, do v y,
đc m r ng và làm sâu s c h n.ượ ơ
Không ch c ng c các quy n đã đc hi n đnh trong Hi n pháp năm ượ ế ế
1992, Hi n pháp năm 2013 còn ch đnh m t s quy n m i, nh quy n s ngế ế ư
(Đi u 19); các quy n v nghiên c u khoa h c và công ngh , sáng t o văn
h c, ngh thu t và th h ng l i ích t các ho t đng đó (Đi u 40); quy n ưở
h ng th và ti p c n các giá tr văn hóa, tham gia đi s ng văn hóa, s d ngưở ế
các c s văn hóa (Đi u 41); quy n xác đnh dân t c, s d ng ngôn ng mơ
đ, l a ch n ngôn ng giao ti p (Đi u 42); quy n đc s ng trong môi ế ượ
tr ng trong lành (Đi u 43); quy n không th b tr c xu t, giao n p cho nhàư
n c khác (kho n 2, Đi u 17).ướ
5. Th ch Hi n pháp b o đm quy n con ng i, quy n công dân ế ế ườ
- Công dân và m i ng i đc h ng các quy n con ng i m t cách ườ ượ ưở ườ
m c nhiên và Nhà n c có nghĩa v công nh n, tôn tr ng, b o v và b o đm ướ
(th c hi n) các quy n con ng i, quy n công dân theo Hi n pháp và pháp ườ ế
lu t.
Đi u 51 c a Hi n pháp năm 1992 quy đnh: “Quy n và nghĩa v c a ế
công dân do Hi n pháp và lu t quy đnh”. Vi c quy đnh nh th đã gây hi uế ư ế
nh m là Hi n pháp và pháp lu t (hay Nhà n c) là nh ng ch th s n sinh ra ế ướ
các quy n con ng i. Cách hi u nh th không phù h p v i nh n th c chung ườ ư ế
v quy n con ng i trên th gi i. Theo quan đi m c a c ng đng qu c t , ườ ế ế
m i thành viên c a nhân lo i khi sinh ra đã m c nhiên có t cách ch th c a ư
các quy n con ng i. Các nhà n c ch có th th a nh n (b ng hi n pháp và ư ướ ế
pháp lu t) các quy n đó nh là nh ng giá tr v n có c a m i cá nhân mà nhà ư
n c có nghĩa v công nh n, tôn tr ng, b o v và thúc đy.ướ
K th a Hi n pháp năm 1946 và tinh hoa t t ng nhân lo i, trongế ế ư ưở
Hi n pháp năm 2013, t i kho n 1, Đi u 14 quy đnh: n c C ng hòa xãế ướ
h i ch nghĩa Vi t Nam, các quy n con ng i, quy n công dân v chính tr , ườ
dân s , kinh t , văn hóa, xã h i đc công nh n, tôn tr ng, b o v , b o đm ế ượ
theo Hi n pháp và pháp lu t”.ế
V th ch kinh t , xã h i và văn hóa, Ch ng III c a Hi n pháp năm ế ế ươ ế
2013 ti p t c kh ng đnh trách nhi m c a Nhà n c và xã h i trong lĩnh v cế ướ
lao đng, vi c làm, an sinh xã h i, y t , b o t n và phát huy các giá tr văn ế
hóa, phát tri n con ng i (t Đi u 57 đn Đi u 60); đng th i, b sung quy ườ ế
đnh v trách nhi m c a Nhà n c trong vi c b o v quy n, l i ích h p pháp ướ
c a ng i lao đng, ng i s d ng lao đng và t o đi u ki n xây d ng quan ư ườ
h lao đng ti n b , hài hòa và n đnh (Đi u 57). ế
- Th ch t pháp đ b o đm quy n con ng i, quy n công dân. ế ư ườ
Hi n pháp năm 1992 ch quy đnh v c m truy b c, nh c hình, xúcế
ph m danh d , nhân ph m c a công dân (Đi u 71). Đn Hi n pháp năm 2013, ế ế
Đi u 20, l n đu tiên trong l ch s hi n pháp n c ta, đã ch đnh v c m ế ướ ế
tra t n nói riêng và c m b t k hình th c b o l c, truy b c, nh c hình hay b t
k hình th c đi x nào khác xâm ph m thân th , s c kh e, xúc ph m danh
d , nhân ph m c a m i ng i. Quy đnh này c th , rõ ràng và r ng h n so ườ ơ
v i quy đnh cũ, c v hành vi b c m, c v ch th đc b o v . ượ
Hi n pháp năm 1992, t i Đi u 72, quy đnh quy n t t ng công dân chế
g m: suy đoán vô t i; b i th ng thi t h i v t ch t và ph c h i danh d cho ườ
ng i b oan sai trong t t ng; x lý nghiêm minh ng i làm trái pháp lu tườ ườ
trong thi hành t t ng gây thi t h i cho ng i khác. Hi n pháp năm 2013 b ườ ế
sung: xét x k p th i, công b ng, công khai; không b k t án hai l n vì m t t i ế
ph m; quy n t bào ch a, nh lu t s ho c ng i khác bào ch a (Đi u 31). ư ườ
Quy đnh m i này đã m r ng ch th và ph m vi quy n đòi b i th ng thi t ườ
h i; đng th i bu c các c quan ti n hành t t ng ph i công b ng và khách ơ ế
quan trong vi c tìm ch ng c , coi tr ng c ch ng c bu c t i, c ch ng c
g t i.
N u Hi n pháp năm 1992 ch quy đnh công dân “có quy n đc thôngế ế ượ
tin” (Đi u 69), thì Hi n pháp năm 2013, Đi u 25, thay ch đc b ng ế ượ
c m t “ti p c n”. Nh quy n ti p c n thông tin, m i công dân có th ti p ế ế ế
c n thông tin, c v các quy n th c đnh cũng nh v ho t đng t pháp, đ ư ư
th h ng đy đ và b o v các quy n c a mình theo Hi n pháp và pháp ưở ế
lu t.
- Xác đnh đy đ nghĩa v c a Nhà n c trong vi c b o đm quy n ướ
con ng i, quy n công dân. ườ
Trong khi Đi u 50 c a Hi n pháp năm 1992 m i ch ghi nh n nghĩa v ế
tôn tr ng thì Hi n pháp năm 2013 ghi nh n c b n nghĩa v c a Nhà n c v ế ướ
công nh n, tôn tr ng, b o v và b o đm (th c hi n) quy n con ng i (Đi u ườ
3 và Đi u 14), t ng t nh s xác đnh L i m đu c a Tuyên ngôn th ươ ư ế
gi i v quy n con ng i (năm 1948). ườ
Hi n pháp năm 2013 tái kh ng đnh quy n tham gia qu n lý nhà n cế ướ
c a công dân và b sung: “Nhà n c t o đi u ki n đ công dân tham gia ướ
qu n lý nhà n c và xã h i; công khai, minh b ch trong vi c ti p nh n, ph n ướ ế
h i ý ki n, ki n ngh c a công dân” (Đi u 28). Vi c b sung này đã ràng bu c ế ế
nghĩa v c a các c quan nhà n c trong b o đm quy n tham gia qu n lý ơ ướ
nhà n c và xã h i c a ng i dân; qua đó, b o đm đ quy n này c a ng iướ ườ ườ
dân đc th c hi n trong th c t .ượ ế