Tuyn tp Hi ngh Khoa hc thường niên năm 2019. ISBN: 978-604-82-2981-8
421
ĐỔI MI SÁNG TO HƯỚNG TI PHÁT TRIN BN VNG
TI CÁC DOANH NGHIP SN XUT CH TO VIT NAM
Triu Đình Phương
Trường Đại hc Thy li, email: phuongtd@tlu.edu.vn
1. GII THIU CHUNG
Vi s phát trin mnh m ca khoa hc
và công ngh hin đại, đặc bit là công ngh
thông tin, sinh hc, vt liu mi, năng
lượng... nn kinh tế thế gii đang biến đổi
sâu sc, toàn din, chuyn t kinh tế công
nghip sang kinh tế tri thc, đặc trưng bi
vic tăng tc độ thay đổi và tăng độ phc tp
và s không chc chn, kh năng thích ng.
Nonaka (1991) mô t nn kinh tế tri thc là
mt nn kinh tế mà s chc chn duy nht là
s không chc chn. Trong bi cnh này, s
tn ti, tăng trưởng và thành công và tn ti,
tt c ph thuc vào kh năng đổi mi liên
tc ca công ty bt k quy mô hoc các thuc
tính khác. Ti Vit Nam, cùng vi xu thế hi
nhp ngày càng sâu rng vào kinh tế khu vc
và thế gii, các doanh nghip sn xut chế
to ni địa đã và đang có nhng bước chuyn
mình khá tích cc, ci tiến năng sut, cht
lượng, nâng cao năng lc v con người, vn,
máy móc thiết b đáp ng yêu cu ngày càng
kht khe ca các th trường, tng bước đáp
ng các yêu cu ca các chui giá tr sn xut
toàn cu. Đổi mi sáng to (ĐMST) là chiến
lược đang được nhiu doanh nghip la chn
để gii quyết các thách thc hin ti và tương
lai. Tuy nhiên, còn không ít các doanh nghip
chưa có nhn thc đầy đủ v các loi ý tưởng
sáng to; trên 80% các lãnh đạo doanh
nghip nh và va tham gia kho sát trong
phm vi nghiên cu này cho rng ĐMST ch
có ti các doanh nghip công ngh, doanh
nghip ln có Trung tâm R&D; chưa biết
cách thc thc hin đổi mi trong Công ty
cũng như hoài nghi v hiu qu thc s ca
ĐMST. Nghiên cu này được thc hin
nhm cung cp mt bc tranh khái quát v
ĐMST ti các doanh nghip sn xut chế to
Vit Nam, tìm kiếm bng chng thc nghim
v mi quan h gia các thc hành ĐMST
và hiu sut ca các công ty. Hai câu hi
nghiên cu chính ca bài viết bao gm:
RQ1: ĐMST ti các doanh nghip sn xut
chế to Vit Nam có nhng thành phn nào?
RQ2: ĐMST có liên quan đến tăng trưởng
và li nhun ca các doanh nghip hay không?
Phn còn li ca bài viết được t chc như
sau: Phn 2 phác ha mt s tài liu trước
đây v bn cht ca quá trình đổi mi và các
loi ĐMST. Phn 3 gii thiu d liu và
phương pháp nghiên cu được s dng. Phn
4, kết qu phân tích thng kê. Phn cui cùng
là kết lun và hàm ý.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Phương pháp nghiên cu
Bài nghiên cu s dng phương pháp
nghiên cu định lượng, trình t c th gm:
- Tng quan tình hình nghiên cu v ĐMST
- Xây dng khung phân tích, gi thuyết
nghiên cu và b công c đo lường các biến s
- Thu thp s liu thông qua kho sát
- Phân tích và x lý s liu
- Viết báo cáo kết qu nghiên cu.
2.2. Khung phân tích
Định nghĩa đầu tiên v đổi mi sáng to
được đưa ra cui nhng năm 1920 bi
Schumpeter đề cp đến s mi l, độc đáo
kết qu đầu ra như sn phm mi, cht lượng
mi, phương pháp mi, th trường mi,
ngun cung cp nguyên liu mi, cơ cu t
chc mi. Các hc gi sau này tiếp tc phát
trin, b sung các cách tiếp cn mi v
ĐMST như vic áp dng ý tưởng mi vào t
Tuyn tp Hi ngh Khoa hc thường niên năm 2019. ISBN: 978-604-82-2981-8
422
chc, s dng kiến thc mi đáp ng yêu cu
khách hàng (Afuah, A., & Afuah, A., 2003);
quá trình làm cho ý tưởng có ý nghĩa s dng
thc tin (Bessant và Tidd, 2009). Trong
nghiên cu này s dng cách tiếp cn ca T
chc hp tác và phát trin kinh tế (OECD),
theo đó ĐMST là vic “to ra mt sn phm
hay dch v hoàn toàn mi hoc được ci thin
đáng k; thiết lp quy trình, cách thc
marketing mi hoc mt phương pháp t chc
mi trong hot động kinh doanh, t chc nơi
làm vic hoc các mi quan h bên ngoài”.
Hot động ĐMST trong mt doanh nghip
thường bao gm 4 thành phn chính:
- ĐMST v sn phm bao gm đổi mi
giá tr hin thc ca sn phm (cht lượng,
mu mã, tính năng, tác dng), đổi mi giá
tr tim năng ca sn phm (hot động
trước, sau bán hàng), đổi mi giá tr ct lõi
ca sn phm (hành trình tri nghim sn
phm ca khách hàng);
- ĐMST v marketing bao gm đổi mi
sn phm, đổi mi v giá (chính sách giá,
điu kin thanh toán, đổi mi hot động xúc
tiến, truyn thông (ni dung, kênh truyn
thông), đổi mi kênh phân phi (chính sách
phân phi, phương thc giao hàng);
- ĐMST t chc bao gm đổi mi cơ cu t
chc (thiết kế li mô hình t chc, trao quyn,
ci tiến dòng công vic), đổi mi công c phi
hp trong t chc (văn hóa làm vic, h thng
tiêu chun, kế hoch, h thng thông tin);
- ĐMST quy trình, công ngh bao gm đổi
mi quy trình (cách thc t chc thc hin các
hot động), đổi mi máy móc trang thiết b, đổi
mi con người (kiến thc, k năng, thái độ).
Quá trình ĐMST trong doanh nghip
thường tri qua 5 giai đon chính: Phân tích
cơ hi, sáng to ý tưởng, th nghimđánh
giá ý tưởng, phát trin ý tưởng và thương mi
hóa (Tidd và Bessant, 2009).
ĐMST là mt trong nhng yếu t quan
trng để doanh nghip tn ti và phát trin
(Jimenez và Sanz-Valle, 2011) cũng như duy
trì li thế cnh tranh (Standing và Kiniti,
2011). Các kết qu nghiên cu đều đã ch ra
rng: ĐMST là đặc đim không th thiếu đi
kèm vi mi thành công, nhng doanh
nghip sáng to thành công hơn nhng doanh
nghip trì tr, doanh nghip có th phn cao,
tăng trưởng li nhun ln là nhng doanh
nghip sáng to.
Khung phân tích tác gi đề xut thc hành
đổi mi sáng to gm 4 thành phn: đổi mi
sn phm, đổi mi quy trình công ngh, đổi
mi t chc, đổi mi marketing, các thc
hành này có mi quan h tích cc vi kết qu
hot động xét trên 3 khía cnh: Kết qu th
trường; kết qu tài chính; kết qu sn xut.
KTQUHOTĐNG
TH CHÀNH
ĐIM INGT O
Đimisnphm
Đimiquytrình
côngngh
Đimitchc
Đimimarketing
Ktquthtr ng
Ktquichí nh
Ktqusnxut
Hình 1. Khung phân tích
2.3 D liu kho sát
S liu phân tích trong nghiên cu này thu
được t kết qu kho sát giám đốc điu hành
ca 100 doanh nghip sn xut chế to Vit
Nam thuc các lĩnh vc đin - đin t - vin
thông do tác gi thc hin t tháng 09/2018 -
03/2019.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kim tra độ tin cy và tính thng
nht ca d liu
Bng 1. Phân tích độ tin cy thang đo
Thành phn S lượng biến Cronbach’s alpha
DMSP 5 0,780
DMQTCN 3 0,815
DMMAR 8 0,795
DMTC 7 0,806
Ngun: Tác gi x lý bng SPSS
Kết qu phân tích nhân t khám phá cho
thy: h s KMO sau khi phân tích nhân t
0.852 > 0.5 và kim định Bartlett có ý nghĩa
thng kê (Sig. < 0.05) cho thy phân tích
nhân t là thích hp và các biến quan sát
tương quan vi nhau trong tng th.
H s Cronbach Alpha ca các thang đo
đều ln hơn 0.7 cho phép kết lun các thang
Tuyn tp Hi ngh Khoa hc thường niên năm 2019. ISBN: 978-604-82-2981-8
423
đo trên có th chp nhn được v mt tin
cy và s được dùng để đánh giá các thc
hành ĐMST ti các doanh nghip
3.2. Thc trng ĐMST ti các doanh
nghip sn xut chế to Vit Nam
Kết qu nghiên cu cho thy, c 4 thc
hành đổi mi sáng to đều đã được trin khai
ti các doanh nghip sn xut chế to Vit
Nam trong đó các thc hành đổi mi v t
chc và đổi mi marketing đang được đánh
giá cao nht vi đim trung bình là: 3.81 và
3.75. Các thc hành ch yếu nhm đổi mi
thói quen, th tc, quy trình làm vic ca
nhân viên (3.91); đổi mi h thng qun lý
sn phm và cht lượng (3.85) cho phù hp
vi các thay đổi ca th trường, đòi hi ca
khách hàng; hay các đổi mi bao bì, hình
sng và khi lượng sn phm mà không thay
đổi tính năng k thut và chc năng ca sn
phm (3.87) và đổi mi các kênh phân phi
(3.82). Kết qu đánh giá v các thc hành
ĐMST khác được trình bày ti Bng 2:
Bng 2. Kết qu phân tích Thng kê mô t
Thành phn Giá tr trung bình Độ lch chun
DMSP 3.01 1.25
DMQTCN 3.12 0,71
DMMAR 3.75 0,75
DMTC 3.81 0,86
Kết qu trên phn ánh khá chính xác thc
tế đang din ra cũng như phù hp vi điu
kin, ngun lc cu các doanh nghip Vit
Nam, các khon chi cho hot động R&D hay
đổi mi quy trình công ngh khá hn chế
3.3. Phân tích hi quy bi
Bng 3. Kết qu phân tích hi quy
KQTT KQTC KQSX
Beta Sig. Beta Sig. Beta Sig.
Const 0.091 0.038 0.082 0.376 0.017 0.025
DMSP 0.052 0.058 0.049 0.015 0.043 0.034
DMQT 0.158 0.013 0.017 0.633 0.142 0.018
DMTC 0.416 0.000 0.315 0.000 0.512 0.000
DMMR 0.213 0.000 0.187 0.005 0.316 0.000
R2 0.542 0.476 0.527
F sig 0.000 0.000 0.000
Kết qu phân tích hi quy cho thy các thc
hành ĐMST có quan h tích cc vi các kết
qu hot động trong đó c 4 thc hành đều có
quan h tương quan dương vi kết qu sn xut
đặc bit 2 thc hành đổi mi t chc và đổi
mi marketing có tương quan vi c 3 kết qu
hot động v th trường, tài chính, sn xut. H
s R
2 ca 3 mô hình nm trong khong t
0.476 – 0.542 cho thy các thc hành ĐMST
gii thích được t 47.6% – 54.2% s biến động
ca kết qu hot động.
4. KT LUN
T các kết qu phân tích trên có th rút ra
mt s kết lun như sau:
- Cách tiếp cn ĐMST trong doanh nghip
gm 4 thành phn: ĐMST sn phm; ĐMST
quá trình, công ngh; ĐMST marketing;
ĐMST t chc là cách tiếp cn phù hp vi
bi cnh các doanh nghip sn xut chế to
ti Vit Nam cũng như tn ti mi quan h
tích cc gia thc hành ĐMST vi kết qu
hot động. Kết qu này tương đồng vi các
nghiên cu trước ca Sharma và Lacey,
(2004); Varis và Littunen (2010) theo đó
doanh nghip quan tâm ti các thc hành
ĐMST s to ra được li thế cnh tranh, kết
qu là cho phép công ty hưởng doanh thu và
li nhun tương đối cao. Theo thi gian, li
nhun b gim do s bt chước và cnh tranh,
nhưng nếu tiếp tc ĐMST có th đạt được li
nhun cao trong mt thi gian dài.
- Kết qu nghiên cu cho thy ĐMST
không ch nm b phn R&D trong lĩnh
vc phát trin sn phm hay quy trình công
ngh mi. Thc hành ĐMST có tác động ln
nht ti kết qu hot động ca doanh nghip
đổi mi t chc, đổi mi marketing liên
quan ti thay đổi cách làm vic, cách tiếp cn
khách hàng nhm thích ng vi s thay đổi
nhanh chóng ca th trường.
5. TÀI LIU THAM KHO
[1] Afuah, A., & Afuah, A. (2003). Innovation
management: strategies, implementation and
profits.
[2] Jiménez-Jiménez, D., & Sanz-Valle, R.
(2011). Innovation, organizational learning,
and performance. Journal of business
research, 64(4), 408-417.