FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 3 (06/2021) | 98
ĐỔI MI SÁNG TO CA DOANH NGHIP XÃ HI TI VIT NAM:
NGHIÊN CU TÌNH HUNG CÔNG TY C PHN
PHÁT TRIN XANH BN VNG FARGREEN
Nguyễn Hương Giang1
Sinh viên CTTT KT - K58 Viện KT & KDQT
Trường Đại hc Ngoại thương, Hà Ni, Vit Nam
Trần Thu Trang
Ging viên Vin Kinh tế và Kinh doanh Quc tế
Trường Đại hc Ngoại thương, Hà Nội, Vit Nam
Tóm tt
Bài viết nhm mc đích m hiu hoạt động đi mi ng to ca doanh nghip xã hi ti Vit
Nam. Da trên tình hung nghiên cu v Công ty C phn Phát trin Xanh bn vng Fargreen
mt doanh nghip xã hi hoạt động trong lĩnh vực nông nghip, nhóm tác gi tp trung làm rõ
doanh nghip xã hội đổi mi sáng tạo như thế nào, các loại hình đổi mi sáng ch yếu cũng như
năng lực đổi mi sáng to ca doanh nghip hi. Kết qu nghiên cu cho thy công ty
Fargreen rt chú trng đến đi ming to và không ngừng đổi mi v sn phm, quy trình và
t chc. Nghiên cứu cũng cho thấy ý tưởng đổi mi ng to th đến t bên trong ln bên
ngoài doanh nghip các nhân t ảnh hưởng đến ng lực đi mi sáng to ca Fargreen bao
gồm nh đạo, n hóa doanh nghip và mạng i hp tác. Bài nghiên cu góp phn đưa ra
nhng hàm ý cho các doanh nghip hội khác trong nh vc nông nghip mong mun thc
hin đi mi sáng to hiu qu.
T khóa: Doanh nghip xã hội, đổi mi sáng to, Vit Nam
INNOVATION OF SOCIAL ENTERPRISES IN VIETNAM:
THE CASE STUDY OF FARGREEN JOINT STOCK COMPANY
Abstract
This article aims to investigate the innovative activities of social enterprises in Vietnam. Based on
a case study of Fargreen Joint Stock Company - a social enterprise operating in the agricultural
sector, the authors focus on clarifying how innovative social enterprises are, the main types of
innovation as well as the innovation capacity of social enterprises. Research results show that
Fargreen company is very focused on innovation and constantly innovates in products, processes
and organizations. Innovative ideas can come from both inside and outside the business, and that
1 Tác gi liên h, Email: giangnh.k58.fyu@gmail.com
Working Paper 2021.1.3.07
- Vol 1, No 3
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 3 (06/2021) | 99
the factors affecting Fargreen's innovation capacity include leadership, corporate culture, and
partnerships. work. The study contributes to providing implications for other social enterprises in
the agricultural sector that wish to implement effective innovation.
Keywords: Social enterprise, Innovation, Viet Nam.
1. Đặt vấn đề
Đổi mi sáng tạo (ĐMST) đóng vai trò quan trng trong s tn ti phát trin ca doanh
nghip nói chung và doanh nghip xã hi nói riêng (Marques & Ferreira, 2009; Monroe-White &
Zook, 2018). Tuy nhiên, doanh nghip hội đổi mi sáng to như thế nào? Năng lực đổi mi
ca các doanh nghiệp này ra sao? Và đâu là nhng nhân t ảnh hưởng đến năng lực đổi mi sáng
to ca doanh nghip hội? Đây vn là nhng câu hi thu hút s quan tâm ca các nhà nghiên
cứu cũng như các doanh nhân xã hội. Trên thế giới, đã có mt s nghiên cu v đổi mi sáng to
ca DNXH. Alegre & Berbegal-Mirabent (2016) nghiên cu tình hung so sánh 2 doanh nghip
hi to việc làm cho đối tượng yếu thế trong lĩnh vc du lch và khách sn Barcelona (Tây
Ban Nha). Olofsson, Hoveskog, & Halila (2018) nghiên cứu đổi mi hình kinh doanh ca mt
doanh nghip hi hoạt động trên th trường bán l điện Bc Âu. Duvnäs cng s (2012)
phân ch mi quan h giữa định hướng đổi mi sáng to vi li nhun doanh thu ca doanh
nghip hi Phn Lan. Vézina, Ben Selma, & Malo (2019) nghiên cu quá trình sáng to xã hi
ca Desjardins Group - mt doanh nghip xã hi ln Canada. Các nghiên cu này ch yếu tp
trung tìm hiu các nhân t ảnh hưởng đến ĐMST của doanh nghip xã hi (DNXH), mi quan h
giữa ĐMST kết qu kinh doanh ca DNXH, quá trình sáng to hi của DNXH. Đáng
lưu ý là bối cnh nghiên cứu được thc hin ti các quc gia phát trin ti Bc M châu Âu.
Hin rt ít nghiên cu tìm hiu v đổi mi sáng to ca c doanh nghip hi c quc
gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Đ gii quyết khong trng nghiên cu, nhóm tác gi
tiến hành tìm hiu hoạt động đổi mi sáng to ca doanh nghip hi ti Vit Nam thông qua
nghiên cu tình hung ca Công ty C phn Phát trin Xanh bn vng Fargreen mt doanh
nghip xã hội trong lĩnh vực nông nghip.
Bài viết được chia thành ba phn chính. Phần đầu gii thiu khái niệm “đổi mi sáng tạo” và
phân loại đổi mi sáng to. Phn th hai trình bày phương pháp nghiên cứu. Tiếp đó, nhóm tác giả
phân tích và trình bày kết qu nghiên cu, tp trung vào các loại hình đổi mi sáng tạo, năng lc
đổi mi sáng to và kết qu đổi mi sáng to ca Fargreen. Cui cùng, nhóm tác gi rút ra mt s
hàm ý và kết lun.
2. Cơ sởlun
2.1. Khái niệm đổi mới sáng tạo
Trên thế giới, đổi mi sáng tạo được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Chng hn,
Zaltman, Duncan, & Holbek (1973) mô t đổi mi sáng tạo là “một quá trình sáng to thông qua
đó có hơn hai ý niệm sn phm (concept) hoc thc th được kết hp vi nhau theo mt cách thc
mới nào đó.”
Drucker (1985) cho rằng “đổi mi sáng to là công c c th của doanh nhân, là phương tiện
qua đó họ khai thác s thay đổi như một cơ hội cho mt doanh nghip hoc dch v khác.”
Rogers (2003) lại định nghĩa đổi mi sáng tạo ‘một ý tưởng, thc hành, hoặc đối tượng
được cá nhân hoặc đơn vị chp nhn khác coi là mới.”
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 3 (06/2021) | 100
Theo Bessant & Tidd (2007), đổi mi sáng tạo “một quá trình biến ý tưởng thành các sn
phm, quy trình vf dch v mi hữu ích và được s dụng”.
Còn T chc hp tác và phát trin kinh tế OECD lại định nghĩa: “Mt s đổi mi sáng to là
vic trin khai mt sn phm (hàng hóa hoc dch v) hoc quy trình mi hoặc được ci tiến đáng
k, một phương pháp marketing mới, hoc mt phương pháp tổ chc mi trong các thc hành kinh
doanh, t chc làm vic hoc các mi quan h bên ngoài.” (OECD, 2005).
Trong bài viết này, nhóm tác gi s dụng định nghĩa về đổi mi sáng to ca T chc hp tác
và phát trin kinh tế OECD.
2.2. Các loi hình đổi mi sáng to
Theo OECD (2005), có 4 loại hình đổi mi sáng tạo là đổi mi sáng to sn phm, quy trình
sn xut, marketing và t chc.
Đi mi sáng to sn phm: là vic tạo và đưa ra nhng sn phm mi (công ngh mi hoc
công ngh ci tiến) khác bit vi các sn phm hin có (OECD, 2005; Herrmann & cng s, 2006;
Singh & Singh, 2009; Amara & cng sự, 2009; Jensen & Webster, 2009). Đi mi sáng to sn
phm thuc loi này bao gm c thiết kế, công ngh, thuc tính và tính năng hoạt động.
Đi ming to quy trình sn xut: thc thi mt phương pháp thiết kế mi, phân tích mi
hoc phát trin mới mà thay đổi cách thc to ra sn phm (Acs & Audretch, 1988; OECD, 2005;
Singh & Singh, 2009; Amara & cng sự, 2009; Jensen & Webster, 2009). Đi mi quy trình bao
gm những thay đổi căn bn trong cách thc sn xut, máy móc thiết b hoc phn mm (OECD,
2005).
Đi mi sáng to marketing: thc thi các phương pháp marketing mi hoc ci tiến v căn
bn, các ý tưởng chiến lược v thiết kế, bao gói, trưng bày, khuếch trương hoặc định giá sn
phm (OECD, 2005; Amara & cng sự, 2009). Đổi mi sáng to th trường bao hàm c phát trin
các cơ hi th trường mới, định v đổi mi sáng to (bao gm c những thay đổi v bi cảnh đưa
sn phm ra th trường), thc thi các chiến lược marketing mi hoc ci tiến (Singh & Singh,
2009; Jensen & Webster, 2009).
Đi mi sáng to t chc: thc thi phương pháp t chc mi trong thc tin kinh doanh, t
chc nơi làm vic, các mi quan h vi bên ngoài ca doanh nghiệp (OECD, 2005). Đổi mi sáng
to t chc bao gm c những thay đổi trong thiết kế sn xut và trách nhim v đổi mi sáng to
trong cơ cu qun lý, qun tr công ty, h thng tài chính, hoc h thng lương thưởng ca người
lao động (Hage, 1999; Jensen & Webster, 2009; McMillan, 2010).
3. Phương pháp nghiên cu
3.1. Thiết kế nghiên cu
Phương pháp nghiên cứu tình huống định tính đưc la chọn để có th hiu rõ doanh nghip
xã hội đổi mi sáng tạo như thế nào, các loại hình đổi mi sáng to ch yếu mà doanh nghip xã
hi thc hiện, năng lực đổi mi sáng to ca doanh nghip hi các nhân t ảnh hưởng.
Phương pháp nghiên cứu tình hung giúp tr li các câu hi nghiên cu dạng “như thế nào” và
“tại sao” (Eisenhardt, 1989; Yin, 1994).
Nhóm tác gi la chn Công ty C phn Phát trin Xanh bn vng Fargreen làm tình hung
nghiên cu ba do sau: Th nht, Vit Nam quc gia thế mnh v nông nghip vi t
trng ca nông nghip trong GDP ti 13,96% (Tng cc thng kê, 2019). Tuy nhiên, ngành nông
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 3 (06/2021) | 101
nghip ca Vit Nam vn tn ti nhiu vấn đề như như sản xut nông nghiệp chưa bền vng
hiu qu (còn mang tính qung canh, da trên thâm dng tài nguyên thiên nhiên, thâm dng lao
động, ly sản lượng, năng suất chính, chưa quan tâm đúng mức đến chất lượng, hiu qu kinh
tế, giá tr gia tăng của nông sn, bo v môi trường), đi sng kinh tế người nông dân bp
bênh, xu hướng di cư ra khỏi khu vực nông thôn đang din ra mnh (Trn, 2020). Vì vy, cn có
các hình kinh doanh mi trong nông nghiệp như Fargreen để th gii quyết được nhng
thách thức đó. Th hai, vi hình kinh doanh khá sáng to, giúp gii quyết vấn đề v nông
nghip và tiêu dùng bn vng mt cách toàn diện, Fargreen đã được vinh danh bi các t chc và
giải thưởng danh giá v khi s kinh doanh hi quc tế như TED Fellowship, Echoing Green
Climate Fellowship, Global Social Entrepreneurship Competition. Th ba, mt doanh nghip
xã hi non tr (mi hoạt động được 5 năm), Fargreen gặp không ít thách thc trong hoạt động nói
chung và hoạt động đổi mi sáng to nói riêng. Nghiên cứu trường hp ca Fargreen s mang li
nhng hàm ý quan trng cho các doanh nghip hi cùng ngành và các doanh nghip hi khác
ca Việt Nam để có th đổi mi sáng to hiu qu.
3.2. Phương pháp thu thập d liu
D liệu được thu thp bằng 2 phương pháp định tính phng vn bán cu trúc và nghiên cu
tài liu. Nhóm nghiên cu thc hin 2 bui phng vn bán cu trúc vi founder ca Fargreen.
Trung bình, bui phng vn kéo dài khong 1h. Tt c các cuc phng vấn đều được ghi âm
ghi chép đầy đủ để g băng ngay sau đó. Bên cạnh đó, nhóm tác gi còn tìm hiu website ca
doanh nghip, nghiên cu bài viết v doanh nghip và do doanh nghip cung cp. Các tài liu này
giúp b sung, hiểu rõ hơn hình hoạt động của Fargreen cũng như hoạt động đổi mi sáng to
ca công ty.
3.3. Phương pháp phân tích dữ liu
Phương pháp so sánh đi chiếu liên tục (constant comparative method) đưc s dng trong
phân tích d liệu (Lincoln & Guba, 1985). Đầu tiên, nhóm tác gi tiến hành nhn din các mã ban
đầu (first-order codes) là các cm t s dng bởi người tham gia phng vn hoặc đơn gin là câu
t li ý của người tr li khi không các thut ng tương đương. Sau đó, nhóm tác gi tìm
kiếm mi quan h giữa các ban đầu đ th nhóm các này vào mt s các ch đề nht
định (second-order themes). Quá trình mã hóa d liệu được thc hin lặp đi lặp lại, có đối chng
vi thuyết các nghiên cứu trước đó đ h thng thành các khía cạnh như loại hình đổi mi
sáng tạo, năng lực đổi mi sáng to và các nhân t ảnh hưởng đến năng lực đổi mi sáng to ca
doanh nghip xã hi.
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Vài nét v Công ty C phn Phát trin Xanh bn vng Fargreen
Fargeen là DNXH đưc hình thành vi s mnh xây dng cộng đồng nông nghip xanh sch
bn vng, nơi mà các hot động sn xuất lương thc không gây hại đến i trường và sc
khe ca con người, đng thi giúp những người nông dân thoát khi cảnh nghèo đói khi chn
li và gn với đât rung. Fargreen khi ngun t s trăn tr ca nhà ng lp tr Trn Th
Khánh Trang v vấn đ môi trường liên quan đến việc đốt rơm rạ và sinh kế của ngưi dân Vit
Nam, nht những người ng dân. Câu chuyn bt đầu khi thy giáo ca Khánh Trang bên
Trưng Đi hc Tng hp bang Colorado sang Việt Nam vào mùa hè tc khi Khánh Trang đi
hc thc s bên M. Lúc đó là tháng 7 và rơm r được đốt rt nhiu. Nhìn thy vấn đề đó, thy
đã gợi ý cho Khánh Trang đưa đ tài này vào nghiên cu. Gợi ý đó của thầy đã thôi thúc Khánh
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 3 (06/2021) | 102
Trang theo hc v Kinh doanh vi mong muốn “dùng các công cụ kinh doanh để gii quyết các
vấn đề v hi và môi trường”. Sau đó, trong quá trình hc Thc s Qun tr Kinh doanh Doanh
nghip Xã hi tại Trường Đại hc Tng hợp bang Colorado, Khánh Trang có ý tưng xây dng
mt mô hình xã hi có kh năng giải quyết c hai vn đ này và đem mônh đó ti nhiu cuc
thi doanh nghip. Ngun vốn ban đầu đến t nhng hc bng Khánh Trang giành được khi đang
theo hc tại trường Đại hc bang Colorado t các t chức đỡ đu doanh nhân doanh nghip
hội hàng đu trên thế gii như t chc Echoing Green ti Hoa Kỳ. Khánh Trang ng đưa
Fargreen thành công trong việc tìm đầu t rt nhiu c cuc thi khi nghip ti châu M
châu Âu. Trong đó, hai gii ln Gii nhì cuc thi Th tch Xanh (Green Challenge) năm
2014 ti Hà Lan và Gii nht cuc thi D án Doanh nghip hi Toàn Cu (Global Social
Entrepreneurship Competition) năm 2014 đưc t chc bởi Đại Hc Tng Hp bang
Washington. Năm 2015, Khánh Trang đưc t chc TED chn làm thành viên chính thc
đưc tp chí Foreign Policy ca M chn vào nhóm 13 nhà qun lý thuc 100 nhà ng hàng
đầu thế gii (Top 100 Leading Global Thinkers).
4.2. Vấn đề xã hi doanh nghiệp hướng ti gii quyết
Cái tên Fargreen gn lin vi s mnh ca doanh nghiệp “Going far by going green”. Được
thành lp t năm 2015, Fargreen được vn hành da trên k thut sn xut khép kín thân thin vi
môi trường, đem lại lợi ích cho người dân địa phương, đồng thi gim thiu các cht thi.
Fargreen hướng đến gii quyết hai vấn đ ch yếu. Th nhất, đó là tp tục đốt m r ca
nông dân. Thc tế, mi 4 tn go thu hoch s sn sinh ra 6 tấn m, mỗi năm ước tính khong
550 triu tấn rơm thi ra sau khi thu hoạch lúa. Rơm ít đưc i s dng ktn kém mt
thi gian x lý, chính vì thế người nông n thường đốt m rạ sau mi mùa. Tuy nhiên thói
quen này đã gây ô nhim nng n bu không k gây ra c ảnh ng v sc khe cho con
ngưi, c th là các bnh v hp. Vit Nam mt trong nhng quc gia xut khu a go
ln nht thế gii, nên vấn đề đốt rơm y cảng tr nên phc tp. Th hai, đó là sự thay đổi ca
vùng nông thôn hin tại. Xu hướng đô thị hóa khiến cho ngày càng ít gia đìnhng thôn mun
gn vi ruộng đồng. Đó cũng chính là nguyên nhân khiến cho chất lượng thc phm thp.
Fargreen hướng đến mt gii pháp hoàn thin va giúp gim thiu tình trng đốt rơm rạ, va to
ra nhng sn phm cht lượng cao và đc bit, gi đưc những người nông dân li gn bó vi
rung đng, gim áp lc của đô th hóa.
hình kinh doanh tng th ca Fargreen bao gồm mua rơm rạ t các h dân địa phương
gim thiu việc đốt rơm rạ trên đồng rung), và hp tác với người nông dân địa phương trong
quá trình trng nm chất lượng cao trên cơ chất rơm rạ.
hình kinh doanh ca Fargreen da vào kh năng của Founder Khánh Trang trong vic
thành lp mi quan h hp tác vi các ngưi nông dân trồng lúa nơi mà việc đốt rơm rạ đc bit
ph biến. thc tế, Trang đã tham kho nhiu mô hình t các quc gia t chc khác chng hn
như chuyển rơm r thành nhiên liu sinh hc, tuy nhiên mô hình này khá tn kém có nhiu
yêu cu nghiêm ngt. Chính vì thế, Trang mun tìm mt nh bn vng và có th phát trin
trong lâu i, đó sn xut nấm trên rơm rạ. Mô hình y đm bo cung cp giá th cho sn
xut nm n định quanh năm vi giá r và cách thc đơn giản. Ngưi nông dân xây các nhà kính
nh trên nông tri và s được h tr khoản vay lên đến 10 triệu đng t Fargreen, đng thi được
tp hun v c k thut trng và thu hoch nm. Nấm rơm được trng 100% trên giá th rơm
r, thanh trùng t nhiên bằng i ớc, được nuôi ng bằng ớc khoáng và được trng
không s dng thuc tr sâu và các chất độc hi khác hóa cht. H thng vòng kín thân thin vi