BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỖ NGỌC MỸ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI

NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TURNG

HỌC KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CHUYÊN NGÀNH : QUAN LÝ VÀ TỔ CHỨC

CÔNG TÁC VĂN HÓA GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 5.07.03

Người hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ LÊ XUÂN HỒNG

TP. HỐ CHÍ MINH – 2002

MỤC LỤC

4TMỤC LỤC4T .................................................................................................. 4

4TLời cảm ơn4T ................................................................................................. 9

4TBẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TÁT DỪNG TRONG LUẬN VĂN4T ... 10

4TPHẦN MỞ ĐẦU4T ...................................................................................... 12

4T1- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:4T ............................................................................ 12

4T3-MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:4T ............................................. 14

4T4-ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:4T ................................... 15

4T4.1-Đối tượng nghiên cứu:4T ....................................................................... 15

4T4.2-Khách thể nghiên cứu:4T ....................................................................... 15

4T5-GIẢ THUYẾT KHOA HỌC :4T ................................................................... 15

4T6-NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :4T ................................................................... 15

4T7-GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:4T ........................................................................ 15

4T8-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:4T ............................................................ 15

4T9-ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:4T ...................................................................... 16

4TCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU4T ...... 17

4T1.1- TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ THỂ GIÁO DỤC :4T................. 17

4T1.1.1- Về đối tượng giáo dục :4T .................................................................. 17

4T1.1.2- Về vai trò nhiệm vụ của nhà giáo:4T ................................................. 18

4T1.1.3- Về yêu cầu đối với nhà giáo:4T ......................................................... 19

4T1.3- VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐNGV : 4T ................ 23

4T1.3.1- Vai trò của người giáo viên:4T .......................................................... 23

4T1.3.1.1-Vai trò "người thiết kế":4T .......................................................... 23

4T1.3.1.2-Vai trò " người tổ chức "4T ......................................................... 23

4T1.3.1.3-Vai trò "người cổ vũ "4T ............................................................. 24

4T1.3.1.4-Vai trò "người đánh giá "4T ......................................................... 24

4T1.3.2-Nhiệm vụ của người giáo viên:4T ....................................................... 25

4T1.3.3-Yêu cầu đối với người GV:4T ............................................................. 25

4T1.3.3.1- Tư cách phẩm chất, đạo đức của người giáo viên:4T ................. 25

4T1.3.3.2- Năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư phạm của

4T1.4- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QLGD VÀ PHÁT TRIỂN ĐNGV :4T ................ 30

4T1.4.1- Một số vấn đề về QLGD : 1.4.1.1- Các khái niệm cần thiết:4T ........ 30

4T1.4.1.2- Mục tiêu QLGD:4T ..................................................................... 32

4T1.4.1.3- Các nguyên tắc cơ bản của QLGD:4T ........................................ 33

4T1.4.1.4- Các phương pháp chung của QLGD:4T ..................................... 35

4T1.4.1.5-Các chức năng quản lí giáo dục:4T .............................................. 39

4T1.4.2- Một số vấn đề về phát triển ĐNGV4T ............................................... 40

4T1.4.2.1- Các khái niệm cần thiết:4T ......................................................... 40

4T1.4.2.2-Các quan điểm phát triển ĐNGV:4T ........................................... 42

4T1.4.2.3. Các mô hình quản lý phát triển ĐNGV:4T ................................. 43

4TCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG

người giáo viên.4T ........................................................................................ 27

THKT LÝ TỰ TRỌNG TP HỒ CHÍ MINH4T ....................................... 46

4T2.1- KHÁI LƯỢC VỀ TRƯỜNG THKTLTT4T ............................................. 46

4T2.2- MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG THKTLTT4T ............ 49

4T2.2.1- Quản lý nề nếp học tập của HS :4T .................................................... 49

4T2.2.2- Kết quả rèn luyện của HS :4T ............................................................ 50

4T2.2.3- Một số kết quả đào tạo của nhà trường :4T ........................................ 51

4T2.3- THỰC TRẠNG ĐNGV CỦA TRƯỜNG THKTLTT4T .......................... 54

4T2.3.1- Các khái niệm cần thiết:4T ................................................................. 54

4T2.3.2- Thực trạng về số lượng ĐNGV của nhà trường:4T ........................... 56

4T2.3.2.1- Trong các Ban chuyên môn4T .................................................... 57

4T2.3.2.2- Trong toàn bộ nhà trường4T ....................................................... 58

4T2.3.3- Thực trạng về chất lượng ĐNGV của nhà trường4T ......................... 59

4T2.3.3.1- Về cơ cấu độ tuổi:4T ................................................................... 59

4T2.3.3.2- về thẩm niên giảng dạy:4T .......................................................... 61

4T2.3.3.3- Về trình độ chuyên môn:4T ........................................................ 62

4T2.3.3.4- về nghiệp vụ sư phạm:4T ............................................................ 63

4T2.3.3.5- về trình độ tin học và ngoại ngữ:4T ............................................ 64

4T2.3.3.6- Về trình độ lý luận chính trị:4T .................................................. 65

4T2.3.5- Thực trạng về công tác quản lý ĐNGV của nhà trường:4T ............... 67

4T2.3.5.1- Về tuyển dụng :4T ...................................................................... 67

4T2.3.5.2- Về công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng GV và nhu cầu đào tạo

4T2.3.5.3 Về quản lý hoạt động của giáo viên.4T ........................................ 71

4T2.3.5.4- Về thực hiện chính sách đối với ĐNGV:4T ............................... 73

4TCHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO

bồi dưỡng của giáo viên.4T ...................................................................... 68

VIÊN TRƯỜNG THKT LÝ TỰ TRỌNG TP HỒ CHÍ MINH4T ......... 76

4T3.1- MỘT SỐ CĂN CỨ ĐỂ PHÁT TRIỀN ĐNGV:4T ................................... 76

4T3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta:4T ........................................... 76

4T3.1.2- Định hướng phát triển công nghiệp của TP đến năm 2005 :4T ......... 80

4T3.1.3-4T

4TĐịnh hướng phát triển GD&ĐT của TP đến năm 2005:4T ........... 81

4T3.1.4-Định hướng phát triển của Trường THKTLTT đến năm 20054T ....... 82

4T3.2- MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐNGV TRƯỜNG THKTLTT :4T 84

4T3.2.1- Xây dựng tập thể sư phạm nhà trường vững mạnh :4T...................... 84

4T3.2.1.1- Hoàn thiện cơ cấu và cơ chê hoạt động của tập thể sư phạm :4T84

4T3.2.1.2- Xây dựng các nề nếp của tập thể sư phạm :4T ........................... 85

4T3.2.1.3- Xây dựng qui hoạch cán bộ4T .................................................... 86

4T3.2.1.4-Có kế hoạch nhân sự hợp lý:4T ................................................... 86

4T3.2.1.5-Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong việc xây dựng tập thể sư

4T3.2.2- Thực hiện các chính sách đối với ĐNGV của nhà trường.4T ............ 88

4T3.2.2.1- Chính sách đãi ngộ:4T ................................................................ 88

4T3.2.2.2- Chính sách bồi dưỡng:4T ............................................................ 89

4T3.2.2.4- Chính sách sử dụng:4T ............................................................... 92

4T3.2.3- Bồi dưỡng kỹ năng đánh giá chuyên môn cho ĐNGV của nhà

phạm.4T .................................................................................................... 87

4T3.2.3.1- Quản lý hoạt động dạy học4T ..................................................... 92

4T3.2.3.2- Kiểm tra đánh giá chuyên môn.4T .............................................. 95

4T3.2.3.3- Vận dụng vào kiểm tra chuyên môn tại Trường THKTLTT

trường:4T ...................................................................................................... 92

4T3.2.4- Bồi dưỡng năng lực quản lý chuyên môn cho ĐNGV của nhà

trong thời gian sắp tới :4T ........................................................................ 97

4T3.2.4.1- Bổ sung CBQL chuyên môn cho các Ban chuyên môn, qui

trường:4T ...................................................................................................... 97

định đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lợi cho các cá

4T3.2.4.2 Từng bước nâng cao chất lượng CBQL chuyên môn:4T ............. 98

4T3.2.5- Bồi dưỡng năng lực tổ chức quản lý giáo dục HS cho ĐNGV của

nhân phụ trách :4T .................................................................................... 98

4T3.2.5.1 Một số nội dung quản lý giáo dục HS tại trường:4T ................. 100

nhà trường:4T ............................................................................................. 100

4T3.2.6- Bồi dưỡng năng lực tổ chức quản lý lớp cho ĐNGV của nhà

4T3.2.6.1 về chế độ công tác của GVCN lớp:4T ....................................... 103

4T3.2.6.2- về tổ chức thực hiện công tác của GVCN lớp:4T ..................... 104

4TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ4T .............................................................. 108

4TKết luận :4T ..................................................................................................... 108

4TKiến nghị:4T ................................................................................................... 109

4TTÀI LIỆU THAM KHẢO4T .................................................................... 111

4TPHỤ LỤC4T ............................................................................................... 115

4TPHỤ LỤC 14T ................................................................................................ 115

4TPHỤ LỤC 24T ................................................................................................ 123

4TPHỤ LỤC 34T ................................................................................................ 130

4TPHỤ LỤC 44T ................................................................................................ 132

trường.4T .................................................................................................... 102

Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô đã tham gia

giảng dạy lớp Cao học Khóa 10 (1999 - 2002) .chuyên ngành Quản lý và Tổ

chức Công tác Văn hóa Giáo dục đã trang bị cho tôi hệ thông kiến thức cần

thiết của khóa học để nâng cao năng lực công tác của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Xuân Hồng, người Thầy đã tận tình

hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô ở Trường Đại học Sư phạm TP

Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập.

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên của

Trường Trung học Kỹ thuật Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh, mà đặc biệt là

Thầy Hiệu trưởng Đỗ Kỳ Công đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành

nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và hoàn tất luận văn này.

Thưa Quý Thầy Cô, do điều kiện nghiên cứu và khả nấng còn nhiều hạn

chê, nên luận văn này chắc chắn còn nhiều thiêu sót, tôi rất mong được sự góp

ý của Quý Thầy Cô, của đồng nghiệp để có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu sau

này.

Một lần nữa, tôi xin kính chúc Quỷ Thầy Cô dồi dào sức khỏe, thành đạt

trong công việc, hạnh phúc trong cuộc sông và xin trân trọng kính chào Quỷ

Thầy Cô.

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TÁT DỪNG TRONG LUẬN

VĂN

1- BCH Ban chấp hành

2- CBGVCNV : Cán bộ giáo viên công nhân viên

3- CBQL : Cán bộ quản lý

4- CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

5- CNKT Công nhân kỹ thuật

6- CNXH Chủ nghĩa xà hội

7- ĐNGV Đội ngũ giáo viên

8- GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

9- GV Giáo viên

10- GVCH Giáo viên cơ hữu

11- GVCN Giáo viên chủ nhiệm

12- GVTG Giáo viên thỉnh giảng

13- HS Học sinh

14- QLGD Quản lý giáo dục

15- THCN Trung học chuyên nghiệp

16- THCS Trung học cơ sở

17- THKT Trung học kỹ thuật

18- THKTLTT Trung học kỹ thuật Lý Tự Trọng

19- THPT Trung học phổ thông

20- TP Thành phố

21- TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

22- TW : Trung ương

22- UBND : ủy Ban Nhân Dân

PHẦN MỞ ĐẦU

1- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Ở thời nào cũng vậy, GD&ĐT bao giờ cũng là công cụ sắc bén phục vụ

cho nhiệm vụ chính trị của giai cấp thống trị. Theo qui luật đó nền GD&ĐT

nước ta phải là công cụ sắc bén phục vụ nhiệm vụ chính trị của giai cấp công

nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng Sản Việt Nam. Ở nước ta hiện nay,

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được thực hiện với chủ trương đẩy mạnh

CNH, HĐH nhằm làm cho đất nước trong vài ba thập kỷ tới, từ tình trạng

nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển thành một nước công nghiệp. Việc thực

hiện mục tiếu này hoàn toàn tùy thuộc vào mức độ thành công của chiến lược

con người, trong đó chiến lược phát triển GD&ĐT giữ vai trò quyết định.

Rõ ràng GD&ĐT là một bộ phận vô cùng quan trọng của toàn bộ sự phát

triển kinh tế- xã hội, nhưng chỉ là một bộ phận mà thôi, nó không thể một mình

tạo nên sự phát triển được. Vì vậy đổi mới công tác GD&ĐT là một bộ phận

của công cuộc đổi mới xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay.

Trong chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2010 phục vụ sự nghiệp

CNH, HĐH đất nước đà đề ra 6 giải pháp, trong đó có giải pháp phát triển

ĐNGV và xem đây là một trong các giải pháp có tính đột phá. Bởi vì nói đến

GD&ĐT, trước hết là nói đến người GV với đạo đức và tài năng sẽ giúp cho

thế hệ trẻ những tri thức khoa học ở mọi lĩnh vực: dạy chữ, dạy nghề và dạy

làm người. Tri thức khoa học rộng lớn sẽ được chọn lọc qua nội dung bài giảng

để những tinh hoa đó đến với HS theo từng cấp, lớp. Dân tộc ta có truyền thống

"Tôn sư trọng đạo" và nghĩ rằng "Không Thầy đố mày làm nên" và "Trọng

Thầy mới được làm Thầy"... Thầy, Cô giáo giữ trọng trách lớn với thế hệ trẻ và

sự tồn vong của dân tộc. Vị trí cao quí của Thầy, Cô giáo là không thể thay thế

được.

Trường THKTLTT là nơi hội tụ đủ điều kiện để hình thành một trung tâm

đào tạo chất lượng cao phù hợp với chủ trương của UBND TPHCM về đầu tư

trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc triển khai mục tiêu đào tạo: Đào tạo kỹ

thuật viên tiếp cận với công nghệ hiện đại Đào tạo công nhân kỹ thuật bậc cao

Bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật

Trường được hơn 100 công ty, xí nghiệp trên địa bàn TP giúp đỡ tận tình

trong việc hướng dẫn HS thực tập và tạo điều kiện cho các em tiếp cận với

công nghệ, kỹ thuật mới tại nơi sản xuất. Điều đó hỗ trợ việc thực hiện nhiệm

vụ của nhà trường là đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ kỹ thuật bậc THCN và dưới

bậc THON phục vụ nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

của TP, cung cấp lao động có kỹ thuật cao cho các xí nghiệp, nhà máy, khu

công nghiệp của TP và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

TPHCM với số dân 5.516.004 người, trong độ tuổi lao động có khả năng

lao động là 3.474.000 người. Hàng năm nhu cầu đào tạo nghề nghiệp rất lớn,

bình quân từ 140.000 lượt người đến 160.000 lượt người. Thực tế 5 năm qua

cho thấy so với số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động thì đào

tạo nghề mới đạt 43%, trong đó số lao động có tay nghề từ bậc 3/7 trở lên thì

chỉ mới đạt 6%. Nói chung, công tác giáo dục nghề nghiệp, đã và đang bất cập

so với yêu cầu đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH của

TP về chất lượng cũng như về số lượng. Có nhiều nguyên nhân, trong đó có

nguyên nhân là ĐNGV của các trường đào tạo nghề còn thiếu về số lượng và

yếu về chất lượng.

Từ những lí do nêu trên cho thấy việc tìm ra "Một số giải pháp phát triển

ĐNGV Trường THKTLTT" hết sức cấp bách để nâng cao hiệu quả đào tạo của

nhà trường hầu góp phần phục vụ nhu cầu nhân lực cho sự phát triển kinh tế -

xã hội của TP với yêu cầu ngày càng cao về số lượng cũng như về chất lượng.

2- SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Trên thế giới và trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận

lẫn thực tiễn QLGD, trong số đó có vấn đề về giải pháp phát triển ĐNGV nói

chung và ĐNGV trường THCN nói riêng.

Ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này như sau:

Đề tài B-92-38-18 "Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy Đại học,

Cao đẳng và GV nghề" của Phạm Thành Nghị. Đề tài tập trung nghiên cứu các

giải pháp bồi dưỡng cán bộ giảng dạy Đại học, Cao đẵng và GV dạy nghề trong

sự nghiệp đổi mới GD&ĐT.

Đề tài B-96-52-11 "Xây dựng mô hình quản lý công tác phát triển bồi

dưỡng cán bộ giảng dạy phục vụ yêu cầu đổi mới GD&ĐT ở Việt Nam" của

Trần Thị Bạch Mai. Đề tài này khuyến nghị sử dụng các mô hình quản lý nhằm

phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy Đại học, Cao đẳng.

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về đề tài "Những giải pháp bồi dưỡng

GV trong các trường dạy nghề" của Trần Hùng Lượng, 1996.

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về đề tài "Nghiên cứu một số giải

pháp phát triển ĐNGV nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Văn hoa

Ì Bộ Công an" của Hồng Ngọc Long, 1998

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về đề tài "Một số giải pháp quản lý

phát triển ĐNGV Trường Trung học Phòng không" của Nguyễn Xuân Hường,

2000.

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về đề tài: "Một số giải pháp tăng

cường quản lí đào tạo hệ THON tại Trường THKTLTT" của Đổ Kỳ Công,

2001.

Các đề tài nói trên đã nghiên cứu rất nhiều khía cạnh khác nhau trong

công tác quản lý đào tạo cũng như phát triển ĐNGV nói chung. Tuy nhiên với

đặc thù của Trường THKTLTT TPHCM trực thuộc Sở GD&ĐT TPHCM thì

việc vận dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài nói trên chưa phù hợp hoàn

toàn với yêu cầu cấp bách hiện nay của nhà trường. Do đó, cần thiết nghiên cứu

đề tài "Một số giải pháp phát triển ĐNGV Trường THKTLTT TPHCM " để

góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng yêu cầu nguồn

nhân lực ngày càng cao về số lượng cũng như về chất lượng của sự nghiệp

CNH, HĐH đất nước.

3-MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển ĐNGV Trường

THKTLTT TPHCM.

4-ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:

4.1-Đối tượng nghiên cứu:

Một số giải pháp phát triển ĐNGV Trường THKTLTT TPHCM.

4.2-Khách thể nghiên cứu:

Thực trạng ĐNGV và công tác quản lý ĐNGV của Trường THKTLTT

TPHCM từ ngày thành lập ( 01/2/1986) đến nay.

5-GIẢ THUYẾT KHOA HỌC :

Khảo sát thực trạng và tìm hiểu nguyên nhân xây dựng và phát triển

ĐNGV của nhà trường trong thời gian từ ngày thành lập (01/2/1986) đến nay

một cách toàn diện thì sẽ tìm ra một số giải pháp phát triển ĐNGV để góp phẫn

nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường hầu đáp ứng được yêu cầu phát

triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

6-NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :

6.1- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

6.2-Nghiên cứu thực trạng ĐNGV và công tác quản lý ĐNGV của

Trường THKTLTT TPHCM.

6.3-Đề xuất một số giải pháp phát triển ĐNGV của Trường THKTLTT

TPHCM.

7-GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:

Đề tài chỉ tập trung vào việc nghiên cứu lý luận về phát triển ĐNGV

trong trường THCN để làm căn cứ cho việc phân tích thực trạng phát triển

ĐNGV của Trường THKTLTT TPHCM từ ngày thành lập (01/2/1986) đến nay

và đề xuất một số giải pháp phát triển ĐNGV của nhà trường.

8-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như sau:

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu;

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyến gia;

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò, quan sát, ghi chép;

+ Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu thu thập được.

9-ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:

Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ thể giáo dục và quan điểm của Đảng và

Nhà nước ta về ĐNGV làm cơ sở lý luận để định hướng cho việc phân tích

thực trạng ĐNGV của Trường THKTLTT, qua đó làm rõ những yêu cầu và

những nguồn lực có thể huy động được cho việc thực hiện một số giải pháp

phát triển ĐNGV nhà trường.

Đề tài đã phân ĐNGV của nhà trường thành 6 dạng GV như: GV các môn

văn hóa; GV các môn chung; GV các môn kỹ thuật cơ sở; GV dạy nghề; GV

quản lý giáo dục học sinh và GV chủ nhiệm lớp. Từ đó xây dựng nên 6 giải

pháp phát triển ĐNGV của Trường THKTLTT, trong đó có 2 giải pháp đầu

mang tính cơ bản lâu dài và 4 giải pháp sau nhằm giúp cho mỗi người GV nâng

dần năng lực công tác của mình cho phù hợp với yêu cầu phát triển của nhà

trường trong thời gian tới. Đó là các giải pháp :

Xây dựng tập thể sư phạm nhà trường vững mạnh.

Thực hiện các chính sách đối với ĐNGV.

Bồi dưỡng kỹ năng tự đánh giá và đánh giá chuyên môn của ĐNGV.

Bồi dưỡng năng lực quản lý chuyên môn của ĐNGV.

Bồi dưỡng năng lực tổ chức quản lý và giáo dục học sinh của

ĐNGV.

Bồi dưỡng năng lực tổ chức quản lý lớp của ĐNGV.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN

CỨU

1.1- TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ THỂ GIÁO DỤC :

Hồ Chí Minh là người rất quan tâm đến vấn đề GD&ĐT, rèn luyện xây

dựng con người mới. Nếu trong tư tưởng của Hồ Chí Minh mang một tinh thần

cho con người và vì con người thì vấn đề "trồng người" chiếm một vị trí đặc

biệt trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng. Quan điểm này được thể hiện từ

khi là một nhà giáo tại Trường Dục Thanh, qua bản yêu sách của những người

Việt Nam yêu nước ở Paris, đến lớp huấn luyện tại Quảng Châu, suốt thời kỳ

xây dựng xã hội mới cho đến bản Di chúc.

1.1.1- Về đối tượng giáo dục :

Hồ Chí Minh xem việc "trồng người" mang tính chiến lược. Do đó, đối

với Người, giáo dục là sự nghiệp của Đảng, các đoàn thể, các tổ chức, của nhân

dân và của cả dân tộc, nói chung sự nghiệp là của mọi công dân Việt Nam. Cho

nên mọi người phải có trách nhiệm đối với giáo dục như: "Đảng phải chăm lo

giáo dục", "Chính phủ, các đoàn thể và tất cả đồng bào có trách nhiệm giúp sức

và việc giáo dục... phụ nữ và thanh niên phải là người phụ trách chính, nhất là

thanh niên".!33, 712] "Vì vậy chăm sóc và giáo dục tốt các cháu là nhiệm vụ

của toàn Đảng, toàn dân. Công tác đó phải kiên trì, bền bĩ,...

Trước hết, các gia đình (tức là ông bà, cha mẹ, anh chị) phải làm tốt công

việc ấy. Các Đảng ủy đường phố và hợp tác xã phải chịu trách nhiệm chỉ đạo

thiết thực và thường xuyên. Uy ban thiêu niên nhi đông, Đoàn thanh niên,

ngành giáo dục và các ngành, các đoàn thể phải có kế hoạch cụ thể chăm sóc,

giáo dục các cháu ngày càng khỏe mạnh và tiến bộ. Các tỉnh ủy, thành ủy cần

phải phụ trách đôn đốc việc này cho có kết quả tốt". 138, 467 - 468] Hồ Chí

Minh kêu gọi: "Tôi mong rằng từ nay về sau, đồng bào sẽ cố gắng giúp đờ

nhiều hơn nữa cho trường học và ai cũng tự mình cố gắng học tập". [36, 190]

Đối tượng giáo dục theo Hồ Chí Minh là tất cả mọi người không phân biệt già,

trẻ, trai, gái, tầng lớp,... Đặc biệt "phụ nữ lại càng phải học, đã lâu chị em bị

kìm hãm, đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới, để xứng mình là một

phần tử trong nước". [32, 37]

Tóm lại đối tượng giáo dục của Hồ Chí Minh là tất cả mọi người. Mọi

người đều phải học, học không ngừng, phải được giáo dục nhưng đồng thời

mọi người phải có trách nhiệm đối với giáo dục.

1.1.2- Về vai trò nhiệm vụ của nhà giáo:

Trong giáo dục thì Hồ Chí Minh rất quan tâm đến vai trò, nhiệm vụ của

nhà giáo. Coi "nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có

thầy giáo thì không có giáo dục. Bây giờ đang xây dựng nước Việt Nam Dân

Chủ Cộng Hòa để dẫn đến chủ nghĩa xã hội. Kháng chiến thì cần nhiều cán bộ

quân sự. Bây giờ xây dựng kinh tế, không có cán bộ thì không làm được.

Không có giáo dục, không có kinh tế, thì cũng không nói gì đến kinh tế văn

hóa. Trong việc đào tạo cán bộ, giáo dục là bước đầu... Không có tượng đồng

bia đá, không có gì oanh liệt, nhưng làm tròn nhiệm vụ là anh hùng". [35, 184]

Đối với Hồ Chí Minh nhà giáo quan trọng như vậy nhưng do điều kiện xã

hội, kinh tế còn thiếu nên làm nhà giáo lương chẳng bao nhiêu, lại bị xã hội coi

thường. Trước thực trạng ấy, Hồ Chí Minh là người luôn kề vai, động viên,

khuyến khích các nhà giáo đồng thời lên án những tư tưởng không đúng về nhà

giáo. Hồ Chí Minh nói: "Thầy cũng như trò, cán bộ cũng như nhân viên, phải

thật thà yêu nghề mình. Có gì vẻ vang hơn là nghề đào tạo những thế hệ sau

này tích cực góp phần xây dựng CNXH và chủ nghĩa cộng sản. Người thầy

giáo tốt thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻ vang nhất. Dù là tên tuổi

không đăng trên báo, không được thưởng huân chương, song những người thầy

giáo tốt là những anh hùng vô danh. Đây là một điều rất vẻ vang. Nếu không có

thầy giáo dạy dỗ cho con em nhân dân, thì làm sao mà xây dựng chủ nghĩa xã

hội được? Vì vậy nghề thầy giáo ìà rất quan trọng, rất là vẻ vang; ai có ý kiến

không đúng về nghề thầy giáo, thì phải sửa chữa". [37, 331-332]

Sự nghiệp giáo dục đặt lên vai các nhà giáo một nhiệm vụ hết sức nặng nề

là "chăm lo dạy dỗ cho con em của nhân dân trở thành người công dân tốt,

người lao động tốt, người chiến sĩ tốt, người cán bộ tốt của nước nhà.

Để làm tròn nhiệm vụ ấy, cán bộ giáo dục cần phải luôn luôn ra sức thi

đua công tác và học tập, thật thà tự phê bình và phê bình để cùng nhau tiến bộ

mãi". [34, 501]

Trong khi xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, nước ta còn nhiều thiếu

thốn, đời sống vật chất chưa dồi dào, việc đáp ứng cho giáo dục lại càng thiếu

thốn hơn. Nhưng Hồ Chí Minh đã động viên: "Lương ít công việc nhiều. Khổ

là khổ chung, khổ ấy là khổ gần một thế kỷ mất nước, nô lệ để lại. Sau này

kinh tế khá thì đời sống vật chất khá hơn". [35, 183] Người khuyên: "nên yên

tâm công tác. Phải hiểu rằng không có công tác gì vẻ vang bằng việc chăm nom

bồi dưỡng các cháu là những người chủ tương lai của nước nhà... các cô, các

chú phải... nâng cao tinh thần trách nhiệm, không nên "đứng núi này trông núi

nọ", muốn thay đổi công tác kèn cựa địa vị...

Trong công tác, trong học tập, các cô các chú nên cô găng thi đua, trao

đôi kinh nghiệm, để cùng nhau tiến bộ không ngừng". [34, 562Ị

1.1.3- Về yêu cầu đối với nhà giáo:

Làm nhà giáo phải có "chí khí cao thượng", phải "tiên Ưu hậu lạc" nghĩa

là khó khăn phải chịu trước thiên hạ, sung sướng thì hưởng sau thiên hạ. Đấy là

đạo đức cách mạng". [37 3321 Làm thầy phải yêu trò như con không nên phân

biệt giữa trò này với trò khác. "Phải thương yêu các cháu như con em ruột thịt

của mình... cháu nào cũng là con em đại gia đình ta cũng là do Đảng và Chính

phủ giao cho các cô, các chú phụ trách nuôi dạy". [34, 562] Nhà giáo có đạo

đức, tình yếu con trẻ thì chưa đủ mà phải tự sửa mình, làm gương, học tập nâng

cao trình độ mà vươn lên mãi để khỏi lạc hậu. Điều khiêm tốn là bản chất của

nhà giáo, để "biết khả năng của mình cần được nâng lên mãi mới làm tròn

nhiệm vụ được. Vì thế, các cô, các chú là những thầy giáo, những cán bộ giáo

dục đều phải luôn luôn cố gắng học thêm, học chính trị, học chuyên môn. Nếu

không tiến bộ mãi, thì sẽ không theo kịp đà tiến chung, sẽ trở thành lạc hậu".

[35, 126-127]

Nhưng để GD&ĐT, định hướng cho thế hệ trẻ có một niềm tin về xã hội

mới, phục vụ tổ quốc, phụng sự nhân dân, xây dựng xã hội thì trước hết nhà

giáo phải giác ngộ chủ nghĩa Mác - Lê nin và có tinh thần yêu nước. Vì thế nhà

giáo phải "nâng cao tinh thần yêu tổ quốc, yêu chủ nghĩa xã hội, tăng cường

tình cám cách mạng, triệt để tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sẩn sàng nhận

bất kỳ nhiệm vụ nào mà Đảng và nhân dân giao cho". [38, 403] Để nâng cao

chất lượng nội dung và phương pháp giáo dục thì nhà giáo cần tham gia vào

hoạt động thực tiễn xã hội đào sâu kiến thức, rút kinh nghiệm trong giáo dục.

"Các thầy giáo, các cô giáo phải gần gũi dân chúng, các thầy giáo cũng như các

trí thức khác là lao động trí óc. Lao động trí óc thì phải biết sinh hoạt của nhân

dân, nếu chỉ dở sách đọc thì chưa đủ. Phải yêu dân, yêu học trò, gần gũi nhau,

gần gũi cha mẹ học trò. Giáo dục ở trường và ở gia đình có quan hệ với nhau.

Các cô các chú phải thi đua trao đổi kinh nghiệm". [35, 224]

Nhà giáo phải biết dạy "các em "5 điều yêu": Yêu tổ quốc, yếu nhân dân,

yêu lao động, yêu khoa học, yêu quí của công..."; có "4 tính tốt": hoạt bát,

mạnh dạn, chất phát, thật thà..."; bốn "tư cách của con người mới: không sợ

khó, không sợ khổ, bạo dạn, bền gan...

Ngoài giờ học cần hướng dẫn các em chơi vui một cách tập thể và có văn

hoa như hát, múa, làm kịch, cắm trại..." [34, 563]. Đối với nhà giáo thì ai cũng

có thể trở thành, "cha chưa biết thì con dạy, anh chưa biết thì em dạy... người

biết chữ dạy cho người chưa biết chữ".

Trong mối quan hệ thầy trò thì thật dân chủ nhưng phải bảo đảm được

nguyên tắc tôn sư trọng đạo. Theo Hồ Chí Minh, HS thì "giữ gìn kỷ luật cho

tốt, phải sạch sẽ, gọn gàng. Kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân, chống chủ

nghĩa tự do, lề mề, luộm thuộm"... "đoàn kết thực sự, giữa thầy và thầy, giữa

thầy và trò, giữa trò và trò, giữa cán bộ và công nhân". [37, 331]

Người học thì kính thầy yêu bạn, khắc phục khó khăn gian khố, phấn đấu

vươn lên không ngừng, "siêng năng, ngoan ngoãn, nghe thầy, đua bạn", "ở nhà

thì nghe lời bố mẹ", "đối với thầy và bạn phải yêu kính", "tham gia lao động,

ích nước lợi dân", "tuổi nhỏ làm việc nhỏ"...

Với nguyên tắc "bản thân nhà giáo dục cũng cần phải được giáo dục", cho

nên nhiệm vụ nhà giáo là dạy "cho đồng bào biết chữ, biết chữ rồi lại học

thêm" và nhà giáo "phải học thêm nữa để dạy nữa. Dân tộc tiến lên, cán bộ

cũng phải tiến lên, cán bộ tiến lên trước để đưa dân tộc tiến lên mãi". [35, 208]

1.2- QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA VỀ ĐNGV

Trong Nghị quyết TW lần thứ hai khoa VIII về định hướng chiến lược

phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH, HĐH và nhiệm vụ đến năm 2000 xác

định "GV là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn

vinh. GV phải có đủ đức tài". [11,40-41]

Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước

về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài cho đất

nước, Luật Giáo dục nước ta quy định:

* "Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường

hoặc các cơ sở giáo dục khác.

Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

+ Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt.

+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.

+ Đủ sức khoe theo yêu cầu nghề nghiệp.

+ Lý lịch bản thân rõ ràng. Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục mầm non,

giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở cơ sở giáo dục đại

học và sau đại học gọi là giảng viên". [30, 43-44]

* "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo

dục. Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người

học. Nhà nước tổ chức đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách bảo đảm các

điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của

mình, giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy

học" [30, 13]

* "Nhà giáo có những nhiệm vụ sau đây:

+ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo dục.

+ Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và

điều lệ của nhà trường .

+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng cách của

người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính

đáng của người học.

+ Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ nêu gương tốt cho người học.

+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật". [30, 44]

Vận dụng những quan điểm trên đây Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành

Điều lệ trường THCN quy định về GV như sau :

"GV trường THON là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong

nhà trường". [14, 14]

"GV trường THCN phải đạt các tiêu chuẩn sau đây:

+ Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (trừ GV tốt nghiệp ở trường, khoa

sư phạm)

+ Có sức khoe để giảng dạy" [14, 14]

GV trường THCN có những nhiệm vụ sau đây:

+ Giảng dạy môn học được phân công theo kế hoạch giảng dạy, chương

trình và mục tiêu đào tạo của trường. Nhận xét, đánh giá kết quả học tập, rèn

luyện của học sinh.

+ Tham gia thực nghiệm, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, áp

dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc cải tiến nội dung bài giảng và

phương pháp giảng dạy, giáo dục học sinh.

+ Thực hiện các quy định của pháp luật, điều lệ trường, qui chế về đào

tạo, tôn trọng, giúp đỡ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của học sinh.

+ Rèn luyện đạo đức, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

năng lực sư phạm, giữ gìn phẩm chất, uy tín và danh dự của giáo viên.

+ Tham gia các hoạt động văn hóa - xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân

và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật" [ 14, 14-15]

1.3- VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐNGV :

1.3.1- Vai trò của người giáo viên:

Từ thực tiễn dạy học cho thấy người GV có các vai trò sau đây:

1.3.1.1-Vai trò "người thiết kế":

GV là người thiết kế, xây dựng nội dung giảng dạy, tạo ra các tình huống

để HS tự giác đảm nhận nhiệm vụ học tập. Đối với việc soạn giảng, người GV

đặc biệt quan tâm đến sự phù hợp giữa mục tiêu của nhà trường với mục đích,

yêu cầu của từng bài học và các quá trình phát triển đang diễn ra trong từng đối

tượng học sinh. Nếu người GV thiết kế một bài lên lớp, soạn được một nội

dung giảng dạy trong đó sử dụng khéo léo các câu hỏi và bài tập, đáp ứng được

nhu cầu phát triển trí tưởng tượng, óc tò mò, sự say mê tìm tòi cái mới... của

HS thì giờ học đó sẽ tăng được chất lượng, hiệu quả. Người GV nếu có những

bản thiết kế bài giảng đúng, phù hợp với tính vừa sức, tính sáng tạo và phát

triển của HS thì nhất định chất lượng và hiệu quá bài giảng sẽ cao hơn.

1.3.1.2-Vai trò " người tổ chức "

Người GV là người tổ chức cho HS học tập, làm việc, hoạt động tìm tòi,

sáng tạo. Vai trò tổ chức có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất

lượng giờ học. Lớp học phải trở thành một "cộng đồng xã hội" trong đó có sự

hợp tác của các thành viên, sao cho mỗi HS phát huy được đầy đủ năng lực và

trách nhiệm học tập sáng tạo của mình, kết hợp hài hoa học bạn với học thầy.

Phương pháp dạy học tích cực hiện nay đang được ứng dụng rộng rãi. Ngoài ra

bằng các phương pháp đàm thoại, gợi mở, người GV sê tổ chức cho HS tranh

luận, tìm tòi, khám phá, phát hiện "cái nút" của vấn đề. HS chỉ thật sự hứng

thú, hiểu kỹ, nhớ lâu, vận dụng tốt khi chính các em giải quyết tháo gỡ được

"cái nút" của vấn đề ấy.

Người GV đóng vai trò tổ chức trong quá trình dạy học không những cần

có năng lực tổ chức giỏi mà cần phải biết vận dụng nhuần nhuyễn các phương

pháp dạy học.

1.3.1.3-Vai trò "người cổ vũ "

Người GV cần đánh giá cao sức sáng tạo và cần giúp cho HS nhận thức

được thái độ này - chính bản thân mình cũng có khả năng sáng tạo. Nếu chỉ

thiên về đánh giá cao hành vi phục tùng thầy giáo thì HS cảm thấy sự cố gắng

tìm tòi cái mới của mình là vô ích. Các em sê làm điều mà thầy muốn và dễ rơi

vào tình trạng thụ động. Trái lại, thầy có một thái độ cởi mở, trân trọng những

tìm tòi sáng tạo của học sinh, nhanh chóng nhận biết và chấp nhận những giải

pháp hay của HS thì sẽ có tác động khuyến khích các em rất lớn. Bằng ánh mắt

trìu mến, nụ cười, cử chỉ khích lệ, người thầy đã tạo cho các em một tâm lý

hưng phấn, thoải mái và yên tâm khi đi vào học tập, khai thác những vấn đề

khó khăn phức tạp trong học tập. Chính thái độ của thầy đã tạo điều kiện cho

hoạt động sáng tạo của học sinh.

Có thể nói vai trò cổ vũ của người GV sẽ khơi dậy và phát huy được khả

năng sáng tạo của học sinh.

1.3.1.4-Vai trò "người đánh giá "

Người GV cần phải có năng lực, kỹ thuật đánh giá học sinh, biết đánh giá

thế nào cho chính xác và công bằng. Có như vậy người thầy mới thật sự là

"trọng tài" đáng tin cậy của các em. Việc đánh giá đúng sẽ phát huy được sức

sáng tạo, nhiệt tình say mê học tập của các em. Đánh giá sai sẽ có ảnh hưởng

xấu không những đến sự say mê, nhiệt tình và đôi khi gây ra không khí căng

thăng, so bì trong lớp học mà còn ảnh hưởng đến uy tín của người thầy. Đánh

giá chính xác, công bằng là một động lực quan trọng thúc đẩy quá trình học tập

của học sinh, là vai trò cực kỳ quan trọng của người giáo viên, đặc biệt trong cơ

chế kinh tế thị trường hiện nay.

Để tổ chức quá trình dạy học đạt hiệu quả cao, người GV cần phối hợp

thực hiện đồng bộ bốn vai trò nói trên.

1.3.2-Nhiệm vụ của người giáo viên:

Nhiệm vụ của người GV là tăng cường giáo dục kiến thức văn hóa, giáo

dục lí tưởng cách mạng xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức, phẩm chất, lối

sống của người cộng sản, giáo dục văn thể mỹ, phương pháp tự học, tự phát

triển năng lực trí tuệ năng lực tư duy lí luận, năng lực tư duy khoa học logic và

kỹ năng thực hành cho học sinh. Tim cách phát huy năng lực tiềm tàng, khả

năng sáng tạo trong HS để các em nỗ lực cao nhất, phấn đấu vươn lên đạt đỉnh

cao khoa học kĩ thuật, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Nhiệm vụ to lớn và cao đẹp của người giáo viên là từng ngày, từng giờ

giáo dục tốt thế hệ học sinh, trang bị kiến thức, kỹ năng, lý tưởng và phẩm chất

cao đẹp của truyền thống dân tộc : dạy chữ, dạy nghề và dạy làm người.

Muốn vậy người GV phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào

tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo cho học

sinh.

1.3.3-Yêu cầu đối với người GV:

Người GV muốn giáo dục tốt HS phải có những yêu cầu về phẩm chất

đạo đức và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu cơ bản của cấp học đặt ra.

1.3.3.1- Tư cách phẩm chất, đạo đức của người giáo viên:

Bao gồm:

a. Lòng yêu nghề mến trẻ:

Nghề dạy học là nghề cao quí nhất trong tất cả các nghề cao quí. Chính

cái cao quí ấy của nghề nghiệp đặt ra những yêu cầu bắt buộc đối với người

giáo viên. Người GV tiếp xúc với học sinh, đối tượng là con người do vậy chỉ

có lòng yêu thương vô hạn đối với các em mới giúp cho thầy cô vượt khó khăn,

tập trung sức lực vào việc giảng dạy. Lòng yêu nghề thúc đẩy sức sáng tạo,

lòng hăng say làm việc, tìm tòi cái mới, cái hay cho giờ giảng. Lòng yêu nghề

giúp thầy cô vượt qua khó khăn, vững bước đứng trên bục giảng. Có yêu nghề,

người GV mới trăn trở với bài giảng, mới đầu tư suy nghĩa cho giáo án chất

lượng và luôn luôn khắc phục thiết sót hoàn chỉnh tiết giảng.

b.Phẩm chất đạo đức:

Từ ngàn xưa, xã hội Việt Nam ta đòi hỏi người GV phải có phẩm chất

đạo đức chuẩn mực, phù hợp với tiêu chuẩn đạo đức mà xã hội thừa nhận.

Trong việc làm, ở mọi nơi, mọi lúc, người thầy giáo phải thể hiện tính gương

mẫu, mô phạm, biểu hiện ở sự công bằng, vô tư, ngay thẳng, thái độ tận tâm,

tinh thần trách nhiệm cao, lòng yêu nghề, thương mến trẻ, quí trọng đồng

nghiệp. Trong công tác giảng dạy cũng như trong đời sống hàng ngày, GV phải

mẫu mực từ ăn mặc, đi đứng, nói năng đến quan hệ giao tiếp,... đều phải thể

hiện phong cách nhà giáo. Không lẫn lộn giữa tình cảm và qui định. GV phải

có tinh thần kỉ luật cao, biết quí trọng và chặt chẽ về giờ giấc. Chỉ có những

phẩm chất tốt đẹp, cao quí như thế mới có thể giáo dục, rèn luyện HS trở thành

con người mới, người chủ tương lai của đất nước với phẩm chất đạo đức, chính

trị cao đẹp, biết thương người, biết đối xử công tâm, thẳng thắn, biết sống và

làm việc theo hiến pháp và pháp luật. Người GV biết phấn đấu hy sinh vì mục

tiêu: "độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu nước mạnh, xã

hội công bằng, dân chủ, văn minh." [8, 22] Những thầy giáo giỏi có tư cách đạo

đức, phẩm chất tốt, tạo niềm tin cho HS noi theo và chính niềm tin yêu, lòng

kính trọng sẽ tạo điều kiện phát huy tính tích cực ở người học.

Với những đức tính cao quí của thầy, cô sẽ giúp HS học tập và rèn luyện

để hình thành nhân cách tốt đẹp của một công dân, giúp các em biết giá trị đích

thực của lao động, biết đấu tranh bảo vệ công lí, bảo vệ cái đúng, chống lại

những sai trái của người khác, biết tránh những tệ nạn xã hội.

c. Tạo niềm tin của HS đối với giáo viên:

Với kiến thức uyên bác, lòng say mê nghề nghiệp, năng lực sư phạm và

nghệ thuật giảng dạy điêu luyện, với lòng yêu thương trẻ và phẩm chất đạo đức

tốt đẹp, mẫu mực, người GV sẽ được HS tôn vinh và kính trọng. Sự lịch thiệp,

văn minh, tác phong nhanh nhẹn nhưng gần gũi hòa đồng với học sinh, biết

được những vui buồn, lo lắng những ước mơ của các em để giúp đỡ, hướng

dẫn, chỉ bảo, tạo cho các em niềm tin yêu, thì mọi ý kiến của thầy đều được các

em tiếp thu nhanh chóng. Niềm tin của HS càng tăng lên do chất lượng giảng

dạy hàng ngày của giáo viên, ngược lại, nó có thể mất đi nếu GV thiếu hoàn

thiện nghệ thuật và nội dung giảng dạy của mình. HS rất nhạy bén trong học

tập, trong sinh hoạt, trong cuộc sống, nếu tất cả lời nói, việc làm của GV thể

hiện đầy đủ tài năng sư phạm thì niềm tin của họ đối với GV sẽ cao, niềm tin

của HS là vô cùng hệ trọng, vì vậy GV cần duy trì, cũng cố xây dựng niềm tin

thiết thực trong quá trình giảng dạy.

1.3.3.2- Năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư

phạm của người giáo viên.

a.Trình độ chuyên môn:

Người GV trước hết phải là người có trình độ, kiến thức về chuyên môn,

nghề nghiệp đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi của học sinh. HS có hiểu biết khá

nhiều về môn học qua sách vở, tài liệu, báo chí, truyền hình. Vì vậy, GV phải

giỏi, uyên thâm về lĩnh vực chuyên môn của mình với đủ sức thuyết phục, HS

mới say mê tìm tòi, sáng tạo trong học tập. Do vậy, GV giỏi là phải nghiên cứu,

đọc thêm sách báo, thu thập tư liệu để làm giàu trí thức của mình.

Ngoài kiến thức chuyên môn ra còn một vấn đề quan trọng đó là kiến

thức xã hội, kiến thức pháp luật, khả năng ứng xử, giao tiếp,... những kiến thức

này giúp cho GV giải quyết tốt các tình huống nghiệp vụ do yêu cầu thực tế đặt

ra. Người GV phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi đó là điều kiện đầu

tiên, là điều kiện tiên quyết, bắt buộc trước khi lên bục giảng.

b.Nghiệp vụ sư phạm:

Trình độ nghiệp vụ sư phạm là những kiến thức khoa học giáo dục, tâm lí

học và phương pháp dạy học. Cụ thể, GV phải có những tri thức sau:

+ Tri thức chung về sư phạm và phương pháp giải dạy: là những tri thức

chung bao gồm giá trị của nghề sư phạm những yêu cầu đối với người làm

nghề sư phạm và phát triển của các tư tưởng giáo dục trong lịch sử nhân loại,

các kiến thức về giáo dục học và tâm lí học.

Để tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục cho HS có hiệu quả và đạt

chất lượng cao, người GV phải nắm vững bản chất các hoạt động học tập và

giáo dục, quá trình tổ chức các hoạt động, cách đánh giá chất lượng học tập và

giáo dục học sinh. GV phải nắm vững phương pháp giảng dạy để lựa chọn và

vận dụng linh hoạt các phương pháp và biện pháp phù hợp với các đối tượng và

nội dung bài giảng của môn học.

+ Trí thức tạo tiềm lực và phương tiện dạy học được thể hiện ở lí luận dạy

học, lí luận giáo dục tổ chức quản lý quá trình đào tạo, đó là những môn học

đặc trưng cho nghề dạy học, mà thiếu nó không thể dạy học có hiệu quả.

+Người thầy phải biết rõ tác dụng của phương tiện dạy học để nối liền lí

luận với thực tế, để vai trò của phương tiện dạy học ảnh hưởng đến chất lượng

và hiệu quả của giờ giảng. Có các phương tiện dạy học, GV mới khắc phục

được tình trạng dạy chay và dần dần sưu tầm, bổ sung, hoàn thiện các phương

tiện dạy học của mình.

c.Năng lực sư phạm:

Năng lực sư phạm của GV hình thành trên cơ sở các tri thức khoa học

giáo dục và tâm lí học được thể hiện ở những kĩ năng sau:

+ Kĩ năng chuẩn bị bài giảng và tiến hành bài giảng:

GV xác định mục đích yêu cầu và các kiến thức cơ bản của giờ giảng,

chọn lựa sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cần thiết, lựa chọn phương pháp

và phương tiện dạy học phù hợp với trình độ của học sinh.

GV tổ chức tốt hoạt động từ đầu đến khi hết tiết học: ổn định lớp, kiểm

tra bài cũ, giảng bài mới, củng cố kiến thức và hướng dẫn cho HS nội dung và

phương pháp tự học tập, làm bài tập và thực hành. Người GV phải độc lập giải

quyết vấn đề trong quá trình giảng dạy, hướng dẫn.

+ Kĩ năng nhận xét chất lượng bài giảng và sử dụng thiết bị:

Căn cứ vào mục đích, yêu cầu đã được thể hiện trong giáo án, GV so

sánh, đối chiếu, nhận xét, đánh giá việc thực hiện bài giảng của mình của đồng

nghiệp để thấy những thành công, những mặt tốt, những mặt còn tồn tại đế rút

kinh nghiệm và tìm ra biện pháp khắc phục, sửa chữa.

Người GV phải có khả năng sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học, thiết bị

thí nghiêm trong quá trình tổ chức giảng dạy có hiệu quả.

+ Kĩ năng tổ chức:

Kĩ năng tổ chức giữ một vị trí quan trọng trong số những kĩ năng cơ bản

tối thiểu cần phải có của mỗi GV THCN. Kĩ năng này bao gồm những hoạt

động có liên quan đến việc tổ chức giờ lên lớp lí thuyết, làm bài tập, thực hành

thí nghiệm, xê-mi-na. Kĩ năng tổ chức đòi hỏi GV nắm vững qui trình kĩ thuật

trong việc tổ chức bất kỳ một hoạt động giáo dục nào. GV phải nêu yêu cầu

nhiệm vụ, để HS tìm biện phải giải quyết, người thầy phải theo dõi, điều chỉnh

kiểm tra, đánh giá việc làm của học sinh.

+ Kĩ năng giao tiếp sư phạm:

Kĩ năng giao tiếp không thể thiếu trong công tác giảng dạy của người GV

THCN. Kĩ năng này bao gồm những hành động liên quan đến việc xác lập có

tính chất sư phạm - những mối liên hệ, quan hệ giữa nhà giáo dục và đối tượng

giáo dục. Kĩ năng giao tiếp thể hiện trong việc đánh giá, phát hiện nhu cầu của

đối tượng để xử lí, giải quyết hài hòa. Kĩ năng giao tiếp của GV thể hiện ở sự

lịch thiệp trong ứng xử sư phạm. Sự lịch thiệp trong ứng sử sư phạm là sự săn

sóc ân cần của GV đối với học sinh, nó được thể hiện trong mối quan hệ thầy

trò hàng ngày. Chính sự lịch thiệp giúp cho GV kết hợp hài hòa yêu cầu cao

đối với HS và thái độ ân cần chu đáo, biểu hiện sự tôn trọng nhân cách của HS

và sự tin tưởng vững chắc vào kết quả khả quan của công tác giảng dạy.

Tóm lại, năng lực sư phạm là hết sức quan trọng, được hình thành qua

quá trình học tập, rèn luyện, thực hành ở trường Đại học Sư phạm và trong

công tác giảng dạy. Nhờ năng lực sư phạm người GV vững tâm lên lớp và

những kiến thức truyền đạt sẽ được HS tiếp thu nhanh, vận dụng nhuần

nhuyễn.

1.4- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QLGD VÀ PHÁT TRIỂN ĐNGV :

1.4.1- Một số vấn đề về QLGD : 1.4.1.1- Các khái niệm cần thiết:

+ Quản lý:

Taylor định nghĩa "quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người

khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt

nhất và rẻ nhất" [12,89]

Henry Fayol đưa ra định nghĩa: "Quản lý hành chánh là dự đoán và lập kế

hoạch tổ chức điều khiển, phối hợp và điều tra". [12, 108]

Follet cho rằng "trong công việc quản lý, cần chú trọng những nguồn lao

động với toàn bộ đời sống của họ, bao gồm cả yếu tố kinh tế, tinh thần và tình

cảm. Con người luôn gắn liền với nhau trong một tổ chức nhất định mà sự hoa

hợp, thống nhất giữa họ sẽ tạo ra nền tảng của các tổ chức kinh doanh và trở

thành động lực cho tổ chức phát triển và đó cũng là thực chất của quản lý". [12,

138]

Các khái niệm trên cho thây : quản lý được tiến hành trong một tô chức

hay một nhóm xã hội, gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho

những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm.

+ QLGD và quản lý trường học:

QLGD là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của

chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau để tất cả các mắc xích của hệ thống (từ Bộ

đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ

trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như

các qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lí trẻ em.

Quản lý trường học là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của QLGD.

Quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tư giác, hệ

thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lí đến tập

thể GV và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

để huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà

trường nhằm làm cho quá trình giáo dục được vận hành tối ưu tới việc hoàn

thành những mục tiêu đã được dự kiến.

+ Quản lý đào tạo:

Quản lý đào tạo là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy

luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục đào tạo vận hành theo

đúng đường lối của Đảng, thực hiện những yêu cầu của nền giáo dục trong việc

đào tạo những con người có phẩm chất và năng lực cần thiết, tập trung vào hoạt

động dạy học và giáo dục, đưa hệ thống từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu.

Quản lý đào tạo là công việc hết sức phức tạp, có liên quan đến rất nhiều

vấn đề như : mục tiêu, nội dung đào tạo, giáo viên, cán bộ quản lý, học sinh, cơ

sỡ vật chất, mối quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất, với bên ngoài

xã hội,... Một trong những nội dung chủ yếu của công tác quản lý đào tạo là

quản lý giáo viên, vì vậy khi nói đến quản lý kế hoạch giảng dạy là quản lý các

hoạt động của GV trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình dạy

học.

+ Quản lý giáo viên:

Quản lý GV là quản lý ĐNGV, từng GV và hoạt động của họ. Quản lý

GV bao gồm quản lý các hoạt động sau:

Tuyển dụng giáo viên: Tuyển dụng GV đáp ứng nhu cầu số lượng, cơ cấu,

chất lượng để thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường.

Đào tạo bồi dưỡng GV: Đào tạo bồi dưỡng GV để chuẩn hóa ĐNGV về

trình độ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về mọi mặt.

Tạo môi trường hoạt động cho GV: Tạo môi trường hoạt động để ĐNGV

hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Trong đó đặt biệt chú ý các môi trường

chính sách, điều kiện cơ sở vật chát và phương tiện dạy học.

- Quản lý hoạt động của ĐNGV : Công tác này rất đa dạng và phong phú

như tổ chức sinh hoạt chuyên môn, thực hiện các hồ sơ chuyên môn nghiệp vụ,

theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy theo thời

khóa biểu, tổ chức dự giờ, đánh giá giờ giảng, tổ chức đăng ký GV giỏi, tạo

phong trào thi đua, bình chọn GV tiêu biểu hàng năm,...

Tóm lại để cho việc quản lý giáo viên, quản lý đào tạo, quản lý trường

học, quản lý giáo dục đạt kết quả tốt thì "các nhà quản lý có thể làm việc tốt

hơn khi dùng kiến thức có tổ chức về quản lý, dù cho là thô sơ hay tiên tiến, dù

cho là chính xác hay chưa chính xác, mà trong chừng mực nó được tổ chức tốt,

rõ ràng và thích hợp, nó sẽ bao hàm tính khoa học. Như thế, cách quản lý với tư

cách thực hành nó là nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức làm cơ sở cho nó, có

thể coi như là một khoa học. Do đó, khoa học và nghệ thuật không loại trừ

nhau mà phụ trợ cho nhau". [24, 23]

1.4.1.2- Mục tiêu QLGD:

Mục tiêu quản lí là yếu tố cơ bản của hệ thong quản lý. Mục tiêu quản lí

là trạng thái của hệ thống mà ta muốn thu được. Trạng thái hay kết quả đó hiện

chưa có hoặc đang có nhưng ta muốn duy trì. Trạng thái hay kết quả chỉ đạt

được thông qua các tác động quản lí.

Có nhiều loại mục tiêu quản lí:

+ Mục tiêu lâu dài, mục tiêu trước mắt

+ Mục tiêu chung, mục tiêu bộ phận

+ Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể.

Mục tiêu được phát triển một cách xác định - Mục tiêu định lượng, mục

tiêu định tính.

Trong việc xác định các mục tiêu phải biết phân biệt mục tiêu chủ yếu

mục tiêu chính, mục tiêu phụ, các ưu tiên...

Kèm theo việc xây dựng mục tiêu phải xác định các tiêu chuẩn đánh giá

việc thức hiện mục tiêu.

Trong giáo dục các mục tiêu phải được phân chia theo ngành học, cấp

học, theo vùng lãnh thổ, theo các mặt hoạt động giáo dục... các loại mục tiêu

giáo dục đã được trình bày trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước, trong chỉ

thị năm học hàng năm của Bộ GD&ĐT.

Việc xác định mục tiêu giáo dục phải dựa vào yêu cầu khách quan của qui

luật giáo dục. Qui luật giáo dục được chia làm 2 loại: qui luật phát triển giáo

dục (hay phát triển nền học vấn) và qui luật quá trình nâng cao văn hóa xã hội,

phố cập giáo dục... Loại thứ hai chi phối quá trình hình thành và phát triển

nhân cách người học.

Việc đề ra các mục tiêu quản lý phải chú ý đến giai đoạn phát triển của

đối tượng, trình độ quản lý của chủ thể và những đặc trưng của thực tiễn quản

lí.

1.4.1.3- Các nguyên tắc cơ bản của QLGD:

Bao gồm:

a.Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện tuyệt đối của Đảng: - Trước hết là làm

cho Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh đã được Đảng cụ thể

hóa thành đường lôi, chủ trương, chính sách về GD&ĐT trở thành hệ tư tưởng

và quan điểm chủ đạo của toàn bộ công tác GD&ĐT.

Nguyên tắc này coi việc giáo dục thế giới quan khoa học, nhân sinh quan

cách mạmg là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ quá trình GD&ĐT.

Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cần chăm lo xây dựng tổ chức Đảng

vững mạnh trong nhà trường để thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục, làm tham

mưu tốt cho các cấp ủy Đảng về phát triển và QLGD; đồng thời chăm lo xây

dựng các tổ chức chính trị vững mạnh.

b.Đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn trong quản lí giáo dục :

Muốn bảo đảm tính khoa học trong QLGD, người quản lý phải nắm được

cơ sở khoa học của nó. Khoa học và QLGD phải dựa vào thành tựu nhiều

ngành khoa học khác nhau : điều khiển học, luật học, xã hội học, kinh tế học,

giáo dục học, tâm lí học... Vì vậy tính khoa học trong QLGD trước hết đòi hỏi

quan điểm tổng hợp, quan điểm hệ thống, quan điểm vận động.

Chân lí bao giờ cũng cụ thể, hoạt động giáo dục không chấp nhận sự rập

khuôn và đơn giản, nên tính khoa học trong QLGD đòi hỏi tính cụ thể và tính

thực tiễn.

Các quá trình giáo dục thường diễn ra trong thời gian dài có nhiều lực

lượng tham gia cùng một lúc, vì vậy QLGD luôn luôn đòi hỏi tính kế hoạch

cao. Kết hợp các kế hoạch và chương trình dài hạn, ngắn hạn, toàn diện và từng

mặt là một yêu cầu nghiêm ngặt của QLGD.

c.Tập trung dân chủ:

Đây là nguyên tắc rất quan trọng của quản lí. Xét về mặt tổ chức thì đây

là nguyên tắc quan trọng nhất. Việc thực hiện nguyên tắc này đảm bảo sự thống

nhất của tổ chức và trình độ tổ chức cao của hệ thống đồng thời đảm bảo phát

huy cao độ khả năng tiềm tàng, trí tuệ tập thể. Nó thể hiện ở sự kết hợp chế độ

thủ trưởng với chế độ dân chủ tập thể trong quản lý.

- Nguyên tắc này thể hiện trong đường lối giáo dục thống nhất, các quan

điểm nguyên tắc giáo dục thống nhất đồng thời phát huy tính đa dạng, tính sáng

tạo của quần chúng trước hết là ĐNGV, làm cho việc quản lí được thống nhất

mà không "đồng nhất" một cách máy móc.

Để thực hiện nguyên tắc này, một mặt hiệu trưởng cần xác lập đầy đủ, cụ

thể những phạm vi trách nhiệm trong hoạt động giáo dục, mặt khác làm cho

môi GV nhận thức sâu sắc và tự giác phạm vi tránh nhiệm của mình trong tập

thể. á. Nguyên tắc tính pháp chế:

Đây là nguyên tắc chưa được vận dụng triệt để trong thực tiễn mặc dù rất

cần thiết vì : nó giúp điều hành và quản lí bằng pháp luật cả về mặt tổ chức lẫn

hoạt động quản lí; nó yêu cầu việc chấp hành nghiêm ngặt những đòi hỏi của

pháp luật.

Quản lý Nhà nưoc về GD&ĐT đòi hỏi không những việc thực hiện mọi

luật pháp của Nhà nước mà còn vận dụng kết hợp những qui phạm pháp luật

với những yếu tố đặc thù của giáo dục để xây dựng và thực hiện một hệ thống

qui phạm GD&ĐT.

e.Nguyên tắc tính hiệu quả:

Chất lượng và hiệu quả GD&ĐT phụ thuộc vào hiệu quả của QLGD.

Muốn đạt hiệu quả cao, người quản lí phải nắm được những thành tựu

mới của khoa học, kỹ thuật, vận dụng các phương pháp khoa học và công tác

quản lí như: các phương pháp dự thảo và thông qua quyết định, tối ưu hóa hệ

thống và cơ cấu tổ chức các cơ quan QLGD, tổ chức khoa học lao động, quản

lý khoa học, v.v...

Hiệu quả QLGD được tính trên cơ sở thực hiện các mục tiêu với những

phí tổn nhất định về các nguồn lực cho phép (nhân lực, vật lực, tài lực). Trong

giáo dục cần phân biệt hiệu quả trong và hiệu quả ngoài.

g.Nguyên tắc kết hợp quản lí theo ngành và theo lãnh thổ:

Giáo dục được quản lí theo ngành dọc để bảo đảm tính thống nhất, tính

khoa học, tính chuyên môn của các hoạt động giáo dục và thực hiện nhất quán

các chính sách giáo dục trong cả nước là Bộ GD&ĐT.

Mặt khác, đời sống hàng ngày của nhà trướng gắn bó với đời sống xã hội

địa phương, mà chỉ có chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội ở địa

phương mới giải quyết một cách thích hợp, kịp thời và hiệu quả.

1.4.1.4- Các phương pháp chung của QLGD:

a. Phương pháp tể chức hành chính:

Phương pháp này bao gồm các biện pháp tác động trực tiếp về mặt tổ

chức hành chính nhằm bảo đảm tính đồng bộ, nhịp nhàng và tính liên tục của

các quá trình lao động trong các tổ chức giáo dục. Nó thể hiện ở tính chất bắt

buộc đối với cấp dưới.

Phương pháp này tác động trong hai mặt:

+ Về mặt tổ chức xây dựng những hệ thống bị quản lý (đối tượng quản

lý), xây dựng những hệ quản lý để hoàn thành mục tiêu quản lý, đồng thời làm

cho các bộ phận hoạt động đồng bộ có hiệu quả.

+ Về mặt hành chính nhằm cụ thể hóa bổ sung các hình thức tác động: về

mặt tố chức, làm cho tác động nói trên mang tính chất tính ổn định, lâu dài mà

áp dụng cho một tình hình cụ thể, thông tư, chỉ thị, v.v... trong đó xác định việc

cần làm, yêu cầu cần làm, thời gian làm, người phụ trách cụ thể.

Tác động về mặt tổ chức càng chính xác, cụ thể thì tác động về mặt hành

chính - tác chiến càng bớt đi, người quản lý ít phải can thiệp vào quá trình quản

lý thông qua các chỉ thị, mệnh lệnh cụ thể khác.

Hệ thống giáo dục là hệ thống rộng lớn. Để quản lý toàn bộ hệ thống ở

các cấp quản lý cấp cao (Bộ) các quyết định về mặt tác động tổ chức chiếm vị

trí rất quan trọng. Càng xuống dưới, ở các cấp quản lý thấp hơn, tỉ lệ các quyết

định này giảm đi, nhưng các quyết định mang tính chất hành chính - tác chiến

lại tăng lên.

b.Phương pháp kinh tế:

Phương pháp kinh tế tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý trên cơ sở

những cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định về lợi ích vật chất để con

người tự điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể. Sự kết

hợp đúng đắn các lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân là tác động

gián tiếp mạnh mẽ làm cho con người tích cực lao động, có thái độ tự giác đối

với nhiệm vụ được giao.

Trong QLGD các phương pháp này thể hiện ở các chế độ, chính sách

khuyến khích kích thích vật chất và thường được kết hớp với phương pháp

hành chính tổ chức trong việc xác định mức, tiêu chuẩn, chỉ tiêu (khoán thưởng

chất lượng).

Trong bối cảnh cơ chế thị trường hiện nay, việc vận dụng phương pháp

kinh tế phải thận trọng để một mặt khuyến khích lao động của giáo viên, mặt

khác đảm bảo uy tín sư phạm của GV và tập thể nhà trường. c. Phương pháp

tâm lý - xã hội:

Hệ giáo dục là một hệ xã hội. Các qui luật xã hội giáo dục thuộc loại qui

luật xã hội. Hoạt động giáo dục sẽ không có kết quả nếu không có sự tham gia

của con người (GV, HS và những người liên quan). Vì vậy trong quản lí giáo

dục phương pháp tâm lí - xã hội nhằm động viên tinh thần thân ái hợp tác cùng

giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ, tạo ra tinh thần trong từng người và

trong tập thể sư phạm.

Người cán bộ quản lí giáo dục phải đi sâu nghiên cứu đặc điểm tâm lí -

nhân cách của GV và HS, những yêu cầu về đạo đức, nghề nghiệp, xu hướng,

hứng thú, các phẩm chất ý chí thuộc các lứa tuổi khác nhau... để có những biện

pháp tác động thích hợp giúp GV trở thành tấm gương sáng cho HS và giúp đỡ

HS trở thành những nhân cách theo mục tiêu đã định.

- Theo phương pháp này, người CBQL phải chú ý đến các mối quan hệ

trong nhà trường, xây dựng bầu không khí đoàn kết phấn đấu vì mục tiêu và lợi

ích chung. Cơ sở của sự đoàn kết là tình cảm nghề nghiệp và quan hệ lợi ích,

sao cho trong tập thể mọi người đều được phát triển, đều được đóng góp công

sức vào mục tiêu chung và được tập thể thừa nhận.

d.Việc kết hợp các phương pháp quản lí:

Giáo dục là một hiện tượng sư phạm - xã hội. ơ đây chứa đựng nhiêu qui

luật thuộc các lĩnh vực khác nhau. Vì vậy việc áp dụng nhiều phương pháp

quản lý là điều dễ hiểu. vấn đề là không nên tuyệt đối hóa một phương pháp

nào, người quản lí cần tùy từng tình huống cụ thể nắm vững và vận dụng ưu thế

cũng như hạn chế tối đa nhược điểm của từng phương pháp, kết hợp vận dụng

chúng một cách khéo léo nhằm đạt kết quả cao nhất.

Các phương pháp kinh tế, tâm lí - xã hội thuộc loại tác động gián tiếp.

Nhưng muốn hiệu lực, cần được "thể chế hóa" bằng các quyết định có tính chất

pháp lí. Như vậy giữa các phương pháp không có sự tách rời, càng không có sự

đối lập. Chúng điều tiết các mối quan hệ hành chính, tổ chức, tâm lí, kinh tế và

xã hội. Tuy nhiên cũng cần thận trọng khi sử dụng phương pháp này dễ không

dẫn đến tình trạng quan liêu giấy tờ.

e. Gần đây xuất hiện phương pháp mới trong quản lí: phương pháp ma

trận MYTK (chữ viết tắt tiếng Anh là SWOT)

M: mặt mạnh (Strong)

Y: mặt yếu (Weak)

T: thời cơ, thuận lợi (Opportunities)

K: nguy cơ , khó khăn (Threat) Áp dụng phương pháp này người hiệu

trưởng cần thực hiện các giai đoạn: + Làm sáng tỏ:

Mặt bằng xuất phát: số lượng, chất lượng giáo viên, nguồn tài chính, cơ

sở vật chất...

Các mục tiêu cần đạt tới (trong khoảng thời gian nhất định)

Đặc trưng các nhân tố chủ quan (mặt mạnh yếu, khá năng chuyển yếu

thành mạnh và ngược lại).

Đặc trưng các nhân tố khách quan (thời cơ, nguy cơ, thuận lợi và ngược

lại...)

+ Lập ma trận ( 3 hàng, 3 cột) thể hiện ở bảng 1.1

+ Như vậy 4 tình huống cơ bản: MT, YT, MK, YK. ứng với mỗi tình

huống cần có một chiến lược bao gồm những giải pháp, biện pháp có tính hiện

thực và khả thi.

Cần lưu ý rằng phương pháp ma trận trên dây có thể áp dụng cho một

hoạt động cụ thể nhằm thực hiện một chủ trương cụ thể. Chẳng hạn như chủ

trương giảng dạy tích hợp các môn học yêu cầu người hiệu trưởng phải phân

tích đầy đủ các nhân tố thuận lợi, khó khăn mặt mạnh, mặt yếu về phương diện

chủ quan cùng như khách quan (lực lượng GV, trình độ GV, đời sống GV, cơ

sở vật chất, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ quản lý...) để từ đó thiết lập ma

trận và chọn chiên lược thích hợp.

1.4.1.5-Các chức năng quản lí giáo dục:

Các hoạt động quản lí thường được chuyên môn hóa và gọi là chức năng

quản lý. Nhiều nhà quản lý đề xuất các chức năng sau:

Kế hoạch hóa 1.

Xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lí 2.

3. Thông tin

Dự báo 4.

Soạn thảo và ra quyết định 5.

Công tác cán bộ (lựa chọn, sắp xếp, sử dụng...) 6.

Công tác ngân sách, kinh phí 7.

Tổ chức thực hiện quyết định 8.

Điều chỉnh phối hợp chỉ đạo hành chính 9.

Kích thích (vật chất, tinh thần) 10.

Kiêm tra, kiêm kê 11.

Tổng kết 12.

Các chức năng trên có vị trí khác nhau (kế hoạch hóa là chủ đạo, xác định

mục tiêu là tiêu đề...) và được thực hiện hoặc đồng thời hoặc trước sau cũng cố

thể đối với một quá trình quản lí nào đó, không nhất thiết thực hiện đầy đủ các

chức năng nêu trên.

Một dãy những chức năng quản lí kế tiếp nhau theo thời gian một cách

logic tạo thành chu trình quản lí. Chu trình này bao gồm các chức năng sau: Ì.

Soạn thảo và ra quyết định

Tổ chức thực hiện quyết định 2.

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quyết định 3.

Tổng kết 4.

Việc thực hiện chu trình quản lí tạo nên tính hoàn chỉnh trong hoạt động

quản lí. Tuy nhiên, việc thực hiện chu trình đó không tách rời việc thực hiện

các chức năng khác. Chẳng hạn thực hiện chu trình quản lý không tách khỏi

chức năng kế hoạch hóa, xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý...

1.4.2- Một số vấn đề về phát triển ĐNGV

1.4.2.1- Các khái niệm cần thiết:

a. Phát triển:

Theo từ điển Tiếng Việt:

"Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến

rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp" [52, 797]

Theo quan niệm này sự vật, hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến

đổi để tăng tiến số lượng, chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làm cho

biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển.

b. Phát triền nhân lực:

Phát triển nhân lực là sự tăng tiến, chuyến biến, tiến bộ của các thành viên

trong tổ chức để thực hiện hoàn thành mục tiếu của tổ chức đã đề ra.

"Phát triển nhân lực là nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức thông qua

đào tạo, bồi dưỡng các cá nhân thành viên." [50, 9Ị Như vậy để nâng cao hiệu

quá hoạt động thì tổ chức phải có các chương trình, kế hoạch để phát triển

nguồn nhân lực của mình thông qua đào tạo, bồi dưỡng hoặc có thể nói:

"Phát triển nhân lực là quá trình của các hoạt động chuẩn bị cung cấp

nhân viên theo kịp cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi hoặc tăng tiến." [50, 9]

Trong phát triển nhân lực cần phát triển cả số lượng để đáp ứng cơ cấu tổ

chức, ngành nghề và cả trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng cá nhân thành

viên. Thật sự nâng cao trình độ cũng như thái độ nghề nghiệp để họ đáp ứng

được yêu cầu tăng tiến của xã hội cũng như mục tiêu của tổ chức. Nghĩa là cần

phát triển cả số lượng trí lực, thể lực và tâm lực của những con người trong tổ

chức.

c. Phát triển ĐNGV:

Phát triển ĐNGV là nhiệm vụ trung tâm, ưu tiên hàng đầu trong việc phát

triển nhà trường. Qua các tài liệu tham khảo cho thấy các tác giả đều thống

nhất quan niệm: Mục tiêu của công tác phát triển ĐNGV là nhằm mục đích

tăng cường hơn nữa đến sự phát triển toàn diện của người GV trong hoạt động

nghề nghiệp. Nói khác đi, phát triển ĐNGV bao hàm cả yêu cầu số lượng lẫn

yêu cầu chất lượng.

Phát triển ĐNGV phải mang tính đón đầu không phải phản ứng nhất

thời... Những thiếu sót trong khâu đào tạo nghiệp vụ các nhu cầu cập nhật các

kỹ năng cần thiết không phải là nguyên do căn bản dẫn đến phát triển ĐNGV

cũng như việc bồi dưỡng mang tính chất chữa cháy lại càng không thể đóng vị

trí chủ chốt trong công tác phát triển ĐNGV.

Như vậy muốn phát triển ĐNGV trước hết phải chăm lo sao cho đủ về số

lượng và vững mạnh về trình độ, có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề

đế thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo của nhà trường. Song một điều quan

trọng nữa là làm sao cho ĐNGV biết đoàn kết và đủ điều kiện để sáng tạo trong

việc thực hiện tốt nhất mục tiêu của nhà trường tìm thấy lợi ích của cá nhân

trong mục tiêu chung của tổ chức. Họ thấy được sự phát triển của cá nhân gắn

bó mật thiết với sự phát triển chung của nhà trường. Phát triển ĐNGV phải gắn

công tác đào tạo - bồi dưỡng với sử dụng, điều này chỉ có thể thực hiện được

khi có cơ chế chính sách đãi ngộ phù hợp.

Như vậy, hai mục tiêu cơ bản của công tác phát triển ĐNGV là:

1. Chăm lo xây dựng để có đủ số lượng, loại hình và chất lượng về mọi

mặt của ĐNGV nhằm thực hiện tốt nhất nội dung và kế hoạch đào tạo.

2. Làm cho mỗi người đều cảm thấy hài lòng và gắn bó với nhà trường,

hào hứng phấn khởi và đủ sức hoạt động sáng tạo.

Có thể kết luận phát triển ĐNGV như sau:

Phát triển ĐNGV là một khái niệm tổng hợp bao gồm cả đào tạo bồi

dường, phát triển nghề nghiệp cả tăng tiến về số lượng lẫn chất lượng và sử

dụng có hiệu quả ĐNGV. Nếu phạm vi của bồi dưỡng là những nội dung cần

phải biết, phạm vi của phát triển nghề nghiệp là nội dung nên biết thì phát triển

ĐNGV bao quát tất cả những gì người GV có thể trau đổi và phát triển để đạt

được các mục tiêu của bản thân và của nhà trường.

1.4.2.2-Các quan điểm phát triển ĐNGV:

Qua các tài liệu tham khảo có thể quy ra ba nhóm sau:

a. Quan điểm phát triển ĐNGV lấy cá nhân GV làm trọng tâm.

Quan điểm này cho rằng cá nhân GV là trọng tâm, nhân tố quan trọng

nhất của công tác phát triển ĐNGV mà mục tiêu của nó là nhằm tăng cường

năng lực của cá nhân GV trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu và khuyên khích sự

phát triển của họ như những chuyên gia. Điều đó có ý nghía là trọng tâm của

công tác phát triển ĐNGV là tạo ra sự biến chuyển tích cực của các cá nhân

GV trên cơ sở nhu cầu mà họ đặt ra.

Nhiều tác giả ủng hộ quan điểm cho rằng cần chú trọng đặc biệt đến các

nhu cầu, nguyện vọng và động cơ của GV để khuyến khích sự phát triển nghề

nghiệp cũng như phát triển cá nhân. Theo quan điểm lấy cá nhân GV làm trọng

tâm thì mục đích phát triển ĐNGV nhằm khuyến khích tài năng, mở rộng hiểu

biết, nâng cao trình độ sư phạm và như vậy thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp

của giáo viên, đặc biệt là trong hoạt động giảng dạy. Bởi vì GV là nguồn lực

quan trọng nhất trong việc duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà

trường.

b. Quan điểm phát triển ĐNGV là một trong những nhiệm vụ nhà

trường.

Quan điểm này cho rằng phát triển ĐNGV là công cụ mạnh nhất để phát

triển nhà trường. Nó tập trung vào các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu

trong tương lại và gắn chặt với việc lập kế hoạch chiến lược. Quan điểm này

nhấn mạnh "mục tiêu tổ chức" là trên hết và nhiệm vụ, nội dung phát triển

ĐNGV xoay quanh việc thực hiện mục tiêu đó.

Hai quan điểm trên hoặc chỉ chú trọng lợi ích cá nhân hoặc chỉ đáp ứng

nhu cầu của tổ chức mà chưa tạo ra một sự phát triển hài hòa.

c. Quan điểm phái triển ĐNGV trên cơ sở kết hợp cá nhân GV với nhà

trường.

Nhiều tác giả cho rằng phát triển ĐNGV được xem như một quá trình mà

trong đó nhà trường và cá nhân GV được đồng thời coi là trọng tâm. Đây là

quan điểm mang tính hợp tác, vì cho rằng các nhu cầu của nhà trường cũng

quan trọng như các nhu cầu của GV và cả hai loại nhu cầu này đều cần phải

được cân nhắc, được hòa hợp và cân bằng với nhau để cho công tác phát triển

ĐNGV đạt kết quả.

Cần phải thấy rằng: phát triển ĐNGV là một nỗ lực mang tính chất

thường xuyên nhằm hòa hợp các lợi ích, mong muốn và các đòi hỏi mà ĐNGV

đã cân nhắc kỹ để tiếp tục phát triển sự nghiệp của mình trên cơ sở có tính đến

các yêu cầu của nhà trường nơi họ công tác.

Quan điểm này cho thấy việc hòa hợp giữa nhu cầu cá nhân GV với nhu

cầu của nhà trường đôi khi có những mâu thuẫn. Nhu cầu của một GV để họ

tiến thân có lúc khác với nhu cầu để thực hiện mục tiêu nhà trường. Chính vì

vậy mà công tác phát triển ĐNGV cần phân tích kỹ nhu cầu cá nhân GV thông

qua nhu cầu của nhà trường từ đó xây dựng kế hoạch chiến lược cho sự phát

triển ĐNGV.

1.4.2.3. Các mô hình quản lý phát triển ĐNGV:

Qua các tài liệu tham khảo cho thấy có ba mô hình chủ yếu như sau: a.

Mô hình quản lý kiểu từ trên xuống:

Theo mô hình này hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chính trong việc

xác định nhu cầu, thiết kế, thực hiện và đánh giá các hoạt động phát triển

ĐNGV trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ GD&ĐT.

Theo mô hình này người GV được coi như vai trò tương đối thụ động trong

việc đề xuất các nhu cầu phát triển của mình. Mô hình này được xây dựng dựa

trên quan điểm phát triển ĐNGV là một trong những nhiệm vụ của nhà trường.

Mô hình kiểu này có ưu điểm là lấy mục tiêu tổ chức làm căn cứ chủ đạo

và như vậy phát triển ĐNGV bám sát kế hoạch thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ

mà nhà trường đã đề ra.

Về mặt hạn chế: làm giảm tính sáng tạo và sự nhiệt tình tham gia học tập,

bồi dưỡng, nghiên cứu của ĐNGV. Hoạt động của GV bị gò ép vào yêu cầu

của tổ chức và GV có cảm tưởng là mình bị lãnh đạo đánh giá trình độ còn non

yếu.

b. Mô hình quản lý kiểu từ dưới lên.

Theo mô hình này trách nhiệm chính trong công tác phát triển ĐNGV

thuộc về cá nhân hoặc các tập thể. Mô hình này dựa trên quan điểm cho rằng

hơn ai hết bản thân người GV nắm rõ các điểm mạnh, điểm yếu và các nhu cầu

của mình. Vì vậy họ có điều kiện xác định đúng hơn cho bản thân các chương

trình phát triển nghề nghiệp và phát triển cá nhân. Có nhiều tác giả cho rằng

mô hình này mang lại hiệu quả vì nó thúc đẩy người GV tham gia tích cực vào

hoạt động khi nó phù hợp với nhu cầu cá nhân.

Tuy nhiên, để áp dụng mô hình này trước hết đòi hỏi cá nhân GV phải

nhận thức rõ ràng không chỉ về các nhu cầu của bản thân mà còn cả các điều

kiện khả năng cũng như triển vọng phát triển chung của nhà trường. Chỉ trên cơ

sở cân nhắc đối chiếu các nhu cầu và kết quả công việc của mình với nhà

trường thì người GV mới có thể thấy được khoảng cách giữa trình độ kiến thức,

kỹ năng, thái độ hiện có với điều mong muốn và tìm ra con đường tối Ưu để

khắc phục nỏ. Hơn nữa, ở mô hình này đòi hỏi người GV nhiệt tình, có động cơ

phát triển thì mới thực hiện có kết quả.

Như vậy có thể nói rằng mô hình quản lý từ dưới lên không thể không

đàm bảo được hiệu quả của công tác phát triển ĐNGV.

c. Mô hình hợp tác:

Đây là mô hình quản lý dựa trên sự hợp tác giữa nhà trường với cá nhân

GV mà trong đó cả hai phía đều chịu trách nhiệm đối với công tác phát triển,

với điều kiện mỗi bên đều tôn trọng nhu cầu, sáng kiến của phía bên kia và

cùng nhau cân nhắc làm sao đạt hiệu qua cao nhất.

Mô hình hợp tác thu hút cả ngươi quản lý lẫn người giáo viên, mà trong

đó mỗi bên đều nhượng bộ phần nào, người quản lý thì hạn chế việc can thiệp,

ra lệnh mà đảm bảo điều kiện cho công tác phát triển ĐNGV hoạt động một

cách độc lập. về phía mình, người GV tiếp nhận điều đó và ngoài việc đáp ứng

các nhu cầu cho bản thân, còn phải tích cực tham gia hoạt động phát triển

ĐNGV vì lợi ích của nhà trường.

Ở đây nhấn mạnh đến sự kết hợp giữa cá nhân GV với tổ chức nhà

trường, cả hai phía đều có trách nhiệm chung đối với công tác phát triển

ĐNGV: nhà trường cần tạo điều kiện cho sự phát triển của giáo viên, còn GV

cũng cần phải coi các mục tiêu của nhà trường như của chính bản thân mình.

Từ việc nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ thể giáo dục, quan điếm

của Đảng và Nhà nước ta vai trò và nhiệm vụ của người giáo viên, lý luận về

QLGD... cho thấy ĐNGV là nhân tố quyết định chất lượng của GD&ĐT.

Tóm lại, phát triển ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống GD&ĐT

nói chung và của nhà trường nói riêng. Đó là một hoạt động rất quan trọng

nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nhà trường thông qua việc quy

hoạch về cơ cấu trình độ ngành nghề, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, thái độ nghề nghiệp,... nhất là quan tâm đãi

ngộ để ĐNGV phát huy tốt nhất khả năng của mình. Đó là một quá trình liên

tục lâu dài mang tính đón đầu, trên cơ sở hợp tác giữa nhà trường và từng GV

trong ĐNGV của Trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của bản thân mỗi

GV, đồng thời góp phần quan trọng vào việc phát triển nhà trường theo những

mục tiếu và nội dung đào tạo đã được xác định, hầu góp phần nâng cao chất

lượng đào tạo tại Trường THKTLTT TPHCM trong thời kỳ CNH, HĐH đất

nước.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG THKT LÝ TỰ TRỌNG TP HỒ CHÍ MINH

2.1- KHÁI LƯỢC VỀ TRƯỜNG THKTLTT

Tiền thân là Trường Dạy nghề Trung học Lý Tự Trọng được thành lập

theo quyết định số 18/QĐ-UB ngày 01/02/1986 của UBND TPHCM vào ngày

20/11/1986 nhà trường đã khánh thành và khai giảng khóa đầu tiên cho 250 HS

với 45 CBGVCNV, trong đó có 27 GV.

Ngày 31/03/1995 UBND TPHCM ra quyết định số 2426/QĐ-UB-NCVX

đổi tên thành Trường Trung học Nghề Lý Tự Trọng.

Đến ngày 16/03/1999 ƯBND TPHCM ra quyết định số 1485/QĐ-ƯB-VX

chuyển thành Trường Trung học Kỹ thuật Lý Tự Trọng trực thuộc Sở GD&ĐT

TPHCM là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc bậc trung học, đào tạo liên thông

với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại

học trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Trường được đặt tại số 390 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình,

Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Nhiệm vụ chính của Trường:

Căn cứ vào Điều lệ trường THCN ban hành kèm thec Quyết định số

24/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 thì nhiệm vụ của nhà trường là: Đào

tạo kỹ thuật viên trung cấp và công nhân kỹ thuật bậc 3/7 Xây dựng chương

trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy của những ngành nghề được phép đào tạo.

Thực hiện các hoạt động thực nghiệm , nghiên cứu khoa học ứng dụng và

phát triển công nghệ, giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội của địa phương.

Quản lý giáo viên, cán bộ, công nhân viên. Tuyển sinh và quản lý giáo dục học

sinh.

Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hóa-xã hội, các cơ sở đào tạo nhằm

phát triển công tác đào tạo.

+ Chương trình đào tạo:

Hiện nay các khóa đào tạo của nhà trường được tổ chức theo chương trình

chính quy dài hạn bao gồm:

- Hệ THKT đào tạo 24 tháng (tuyển HS tốt nhgiệp THPT) và 42 tháng

(tuyển HS tốt nghiệp THCS)

- Hệ CNKT đào tạo 24 tháng (tuyển HS tốt nghiệp THCS trở lên)

Các khóa dạy nghề ngắn hạn được bồi dưỡng đề cấp chứng chỉ nghề với

thời gian đào tạo từ 2 tháng đến chuyên sâu 15 tháng.

Ngoài ra nhà trường còn tổ chức thi nâng bậc thợ theo yêu cầu của các

công ty, xí nghiệp và tổ chức bồi dưỡng nghề nghiệp theo những chuyền đề

khác nhau nhằm giúp cồng nhân nắm bắt và cập nhật kiến thức mới.

Nói chung chương trình đào tạo của nhà trường luôn được cập nhật và

chính lý cho phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay của sự phát triển sản xuất.

Căn cứ vào chương trình khung của Bộ GD&ĐT nhà trường có sự điều chỉnh

mềm dẻo, không cứng nhắc tạo sự thuận lội nhất cho người học và tạo sự gắn

kết với thực tiễn của các đơn vị sản xuất.

+ Cơ cấu ngành nghề đào tạo hiện nay của Trường: Gồm các ngành: -

Điện tử

Điện công nghiệp

Điện lạnh

Cớ khí chế tạo

Sửa chữa ô tô

Kỹ thuật nữ công. Nhà trường sẻ mở thêm một số nghề đào tạo nâng cao:

- Cơ khí chính xác (CNC tiện, CNC phay)

Tự động hóa (thủy lực, khí nén, kỹ thuật số)

+ Quy mô đào tạo của nhà trường:

Căn cứ vào đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, hàng năm nhà

trường lập kế hoạch tuyển sinh và đề nghị chỉ tiêu tuyển sinh gửi lên Sở

GD&ĐT, Sở Kế hoạch - Đầu tư và ƯBND TPHCM duyệt giao chỉ tiêu cho

Trường. Từ năm 1995 đến nay số lượng tuyển sinh hàng năm tăng lên thể hiện

qua bảng 2.1

+ Những khó khăn và thuận lợi chung của nhà trường:

* Những khó khăn:

Cơ cấu ngành nghề hiện nay của trường vẫn tồn tại từ thời kỳ đầu vào

trung học nghề, đến nay đã bộc lộ nhiều bất hợp lý về nội dung, chương trình,

kế hoạch đào tạo... nên đã mất tính hấp dẫn, tính hiện đại và không phù hợp với

thực tiễn. Máy móc thiết bị tuy có đổi mới, những máy móc cũ, lạc hậu chiếm

70% đã hạn chế khả năng hội nhập về khoa học kỹ thuật khu vực.

Nhận thức của người học chỉ thích học đại học đã gây khó khăn cho nhà

trường trong việc tuyển sinh, số thí sinh đăng ký dự tuyển đầu vào ít, số HS

học trọn khóa giảm sút, một số nghành nghề khó tuyển sinh. Người học ra

trường khó kiếm việc làm phù hợp với ngành đã học: gây tâm lý lo âu, không

yên tâm học tập.

Nhà xưởng, lớp học xuống cấp, chậm được sửa chữa. Tài liệu học tập vừa

thiếu, vừa cũ không còn phù hợp nhưng chậm được sửa chữa bổ sung, HS đi

thực tập tốt nghiệp còn khó khăn tìm nơi tiếp nhận.

Lòng say mê nghề nghiệp của ĐNGV giảm sút do nhiều lý do: đời sống

khó khăn, không được bồi dưỡng kiến thức mới và đi tìm nơi có thu nhập cao

nên ĐNGV vừa thiếu, vừa yếu... số lượng GV của nhà trường còn thiếu so với

quy định.

Tỷ lệ GV và CBQL có trinh độ sau đại học quá thấp nên cũng khó khăn

cho việc nâng cấp Trường lên Cao đẳng kỹ thuật.

* Những thuận lợi:

- Chi bộ, Ban giám hiệu và tập thể CBGVCNV trong nhà trường đoàn

kết. Có cơ chế thị trường nên tạo ra sự năng động sáng tạo trong nhà trường.

Có Nghị quyết TW 2 khóa VIII coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và mới vừa

được khẳng định qua kết luận của Hội nghị TW 6 khóa IX.

- Được Thành ủy, ƯBND TP, Sở GD&ĐT quan tâm xây dựng nhà

trường thành trường trọng điểm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Được xã hội đánh giá cao về chất lượng đào tạo.

Có mối quan hệ với trên 100 công ty, xí nghiệp trên địa bàn TP.

Những năm gần đây được TP quan tâm đầu tư mới thiết bị hiện đại thay

thế máy móc thiết bị cũ 30%.

Môi trường sư phạm, trật tự kỹ cương, nề nếp được củng cố, nhà xưởng

lớp học ngày một khang trang hơn.

Phụ huynh và HS đã thấy được uy tín của nhà trường nên số lượng đăng

ký thi vào ngày càng đông hơn.

2.2- MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG THKTLTT

2.2.1- Quản lý nề nếp học tập của HS :

Kết quả phiếu thăm dò cho thấy: đánh giá về các hoạt động quản lý của

nhà trường, trong việc duy trì nề nếp học tập của HS thể hiện qua bảng 2.2

Sự đánh giá của CBQL và GV được thể hiện qua điểm trung bình từng

mục cụ thể trong bảng thăm dò. Dựa vào sự đánh giá chủ quan của mỗi người

được thăm dò về thực trạng của mỗi công việc của nhà trường, từ đó chọn một

mức độ phù hợp rồi qui ra điểm số (1: Rất yếu, 2: Yếu, 3: Trung bình, 4: Tốt, 5:

Rất tốt). Cách đánh giá như vậy được sử dụng cho tất cả các mục của bảng

thăm do ý kiến CBQL và GV về thực trạng một số mặt công tác của nhà

trường, nhất là về thực trạng ĐNGV và công tác quản lý ĐNGV của nhà

trường.

Trong những năm qua nhà trường đã quản lý tốt sỉ số của lớp (4,4 điểm),

giờ giấc học tập (4,5 điểm), tổ chức sinh hoạt hàng tuần (4,4 điểm). Riêng về tổ

chức hoạt động văn nghệ, thể thao, bồi dưỡng HS giỏi, kém nhà trường chú ý

đến hiệu quả đạt chưa cao. Việc tổ chức tự học cho HS (2,7 điểm) cho thấy nhà

trường chưa tổ chức được, do đó kết quả yếu. Vì vậy nhà trường cần khắc phục

để giúp các em học tập tốt hơn.

2.2.2- Kết quả rèn luyện của HS :

Đánh giá qua phiếu trả lời của CBQL và của GV về kết quả quản lý rèn

luyện của HS của nhà trường được thể hiện ở bảng 2.3.

Khi được hỏi ý kiến về vấn đề QLGD HS thì đa số GV khẳng định những

đánh giá trên, nhà trường đã thực hiện tương đối tốt các nội dung trên nên HS

đã đi vào nề nếp.

Những việc làm tốt trong công tác QLGD HS của những năm qua rất

đáng khích lệ và rất khả quan trong điều kiện cơ chế kinh tế thị trường ở nước

ta hiện nay. Những biểu hiện tiêu cực trong xã hội luôn kề cận thậm chí có lúc

còn lấn át cái tốt: hiện tượng ma túy, không tích cực học tập, sống buông thả,

đua đòi, ngại khó, ngại khổ,... vẫn còn trong nhà trường.

Riêng việc lập kế hoạch hoạt động cá nhân hàng ngày (2,7 điểm) và thực

hiện theo kế hoạch cá nhân còn quá yếu (2,8 điểm). Trong thời gian tới, nhà

trường cần phải tìm mọi cách để khắc phục nhược điểm này để nâng cao hiệu

quả việc rèn luyện tác phong công nghiệp cho những người cán bộ kỹ thuật

tương lai.

2.2.3- Một số kết quả đào tạo của nhà trường :

+ Về học tập:

+ Về rèn luyện đạo đức :

+Về khen thưởng kỷ luật:

Một số kết quả đào tạo của nhà trường thể hiện qua các bảng 2.4; 2.5 và

2.6 cho thấy trong thơi gian vừa qua tập thể CBGVCNV và HS của Trường đã

nỗ lực rất lớn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cụ thể như :

Luôn nghiên cứu để đổi mới phương pháp giảng dạy lý thuyết và thực

hành, sắp xếp HS thực hành ngay sau khi học lý thuyết, nhờ đó tiết kiệm được

thời gian và HS dễ tiếp thu tri thức và rèn luyện kỹ năng khi thực hành.

Luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho ĐNGV và HS tiếp cận những thành

tựu mới của khoa học công nghệ nên đã phục vụ tốt cho giảng dạy và học tập.

Đã tổ chức biên soạn hệ thống bài giảng các môn học và bài tập thực

hành, kết hợp lý thuyết và thực hành tạo ra sự đan xen trong quá trình dạy và

học giúp cho HS đạt kết quả tốt hơn trong học tập.

Thực hiện tốt các hệ thống biểu mẫu, sổ sách, lập kế hoạch quản lý dạy và

học. Kiểm tra hàng ngày, hàng tháng quá trình giảng dạy của GV tại các ban, tổ

chuyên môn.

Thực hiện nghiêm túc các qui chế thi, kiểm tra, xét lên lớp, xét tốt nghiệp

và vận dụng hợp lý cho các đối tượng chính sách.

Xây dựng mối quan hệ gắn bó với các xí nghiệp, nhà máy,... để đưa HS đi

thực tập tốt nghiệp hàng năm. Nhà trường luôn cử GV đi theo để nắm bắt tình

hình đi thực tế của HS kịp thời rút kinh nghiệm trong giảng dạy và học tập,

đồng thời kịp thời uốn nắn cũng như xử lý các vi phạm nếu có của HS trong

quá trình thực tập.

2.3- THỰC TRẠNG ĐNGV CỦA TRƯỜNG THKTLTT

2.3.1- Các khái niệm cần thiết:

+ Thực trạng: là tình trạng có thật

+ Giải pháp: là cách giải quyết vấn đề

+ Biện pháp: là cách làm, cách thức tiến hành để giải quyết một vấn đề

cụ thể.

+ Đào tạo: là nung đúc gây dựng nên, thường chỉ cho hoạt động dạy học

nhằm trang bị cho người học những tri thức, kỹ năng mới, vốn dĩ bản thân

người học chưa có.

+ Bồi dưỡng: bồi thêm, vun đắp, sửa sang lại, làm cho mạnh thêm,

thường chỉ cho hoạt động nhằm bổ sung thêm, bồi đắp thêm tri thức, kỹ năng

cho người học, vốn dĩ người học đã có một phần.

+ GV trường THCN: theo Điều lệ trường THCN là người làm nhiệm vụ

giảng dạy, giáo dục trong nhà trường.

+ Đội ngũ: là tập hợp số đông người có cùng chức năng, cùng nghề

nghiệp: tổ chức những người đó lại thành một lực lượng.

ĐNGV Trường THKTLTT là một lực lượng thống nhất những người thực

hiện công tác giảng dạy, giáo dục tại nhà trường. Nhưng căn cứ vào nhiệm vụ

cụ thể được giao trong từng học kỳ, năm học mà có thể phân ra thành 6 dạng

GV như sau:

GV các môn văn hóa. GV các môn chung. GV các môn kỹ thuật cơ sở.

GV dạy nghề.

GV quản lý giáo dục học sinh. GV chủ nhiệm lớp.

Cụ thể:

+ GV các môn văn hóa:

Bao gồm GV dạy các môn như: Văn, Toán, Lý, Hóa, Sinh vật cho các lớp

thuộc hệ đào tạo THKT tuyển sinh từ HS tốt nghiệp THCS. Các GV này được

biên chế vào Ban Văn hóa của nhà trường.

+ GV các môn chung:

Bao gồm GV dạy các mồn như: Chính trị, Giáo dục Quốc phòng, Giáo

dục Thể chất, Giáo dục Pháp luật, Tin Học, Anh văn cho các hệ CNKT, THKT

tuyển sinh từ HS tốt nghiệp THCS và THPT. Các GV này được biên chế vào

Ban Văn hóa của nhà trường.

+ GV các môn kỹ thuật cơ sở:

Bao gồm GV dạy các môn kỹ thuật cơ sở cho các ngành nghề như: Vẽ kỹ

thuật, Vẽ điện, Điện kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Đo lường điện, Vật liệu cơ khí, Vật

liệu điện, An toàn lao động, Vẽ mỹ thuật trang trí,... cho tất cả các hệ đào tạo

nhưng theo nội dung đào tạo từng ngành yếu cầu cụ thể. Đồng thời có thể dạy

lý thuyết nghề một số ngành nhất định. Các GV này được biên chế vào Ban Kỹ

thuật cơ sở của nhà trường.

+ GV dạy nghề:

Bao gồm GV dạy các môn kỹ thuật chuyên môn nghề gồm: lý thuyết

nghề và thực hành nghề. Yêu cầu đối với GV dạy nghề là giỏi lý thuyết và giỏi

thực hành về một nghề trong các ngành nghề đào tạo tại Trường như: Điện tử,

Điện công nghiệp, Điện lạnh, Cơ khí, Sửa chữa ô tô, Kỹ thuật nữ công,... Các

GV này được biên chế vào các Ban nghề: Ban Điện tử, Ban Điện công nghiệp,

Ban Điện lạnh, Ban Cơ khí, Ban Sửa chữa ô tô và Tổ Kỹ thuật nữ công của nhà

trường.

+ GV quản lý giáo dục học sinh :

Bao gồm các GV làm nhiệm vụ theo dõi, giúp đờ HS tự học, hoạt động

văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, lao động sản xuất và những hoạt động

ngoài giờ khác. Thực hiện các chính sách chế độ ưu đãi, kiến nghị về khen

thưởng và kỷ luật học sinh. Các GV này được biên chế vào Tổ Quản lý Giáo

dục học sinh của nhà trường.

+ GV chủ nhiệm lớp:

Bao gồm các GV giúp hiệu trưởng trong việc quản lý giáo dục và rèn

luyện học sinh; tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn các hoạt động của lớp trên cơ sở

phối hợp với các GV giảng dạy các bộ môn, GV quản lý và giáo dục HS trong

việc giáo dục và đào tạo học sinh. GVCN lớp phải trực tiếp giảng dạy tại lớp

trong thời gian làm nhiệm vụ GVCN lớp. Các GVCN lớp là các GV thuộc biên

chế các ban chuyên môn nói trên, có thể cả các GV hợp đồng giảng dạy.

Các GV tham gia giảng dạy các môn học cụ thể cho từng ngành nghề

đang được đào tạo trong nhà trường, đều được sắp xếp theo yêu cầu chương

trình khung của Bộ GD&ĐT qui định. (Xem phụ lục 3)

Nhằm tạo cơ sở cho việc xác định các giải pháp phát triển ĐNGV góp

phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường trong thời gian tới, cần thiết

phải phân tích thực trạng của ĐNGV nhà trường về các mặt số lượng, chất

lượng và công tác quản lý hoạt động ĐNGV.

Để đánh giá đúng thực trạng ĐNGV và yêu cầu phát triển ĐNGV của nhà

trường trong thời gian tới. Đề tài đã xin phép được :

+ Sử dụng các thống kê số liệu về tổ chức, đào tạo, chuyên môn,...

+ Thăm dò ý kiến của 109 CBQL và GV (vì có 24 GV kiêm nhiệm CBQL

chuyên môn).

+ Trao đổi xin ý kiến của Ban giám hiệu, các trưởng ban chuyên môn và

các Thầy (Cô) có nhiều kinh nghiệm khác trong và ngoài nhà trường.

2.3.2- Thực trạng về số lượng ĐNGV của nhà trường:

Từ ngày thành lập Trường Dạy nghề Trung học Lý Tự Trọng, đổi tên

thành Trường Trung học Nghề Lý Tự Trọng, chuyển đổi thành Trường Trung

học Kỹ thuật Lý Tự Trọng cho đến ngày nay nhà trường đã trải qua 15 năm xây

dựng và trưởng thành về nhiều mặt. Trong đó phải kể đến sự phát triển ĐNGV

của Trường. Từ khi khánh thành và khai giảng khóa đầu tiên với 25 GV giảng

dạy cho 250 HS; tính đến hết năm học 2000-2001 nhà trường có 159

CBGVCNV, trong đó có 98 GV cơ hữu trực tiếp đứng lớp, để đáp ứng yêu cầu

giảng dạy cho gần 3000 HS nhà trường đã hợp đồng thêm 46 GV thỉnh giảng

nữa.

2.3.2.1- Trong các Ban chuyên môn

Tính đến cuối năm học 2000 - 2001 số lượng GV cơ hữu của nhà trường

là 98 người, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, được sắp xếp

về các đơn vị chuyên môn được thể hiện qua bảng 2.7

Trong năm học 2000-2001 vừa qua để hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhà

trường đã hợp đồng thêm 46 GV.

Tinh hình cụ thể của các Ban chuyên môn như sau:

+ Ban Văn hóa 29 GVCH + 5 GVTG

+ Ban Kỹ thuật cơ sở 16GVCH + 12GVTG

+Ban Cơ khí 12GVCH + 5GVTG

+ Ban Ô tô 7GVCH 4GVTG +

+ Ban Điện tử 11 GVCH 6GVTG +

+ Ban Điện công nghiệp 6GVCH 5 GVTG +

+ Ban Điện lạnh 5 GVCH 4GVTG +

+ Tổ Nữ công 6GVCH 3 GVTG +

+ Tổ QLGD HS 6GVCH 2 GVTG +

Thực trạng trên cho thấy ĐNGV của nhà trường còn thiếu khá nhiều và

phổ biên ở các ban chuyên môn. Trong thời gian tới cần phải bổ sung cho đủ số

lượng GVCH cần thiết, đác biệt cần bổ sung các GV dạy nghề cho các ban

nghề.

2.3.2.2- Trong toàn bộ nhà trường

Thực trạng ĐNGV được đánh giá bắt đầu đi vào nề nếp và phát triển từ

năm học 1995 - 1996 đến nay qua phiếu thăm dò ý kiến của CBQL và GV thì:

+ 12,2% cho rằng hiện nay thừa GV.

+ 61,2% cho rằng hiện nay còn thiếu giáo viên.

+ 26,6% cho rằng số lượng GV như hiện nay là vừa đủ.

Qua ý kiến khảo sát trên, thực tế hiện nay nhà trường thiếu GV trầm

trọng, vì HS tuyển hàng năm thuộc 3 khối đào tạo vượt quá tải trọng của

ĐNGV hiện nay. Do đó phải tuyển thêm để đảm bảo kế hoạch và chất lượng

đào tạo.

Thống kê cho thấy tổng số GV hiện nay là 98 trong khi qui mô đào tạo

của nhà trường là 3.500 HS. Căn cứ vào quy định của Bộ GD&ĐT thì nhà

trường còn thiếu khoảng 90 GV nhất là GV dạy nghề thực hành.

Theo dự kiến của Bộ GD&ĐT, chỉ tiêu tuyển sinh hệ THCN năm 2002 sẽ

tăng khoảng 20% so với năm 2001. Tinh hình thí sinh đăng ký dự thi và theo

học hệ THCN cũng tăng lên đáng kể. Năm nay, hầu hết các trường THCN trên

địa bàn TPHCM đều tuyển đủ chỉ tiêu, thậm chí có trường còn tuyển được vượt

chỉ tiêu. Trước tình hình HS gia tăng, các trường THCN lại phải đối mặt với

nồi lo canh cánh: "Đào" đâu ra GV dạy nghề ?

Theo quy định của Bộ GD&ĐT về tỉ lệ GV trên HS là 1/15, nhưng thực tế

tỉ lệ này ở các trường THCN là 1/21. Phần đông sinh viên các trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật khi ra trường ít vào các trường THCN mà đi vào các cơ sở

sản xuất, chủ yếu vì thu nhập cao hơn hẳn.

Hàng năm, số lượng thí sinh dự thi công chức vào các trường THCN rất

ít: theo Sở GD&ĐT TPHCM năm 2001 chỉ có 78 giáo sinh dự thi, số trúng

tuyển là 50. Trong khi chỉ tính riêng Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật

TPHCM thôi thì đã có đến gần 1000 sinh viên tốt nghiệp mỗi năm.

Biện pháp trước mắt là tăng tiết, tăng giáo viên thỉnh giảng, giữ lại học

sinh tốt nghiệp của nhà trường rồi đào tạo lên kỹ sư thực hành. Theo quy định

của của Bộ GD&ĐT thì GV không được dạy tăng tiết quá 50% tổng số giờ,

nhưng ở các trường THCN hiện nay do quá thiếu GV nên các GV đã phải dạy

tăng tiết 100%. Song song đó, trường vẫn phải mời GV thỉnh giảng. Đây cũng

là biện pháp chung của nhiều trường THCN hiện nay.

Theo Báo Người Lao Động số 2285 ngày 26/12/2001 thì trong số 1577

GV dạy nghề ở TPHCM được khảo sát thì chỉ có khoảng 39% GV dạy nghề có

khả năng dạy lý thuyết lẫn thực hành. Trước tình trạng tuyển GV dạy nghề khó,

các trường đã bổ sung đội ngũ GV bằng cách giữ lại những học sinh có thành

tích học tập xuất sắc để đào tạo tiếp thành GV dạy nghề. Trong những năm

qua, Trường THKT Lý Tự Trọng đã gầy dựng được một đội ngũ GV dạy nghề

khá đông từ việc giữ lại HS tốt nghiệp loại giỏi rồi cử đi học tiếp lên khối K

(trước đây là khối N) của Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM thành

kỹ sư thực hành để bổ sung cho ĐNGV, nhất là GV dạy nghề thực hành của

nhà trường.

2.3.3- Thực trạng về chất lượng ĐNGV của nhà trường

2.3.3.1- Về cơ cấu độ tuổi:

Qua thống kê độ tuổi ĐNGV cho thấy:

Phần đông GV có độ tuổi dưới 30 đến 50 chiếm 93,48% độ tuổi đang

sung sức, ở độ tuổi này GV vừa có kiến thức, kinh nghiệm giảng dạy vừa có

điều kiện đi thực tế để cập nhật kiến thức nâng cao tay nghề phục vụ giảng dạy.

Ở độ tuổi cao hơn tuy có nhiều kinh nghiệm song sức khỏe và gia đình làm ảnh

hưởng đến công tác ĐNGV đầu đàn có kinh nghiệm giảng dạy tuổi đời trên 50

tuổi (6,52%) là lực lượng nồng cốt trong việc bồi dưỡng cho GV trẻ để chuẩn

bị thay thế.

2.3.3.2- về thẩm niên giảng dạy:

Qua bảng thống kê thâm niên giảng dạy và sơ đồ cơ cấu thâm niên giảng

dạy của ĐNGV nhà trường cho thấy số GV có thâm niên giảng dạy trên lo năm

rất đáng quan tâm. Vì:

- GV văn hóa 62,96%

- GV chuyên môn 51,61%

Đội ngũ này gắn bó với nhà trường và có nhiều kinh nghiệm trong giảng

dạy nhưng tỷ lệ còn thấp.

ĐNGV có thâm niên giảng dạy dưới lo năm còn khá nhiều nên kinh

nghiệm còn hạn chế.

Nguyên nhân của thực trạng trên là hiện nay rất khó tuyển nhiều GV

chuyên môn, sô GV muốn bỏ nghề vì nhiều lý do, nguồn bổ sung không kịp

nên phải tuyển nhiều sinh viên tốt nghiệp mới ra trường.

2.3.3.3- Về trình độ chuyên môn:

Đối với ĐNGV trường THCN khi đánh giá trình độ chuyên môn phải căn

cứ vào những nội dung: trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức thực

tiễn.Trình độ chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo hiện nay của ĐNGV thể

hiện ỏ hình 2.3.

Qua cơ cấu trình độ chuyên môn được đào tạo của GV có thể thấy: Với

mặt bằng trình độ GV như trên nhà trường đã có những điều kiện cơ bản để

hoàn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên, xét theo tiêu chuẩn GV THCN được quy định

bởi Luật Giáo dục thì cồn 9,8% GV chưa đạt chuẩn cần thiết.

Số GV có trình độ sau đại học còn quá ít.

Nguyên nhân của thực trạng trên là trong quá trình chuyển đổi chức năng,

nhiệm vụ nhà trường không chuẩn bị kịp thời ĐNGV trước khi chuyển đổi, một

số GV ngại không chịu đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nhà trường

không kiên quyết thay thế những GV không đúng tiêu chuẩn nên vẫn để GV đó

đứng lớp. Hơn nữa công tác quản lý của nhà trường trong thời gian qua chưa

quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, dẫn đến tình trạng GV dạy quá

tải nhiều.

2.3.3.4- về nghiệp vụ sư phạm:

Nghiệp vụ sư phạm được đào tạo hoặc được bồi dưỡng của ĐNGV của

nhà trường được trình bày qua bảng 2.10

Qua số liệu ở bảng trên cho thấy có 78,9% GV đạt chuẩn đào tạo về sư

phạm, trong đó 69,5% GV đã được đào tạo căn bản về sư phạm, có trình độ đại

học sư phạm, đại học sư phạm kỹ thuật. Có 100% GV có nghiệp vụ sư phạm

bậc 1 trở lên.

2.3.3.5- về trình độ tin học và ngoại ngữ:

Trong những năm qua, do sự phát triển của khoa học công nghệ đồng thời

yêu cầu về chức danh GV nên ĐNGV trong trường đã cố gắng học tập để nâng

cao trình độ ngoại ngữ và tin học, song nhìn chung còn nhiều bất cập cụ thể:

* Về ngoại ngữ:

Số GV cổ chứng chỉ A, B, c còn thấp đạt 55% trên tổng số giáo viên, số

GV có chứng chỉ nhưng không thường xuyên sử dụng nên kiến thức bị mai

một, 90% GV cho rằng hiện nay họ yếu về ngoại ngừ thể hiện qua bảng 2.11

* Về tin học:

Chỉ có 23 trên tổng số 98 GV có chứng chỉ: trong đó 18 GV có chứng chỉ

A ; 2 GV có chứng chỉ B và 3 GV là cử nhân tin học. Như vậy, mặt bằng tin

học cồn quá thấp so với yêu cầu cấp bách hiện nay, trong thực tế đa số GV

không sử dụng được vi tính để soạn bài, chỉ có 3 GV cử nhân tin học là thành

thạo sử dụng, trên 90 % GV cho rằng yếu về tin học thể hiện qua bảng 2.12

Qua phân tích trên đây cho thấy rằng ĐNGV hiện nay còn yếu kém về

trình độ ngoại ngữ, tin học.

Nguyên nhân của thực trạng trên đây là do nhận thức vị trí, tầm quan

trọng của ngoại ngữ, tin học đối với công tác giảng dạy chưa đầy đủ.

Chưa có quy định yêu cầu cụ thể trình độ ngoại ngữ, tin học đối với GV.

Chưa có chính sách khuyến khích , động viên cần thiết để GV học tập ngoại

ngữ, tin học nhiều hơn.

2.3.3.6- Về trình độ lý luận chính trị:

Đại học :4(4,1%)

Cao cấp : 1 (1%)

Trung cấp: 6 (6, 1 %)

Sơ cấp : 87 (88,8%)

Hình 2.4- Cơ cấu trình độ lý luận chính của ĐNGV nhà trường Từ sự

phân tích thực trạng của ĐNGV nhà trường đã tiến hành xếp ngạch công chức

cho 98 GV căn cứ vào qui định của Ban Tổ Chức Cán bộ Chính phủ về việc

ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành GD&ĐT, nhà

trường đã tiến hành xếp ngạch công chức theo Luật Giáo dục, Điều lệ trường

THCN và thông qua Ban Tổ chức Chính quyền TP. Kết quả cụ thể trình bày ở

bảng 2.13.

2.3.4 - Đánh giá chung về chất lượng ĐNGV của nhà trường :

Kết quả thăm dò ý kiến của CBQL và GV đánh giá chung về chất lượng

ĐNGV của nhà trường thể hiện qua bảng 2.14

Qua ý kiến của CBQL và GV về chất lượng ĐNGV nhà trường hiện nay

nói chung là tốt, đảm bảo hoàn thành được nhiệm vụ. Trên thực tế có những

mặt mạnh và những mặt còn hạn chế như sau:

Những mặt mạnh:

Về khả năng chuyên môn của ĐNGV nhà trường tốt vì được đào tạo bài

bản, chính quy, nhiều nguồn đào tạo khác nhau: trong nước, ngoài nước đúng

chuẩn quy định (3,9 điểm), có đạo đức nghề nghiệp (4,1 điểm) và thực hiện tốt

kế hoạch và chương trình giảng dạy (4,3 điểm).

Đa số GV nắm được tri thức cơ bản về quá trình giáo dục, phương pháp

giảng dạy.

100% GV biết tổ chức bài giảng khoa học, biết kiểm tra đánh giá chính

xác, khách quan bài giảng. Những mặt hạn chế:

ĐNGV tuy 100% đã qua nghiệp vụ sư phạm nhưng không được bổ sung

cập nhật kiến thức mới, một số đã bằng lòng với chứng chỉ bậc 1.

Là GV trường THCN song việc sử dụng phương tiện giảng dạy còn hạn

chế vì còn đến 25% GV không muốn sử dụng phương tiện dạy học, có nhiều

GV chỉ thích dạy lý thuyết không thích dạy thực hành.

Trong ĐNGV có một số tư tưởng bình quân chủ nghĩa, không thích tim

tòi sáng tạo; việc biên soạn bài giảng, giáo án chưa được coi trọng, có một số

GV còn chuẩn bị qua loa đối phó. (3,6 điểm) Nguyên nhân:

Nguyên nhân của thực trạng trên là do quy định chức danh GV chậm đổi

mới, công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy có liên quan

đến phương pháp sư phạm còn yếu; việc trang bị sử dụng thiết bị đồ dùng dạy

học chưa đầy đủ, đó là một thực tế khách quan đòi hỏi phải bồi dưỡng chuẩn

hóa đội ngũ sư phạm để nâng cao chất lượng đào tạo.

2.3.5- Thực trạng về công tác quản lý ĐNGV của nhà trường:

2.3.5.1- Về tuyển dụng :

Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ và căn cứ vào sự biến động GV hằng năm

nhà trường có kế hoạch tuyển dụng để bổ sung những GV còn thiếu ở các ban

và đề nghị Sơ9GD&ĐT TPHCM tuyển dụng điều động về Trường. Đánh giá

về công tác tuyển dụng GV được trình bày ở bảng 2.15.

Qua ý kiến của CBQL và GV đánh giá chung về công tác tuyển dụng GV

là tốt, nhà trường đã làm đúng các bước từ lập kế hoạch tuyển dụng đến tổ chức

chỉ đạo việc tuyển dụng, kiểm tra giám sát việc tuyển dụng. Trong những năm

qua nhà trường đã thực hiện đúng những quy định về tuyển dụng GV (3.9

điểm) nên được CBQL và GV trong trường đánh giá cao.

2.3.5.2- Về công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng GV và nhu cầu đào

tạo bồi dưỡng của giáo viên.

Thực hiện chủ trương của Đảng bộ ngành GD&ĐT TP về đổi mới công

tác đào tạo bồi dường cán bộ năm 2000 đến 2010, nhà trường căn cứ vào tiêu

chuẩn chức danh của GV THON theo Luật Giáo dục, nhà trường luôn quan tâm

đến công tác đào tạo GV, đặc biệt là GV chuyên môn các ngành mũi nhọn.

Hàng năm nhà trường giao cho các đơn vị đăng ký số lượng, ngành nghề và

yêu cầu các đơn vị có kế hoạch phối hợp nên số lượng GV được đào tạo ngày

càng tăng.

Nhà trường cử GV đi bồi dưỡng, đi học cao học,... Đánh giá các khóa đào

tạo bồi dưỡng của các GV đã tham dự về chất lượng, hiệu quả các khóa bồi

dưỡng và nhu cầu, nội dung cần đào tạo, bồi dường cho CBQL và GV qua

phiếu trả lời cho thấy kết quả các khóa bồi dưỡng GV được trình bày ở bảng

2.16.

Các khóa đào tạo bồi dưỡng về sư phạm, chuyên môn, tự bồi dưỡng tin

học và các lĩnh vực khác, GV đã chú ý đến chất lượng các khóa đào tạo bồi

dưỡng nhưng chất lượng và hiệu quả các khóa bồi dưỡng chưa cao. Nhà trường

cần có biện pháp để đảm bảo tính hiệu quả của các khóa bồi dưỡng được tốt

hơn.

Về nhu cầu các nội dung cần đạo tạo bồi dưỡng cho CBQL và GV được

thể hiện qua bảng 2.17.

Qua phiếu điều tra về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho CBQL và GV theo

những nội dung của phiếu hỏi trên là rất cần thiết, những nội dung cần nhất là

bồi dưỡng nâng cao trình độ để chuẩn hóa CBQL và GV (4,6 điểm đối với

CBQL) và (4,4 điểm đối với GV) những vấn đề trong phiếu hỏi đều rất cần

thiết để nâng cao trình độ CBQL và GV. Những năm qua nhà trường chưa đáp

ứng nhu cầu các nội dung, cần đào tạo bồi dường đối với GV. Trong những

năm tới nhà trường phải quyết tâm thực hiện tốt nhu cầu đào tạo bồi dưỡng

CBQL và GV đế phục vụ tốt cho công tác đào tạo hơn nữa.

2.3.5.3 Về quản lý hoạt động của giáo viên.

Công tác quản lý hoạt động GV của nhà trường dựa trên cơ sở quản lý

thực hiện nhiệm vụ của GV. Gồm các nhiệm vụ chính như sau:

Thực hiện kế hoạch giảng dạy và giáo dục học sinh

Tự học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn

Nghiên cứu khoa học, cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp

giảng dạy, viết tài liệu, làm đồ dùng học tập.

Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng.

Học tập quân sự.

Tổ chức giao ban hàng tuẫn để CBQL nắm được tình hình chung. Tổ

chức tham quan các trường bạn để GV học hỏi kinh nghiệm. Các bước thực

hiện công tác quản lý hoạt động giáo viên:

Bước 1: Lập kế hoạch

Xây dựng kế hoạch GV ở Ban, kế hoạch GV toàn Trường bao gồm:

Kế hoạch dự giờ, hội giảng (ở cấp Ban , cấp Trường, Thành phố). Kế

hoạch sáng kiến, kinh nghiệm. Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn. - Kế hoạch

công tác GVCN.

Kế hoạch tham quan các trường, các cơ sở đào tạo.

Bước 2: Tổ chức và phân công nhân sự.

Triển khai kế hoạch GV tới các đơn vị chức năng để có cơ sở thực hiện.

Triển khai những điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch (vật tư,

tài chánh, máy móc, phương tiện..)

Trưởng Ban và GV xây dựng kế hoạch tháng và tổng kết khối lượng vào

cuối tháng.

Quá trình thực hiện phải nắm thông tin thường xuyên hai chiều để điều

chỉnh kịp thời khi cần thiết.

Bước 3: Chỉ đạo:

Điều hành sự phối hợp hoạt động giữa các đơn vị đế thực hiện tốt nhiệm

vụ được phân công.

Điều hành sự phối hợp hoạt động giảng dạy của GV với các hoạt

động khác như, hoạt động giáo dục HS, công tác GVCN, công tác phát

huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật...

Chỉ đạo hoạt động của GV căn cứ vào quy chế chuyên môn

Bước 4: Kiểm tra Thường xuyến duy trì kiểm tra.

Thành phần kiểm tra: Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo và các ban chuyên

môn với hình thức:

Lây phiếu thăm dò ý kiến HS.

Dự giờ thường xuyên đột xuất.

Kiểm tra kết quả học tập của HS. Nội dung kiểm tra:

Kiểm tra việc thực hiện quy chế giảng dạy: Giáo án bài giảng, giờ lên lớp,

hồ sơ giáo viên, sổ đầu bài, sổ cho điểm học sinh... Công tác chuẩn bị bài giảng

trước khi lên lớp. Thực hiện tiến độ và nội dung bài giảng. Các công tác khác.

Bước 5: Đánh giá:

Hàng tháng nhà trường căn cứ vào những tiêu chuẩn thi đua đã được Đại

hội cán bộ công chức thông qua để đánh giá xếp loại thi đua A, B, c, D. Tiêu

chuẩn A: Xuất sắc; B: Hoàn thành tốt; C: Hoàn thành nhưng còn một số khuyết

điểm; D: Vi phạm nghiêm trọng. Căn cứ vào thi đua tháng nhà trường bình xét

đánh giá năm và đề nghị khen thưởng theo danh hiệu lao động giỏi, tiên tiến,

chiến sĩ thi đua, GV giỏi các cấp. Qua phiếu khảo sát cho thấy kết quả được

trình bày ở bảng 2.18.

Qua kết quả phiếu điều tra của CBQL và GV cho thấy trong những năm

qua nhà trường đã làm tốt công tác quản lý hoạt động của GV. Riêng tìm hiểu

về dư luận của HS nhà trường làm còn hạn chế (3,3 điểm) do đó trong thời gian

tới nhà trường cần làm tốt hơn.

2.3.5.4- Về thực hiện chính sách đối với ĐNGV:

Về thực hiện chính sách đối với ĐNGV được thể hiện qua bảng 2.19

Thực tế trong những năm qua nhà trường đã thực hiện tốt chính sách đối

với GV, để thu hút nhân tài. Do những chính sách đối với GV được quan tâm,

nên kết quả đạt được khả quan: không còn tình trạng GV xin chuyển đi trường

khác, một số GV giỏi đã xin chuyển về trường công tác.

Nhà trường đã chú trọng nâng cao đời sống giáo viên: tổng thu nhập bình

quân thấp nhất 1,5 triệu đồng /1 tháng.

Tổ chức vui chơi thể thao, thi văn nghệ vào những dịp lễ, Tết.

Tạo điều kiện để GV giỏi đi tham quan nước ngoài.

Bản thân GV gặp khó khăn đều được trợ cấp kịp thời.

Chính vì sự quan tâm của nhà trường nên đã tạo được động lực cho

ĐNGV yên tâm và ổn định để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

Từ ngày thành lập đến nay Trường THKTLTT đã nhanh chóng phát triển

về qui mô đào tạo, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nên đã góp phần vào việc

đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước.

Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo của nhà

trường mà ĐNGV là người đóng vai trò quyết định thì việc phân tích thực trạng

ĐNGV của nhà trường sẽ là cơ sở để tìm ra những giải pháp phát triển ĐNGV

về mọi mặt: về số lượng và cả về chất lượng chuyên môn. Thực hiện được

những yêu cầu này Trường THKTLTT mới có đầy đủ điều kiện để hoàn thành

được trọng trách trong giai đoạn mới: giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất

nước.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI

NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THKT LÝ TỰ TRỌNG TP

HỒ CHÍ MINH

3.1- MỘT SỐ CĂN CỨ ĐỂ PHÁT TRIỀN ĐNGV:

3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta:

Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai BCH TW Đẵng khóa VUI về định hướng

chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước và nhiệm vụ

đến năm 2000 đã khẳng định: "Phát triển đào tạo đại học, THON, đẩy mạnh

đào tạo công nhân lành nghề bảo đảm có được nhiều nhân tài cho đất nước

trong thế kỷ 21. Nâng cao chất lượng và đảm bảo đủ số lượng GV cho toàn bộ

hệ thống giáo dục. Tiêu chuấn về hiện đại hóa các điều kiện dạy và học. Phấn

đấu sớm có một số cơ sở đại học và THCN, dạy nghề đạt hiệu quả tiêu chuẩn

quốc tế" [11,33-34].

Báo cáo của BCH TW Đảng khóa VIII tại Đại hội đại biêu toàn quốc lần

thứ IX của Đảng khẳng định: "Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,

đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống

QLGD; thực hiện "chuẩn hóa, hiện đại hóa xã hội hóa". Phát huy tinh thần độc

lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, đề nâng cao năng lực tự học,

tự hoàn thiện học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân

bằng những hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện "giáo

dục cho mọi người", "cả nước trở thành một xã hội học tập". Thực hiện phương

châm "học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường

gắn với xã hội." Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng HS trung học,

chuẩn bị cho thanh niên, thiêu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự

chuyển dịch cơ cấu kinh tê trong cả nước và từng địa phương. Xây dựng quy

hoạch đào tạo nhân lực theo phương thức kết hợp học tập trung, học từ xa, học

qua máy vi tính." [8, 109]

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 của Đảng có chỉ rõ:

"Đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề

nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên

về khoa học và công nghệ. Xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề, các chuyên

gia và nhà khoa học, nhà văn hóa, nhà kinh doanh, nhà quản lý. Chính sách sử

dụng lao động và nhân tài phải tận dụng mọi năng lực, phát huy mọi tiềm năng

của các tập thể và cá nhân phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước". [8,

202]

Muốn vậy phải: "Phát triển ĐNGV, coi trọng chất lượng và đạo đức sư

phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ. Bảo đảm về cơ bản ĐNGV đạt chuẩn quốc gia

tỷ lệ GV so với HS theo yêu cầu của từng cấp học. Có cơ chế, chính sách bảo

đảm đủ GV cho các vùng miền núi cao, hải đảo." [8, 204]

Thực hiện chủ trương trên, ngành GD&ĐT đang tích cực triển khai, thể

hiện qua Chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2010 phục vụ sự nghiệp

CNH, HĐH đất nước, trong đó có đề ra 6 giải pháp phát triển GD&ĐT thì giải

pháp đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV là một trong bốn giải pháp đột phá.

Đối với ngành THCN cần chú ý:

* Nâng cao tỷ lệ GV THON có trình độ sau đại học lên 7% vào năm 2005;

10% vào năm 2010. Tăng cường đào tạo thạc sĩ.

* Cải tiến cách đào tạo và bồi dưỡng để đáp ứng việc thay đổi nội dung

phương pháp GD&ĐT ở nhà trường các cấp.

* Trong việc đào tạo và bồi dưỡng GV chú ý đúng mức đến việc rèn luyện

và giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo.

* Hoàn thiện định mức lao động, chế độ làm việc của GV. Từng bước xây

dựng chế độ trả lương theo số lượng và chất lượng dạy học. Tăng phụ cấp khu

lực, phụ cáp sư phạm ở các vùng khó khăn. Tổng phụ cấp cho GV các nơi đó

bằng khoảng 2-3 lần lương cơ bản. Từng địa phương thu nhập của GV trên

mức trung bình của công chức.

Do đó phát triển ĐNGV được xem là khâu đột phá trong những năm đầu

của thê kỷ 21, bởi lẻ ĐNGV và cán bộ QLGD là lực lượng cốt cán biến mục

tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định sự thành công của việc đổi

mới giáo dục - đào tạo. "ĐNGV phải được xây dựng đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu loại hình, có chất lượng ngày càng cao về đạo đức, bản lĩnh chính trị,

năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu: người giáo viên không chỉ

dạy hiểu biết, dạy làm mà còn dạy chung sống, tồn tại...; không chỉ dạy kiến

thức, kỹ năng, phương pháp mà còn dạy thái độ; không chỉ dạy chữ mà còn

phải dạy người, dạy nghề... cho thế hệ trẻ". |4, 130]

Như vậy mới theo kịp sự phát triển GD&ĐT của các nước trên thế giới, vì

tiến sang thế kỷ 21 giáo dục đứng trước đổi thay của thế giới ngày nay, các tiến

bộ nhanh chóng tạo ra bởi khoa học và công nghệ vừa là hy vọng vừa là thách

thức to lớn; các vấn đề của toàn cầu hóa và sự gia tăng các cách biệt giữa các

quốc gia; khát vọng được khang định bản sắc văn hóa, đòi hỏi tôn trọng đa

dạng; sự nổi lên của các mâu thuần giữa truyền thống và hiện đại, giữa cạnh

tranh và bình đẳng cơ hội, giữa bùng nổ kiến thức và khả năng tiếp thu,... Giáo

dục với tư cách là yếu tố quyết định cho sự phát triển xã hội, cần phải đáp ứng

được các xu hướng lớn đó. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng muốn vậy thì

giáo dục phải dựa trên bốn trụ cột chính, đó là :

Học để biết (learning to know): tiếp thụ một sự giáo dục chung đủ rộng và

các hiểu biết đủ sâu trong một số lĩnh vực có lưa chọn.

Học để làm (learning to do): đạt tới một yêu cầu dựa trên một sự hòa trộn

các năng lực hơn là chỉ bằng học nghề chuyên nghiệp.

Học để làm người (learning to be): học là quá trình kết cấu trong thời gian

sống, suốt cả thời gian kéo dài của nó và bao quát toàn diện mọi biến thể Ba

dạng của nó. Không học tức là không tồn tại.

Học để chung sống (learning to live together): tiếp thụ giáo dục các chuẩn

mực đạo đức, ứng xử,... đảm bảo cuộc sống hạnh phúc yên vui trong gia đình,

cộng đồng và hoàn thành các trách nhiệm xã hội, trách nhiệm bảo vệ hòa bình.

Với bốn nguyên tắc nêu trên trong thế giới hiện đại, việc học suốt đời gắn

liền với xã hội học tập mà ở đó mọi thứ đều có khả năng tạo ra cơ hội học tập

và làm giàu tiềm năng của mỗi người. "Việc đào tạo lại rất cần thiết vì không

thể đào tạo một Lần cho cả cuộc đời, bởi vậy việc học liên tục đảm bảo cho

việc tiếp thu kiến thức mới trong suốt cuộc đời học ở ngoài trường; học ở nơi

làm việc và trong cuộc sống xã hội. Không nên coi giáo dục cơ bản như là phao

thoát hiểm cho người nghèo, nước nghèo, mà phải coi giáo dục cơ bản là "hộ

chiếu vào đời", là nền tảng cho học suốt đời." [4,103]

Tại hội nghị THCN toàn quốc năm 2000 Bộ GD&ĐT đã khẳng định:

"ĐNGV có vai trò quyết định chất lượng đào tạo THCN. Vì vậy trong những

năm tới cần đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng ĐNGV đủ số

lượng, đồng bộ về ngành nghề, có trình độ chuyên môn, sư phạm và sự hiểu

biết thực tiễn. Mồi ngành, mỗi địa phương, mỗi trường phải xây dựng và thực

hiện kế hoạch phát triển ĐNGV, trước mắt phấn đấu đủ số lượng GV cho hệ

THCN chính qui tập trung (Ưu tiên cho hệ tuyến HS tốt nghiệp THCS)". [27,

21]

Còn "Về chất lượng ĐNGV, phấn đấu để 100% GV THCN có trình độ

đại học (theo qui định của Luật Giáo dục) trong đó 7-10% có trình độ thạc sĩ,

tiến sĩ vào năm 2005, ngoài ra GV THCN cần biết ít nhất một ngoại ngữ thông

dụng đủ đê tham khảo tài liệu kỹ thuật, công nghệ bằng tiếng nước ngoài; có

trình độ tin lọc đê sử dụng máy vi tính phục vụ công tác giảng dạy." [27, 21-

22]

Để đảm bảo về số lượng và chất lượng ĐNGV, từ nay đến năm 2005 cần

thực hiện các giải pháp cơ bản sau :

Tuyển thêm GV (chú ý tuyển GV văn hóa) tương ứng với qui mô phát

triển và ngành nghề.

- Chuẩn hóa ĐNGV THCN hiện có để 100% GV có trình độ đúng qui

định.

Mở rộng Khoa sư phạm kỹ thuật hiện có trong các trường đại học để đảm

bảo cung cấp GV cho tất cả các lĩnh vực không chỉ cho các ngành cơ khí, điện,

xây dựng như hiện nay mà ở tất cả các lĩnh vực phi công nghệ khác.

Xây dựng và đổi mới nội dung chương trình, giáo trình bồi dưỡng GV.

Dựa vào các trường đại học để tổ chức bồi dưỡng GV và CBQL về các

nội dung chưa được đào tạo nhất là về phương pháp dạy học tích cực.

Tạo điều kiện đế tăng số lượng GV đi thực tập, học tập nâng cao trình độ

ở các cơ sở đào tạo, sản xuất trong và ngoài nước.

Tìm nhiều hình thức để trao đổi thông tin giữa các trường với các viện

nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước.

Khuyến khích các trường cử các GV trẻ có triển vọng đi đào tạo sau đại

học .

Xúc tiến việc xây dựng chế độ chính sách để khuyến khích và tạo điều

kiện cho GV yên tâm với nghề nghiệp lâu dài, đảm bảo nguyên tắc người giỏi,

công tác có hiệu quả, phải có thu nhập cao hơn.

Các giải pháp nói trên là nhằm đạt tới :"Mục tiêu là xây dựng ĐNGV

THCN có chất lượng và trình độ giỏi về lý thuyết thạo về tay nghề thực hành

tinh thông nghiệp vụ sư phạm, có khả năng tổ chức ứng dụng nghiên cứu khoa

học, trong đó đặc biệt quan tâm xây dựng ĐNGV cốt cán làm nòng cốt trong

công tác đào tao và bồi dưỡng ở các trường THCN". [27, 56]

3.1.2- Định hướng phát triển công nghiệp của TP đến năm 2005

:

Mũi nhọn của công nghiệp TP là sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

với các ngành như : cơ khí, dệt da, may mặc, chế biến thực phẩm nhựa lắp ráp

điện tử. thương mại dịch vụ và xuất khẩu đang trở thành thế mạnh của TP.

Quan hệ hợp tác đầu tư trong và ngoài nước ngày càng phát triển, hoạt động du

lịch, khách sạn không ngừng được nâng cấp dưới nhiều hình thức để đáp ứng

nhu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước, các hoạt động ngân hàng, tài

chính,... đang phát triển mạnh.

Ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp nhẹ với công nghệ và

chất lượng sản phẩm tốt có giá trị kinh tế cao, ưu tiên các dự án chiếm ít đất

song khai thác tối đa diện tích ưu tiên các dự án sử dụng nhiều lao động, hỗ trợ

nông nghiệp, cơ khí, các ngành nghề truyền thống.

Mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp TP phấn đấu đạt nhịp độ tăng

trưởng bình quân từ năm 2000 đến năm 2005: 12,2% - 14,2% /năm.

Các ngành công nghiệp mũi nhọn của TP:

+ Dự báo từ năm 2000-2005, công nghiệp cơ khí có tốc độ phát triển bình

quân 13-18% /năm và chiếm tỉ trọng từ 5-7% giá trị tổng sản lượng công

nghiệp trôn địa bàn.

+ Dự báo về tốc độ phát triển của ngành công nghiệp điện tử - tin học từ

năm 2000 - 2005 Là 20% - 25%/ năm và chiếm tỉ trọng 7 - 10% trong cơ cấu

giá trị tổng sán lượng công nghiệp vào năm 2010.

3.1.3- Định hướng phát triển GD&ĐT của TP đến năm 2005:

Theo chương trình hành động của Thành ủy TPHCM nhằm thực hiện

Nghị quyết Trung ương li về GD&ĐT thì:

+ Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của ngành GD&ĐT TP là nhằm tạo ra

những con người và thế hệ thiết tha với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có

đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc, giữ vững

và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, biết tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân

loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam nâng cao ý thức

cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân làm chủ tri thức khoa học kỹ

thuật và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có

tác phong công nghiệp, có tính kỹ luật và có sức khỏe tốt.

+ Mục tiêu về đào tạo nhân lực tại TP là đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật

và công nhân lành nghề đủ về số lượng, có phẩm chất nghề nghiệp, đạo đức tốt,

trình độ kỹ thuật cao và kỹ năng thực hành giỏi đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH.

Phát triển ngành dạy nghề theo hai hướng một là mở rộng quy mô ngành nghề

phổ cập để đáp ứng nhu cầu học nghề trong xã hội; hai là nâng cao chất lượng

ngành mũi nhọn, phát triển đào tạo nghề chuyên sâu trong các trường trọng

điểm, bảo đảm từ năm 2005 về sau đáp ứng đủ nhân lực kỹ thuật phục vụ các

ngành nghề mũi nhọn của TP.

3.1.4-Định hướng phát triển của Trường THKTLTT đến năm

2005

Trước yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh

tế-xã hội của TP, Trường THKTLTT đã được TP chọn là trường trọng điểm

đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Qua 15 năm thành lập (từ 1986-2001) nhà trường đã đào tạo được trên

15.000 HS với nhiều ngành nghề khác nhau, đã và đang làm việc có hiệu quả

tại các khu chế xuất, các công ty, xí nghiệp trên địa bàn TP. Tuy nhiên, sự lạc

hậu về thiết bị của các cơ sở đào tạo so với sự đổi mới máy móc của các doanh

nghiệp là mội vấn đề hiện đang ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo của nhà

trường. Công tác quản lý đào tạo chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, còn

thiếu những cơ sở lý luận thực sự có tính khoa học, điều đó đã và đang gây ra

những cản trở không nhỏ đến sự phát nhanh và bền vững của một trường đào

tạo cán bộ kỹ thuật trong thời kỳ mới, thời kỳ mở cửa hội nhập quốc tế, nhất là

hội nhập với các nước trong khu vực.

Trong những năm qua Trường THKTLTT là trường trọng điểm về đào

tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của TP nhưng đến nay cơ sở vật chất không

còn phù hợp, vì 70% trang thiết bị phục vụ đào tạo của nhà trường là trang thiết

bị cù của Liên xô đã trang bị từ năm 1986; 100% nhà xưởng được xây dựng từ

năm 1960... được thể hiện qua ý kiến đánh giá của CBQL và GV về thực trạng

cơ sở vại chất và phương tiện dạy học của nhà trường qua bảng 3.1.

Trong những năm qua ở Trường THKTLTT phương tiện dạy học vừa

thừa. vừa thiếu: 70% phương tiện lạc hậu, chất lượng kém, không phù hợp với

trình độ sản xuất hiện nay. Do vậy nhiều năm qua, TP đã đầu tư 30% máy móc

thiết bị hiện đại để phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường.

Căn cứ vào kế hoạch 5 năm (2001-2005) về phương hướng phát triển qui

mô các loại hình đào tạo, kế hoạch tuyển sinh hằng năm được giao, nhà trường

đã xây dựng kế hoạch tổng thể về ĐNGV nhằm tránh tình trạng vừa thừa, vừa

thiếu GV do không có qui hoạch gây lãng phí.

Để có thể đáp ứng yêu cầu đào tạo với qui mô hằng năm trên 3.000 HS,

trên bơ sở kế thừa cơ sở vật chất, trang bị phục vụ hiện có, nhà trường đang

tiến hành xây dựng nhà xưởng mới với trang thiết bị hiện đại nhờ vào sự quan

tâm giúp đỡ của các cấp có thẩm quyền.

+ Về xây dựng cơ bản : Năm 2001 sử đụng vốn kích cầu xây dựng khu

nhà tưởng trị giá 4,9 tỷ đồng, với diện tích xây dựng mới là 5.000m2.

+ Về mua sắm các phương tiện dạy học: Năm 2001-2003 sử dụng vốn

ODA của Tây Ban Nha đầu tư trang thiết bị hiện đại theo dự án đã được thông

qua Chính phủ trị giá 3,9 triệu USD.

Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất của Nhà

nước cấp hàng năm.

Huy động sự đóng góp của nhân dân, doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế

và người học để tái đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị.

+ Phương châm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường là trang

thiết bị phải phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại và đảm bảo không bị lạc

hậu trong lo năm tới, nhà trường đã mời Công ty tư vấn về thiết bị trường

Chuyên nghiệp lập dự án để tiếp nhận dự án Tây Ban Nha với kinh phí 3,9 triệu

USD.

Toàn bộ trang thiết bị máy móc đầu tư mới nhằm thay thế những máy

móc cũ kỹ. lạc hậu không còn phù hợp với điều kiện sản xuất hiện nay, đồng

thơi để hiện đại hóa trang thiết bị của nhà trường, đáp ứng yêu cầu trước mắt và

10 năm tới đào tạo nguồn nhân Lực phục vụ tốt cho sự nghiệp CNH, HĐH đất

nước.

3.2- MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐNGV TRƯỜNG

THKTLTT :

Từ thực trạng ĐNGV và định hướng phát triển nhà trường đến năm 2005

cần có các giải pháp phát triển ĐNGV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

của Trường THKTLTT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước.

3.2.1- Xây dựng tập thể sư phạm nhà trường vững mạnh :

Mục tiêu của giải pháp này là nhằm tạo ra một bầu không khí tập thể lành

mạnh đê cho tập thể CBGVCNV và HS của nhà trường yên tâm dạy và học.

Trước tiên cần thống nhất tiêu chuẩn tập thể sư phạm vững mạnh là:

Đoàn kết, thân ái giúp đỡ lẫn nhau trong công tác và sinh hoạt, xây dựng

được không khí ấm cúng, dư luận lành mạnh trong tập thể. Nắm vững và thực

hiện đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, hết lòng thương yêu học sinh.

Có tổ chức chặt chẽ, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, nghiêm chỉnh chấp

hành chính sách của nhà nước, nội qui nhà trường.

Luôn luôn có ý thức vươn lên về mọi mặt, đảm bảo trình độ đồng đều và

ngày càng cao trong tập thể. Cần cụ thể hóa thành các nội dung và biện pháp

sau:

3.2.1.1- Hoàn thiện cơ cấu và cơ chê hoạt động của tập thể sư phạm

:

Cơ cấu là những bộ phận hợp thành bộ máy nhà trường, các bộ phận vừa

đủ để có hiệu lực trong phối hợp và hoạt động là cần thiết, cần tránh :

+ Cơ cấu cồng kềnh

+ Chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng.

+ Qui chế hoạt động tùy tiện.

Cơ chế trong nhà trường là mối quan hệ giữa các bộ phận và nguyên tắc

vận hành của cả hệ thống. Trong nhà trường hiệu trưởng là thủ trưởng cao nhất.

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm và có quyền quyết định mọi mặt hoạt động

thuộc chức năng của nhà trường.

Trong khi thực hiện chức năng quản, hiệu trưởng phải xây dựng mối quan

hệ tốt với tổ chức Đảng và các đoàn thể; giữa hiệu trưởng và các cộng sự.

Cơ cấu và cơ chế có quan hệ mật thiết. Cơ cấu là cả bộ máy, cơ chế là sự

vận hành của nó. Muốn cho bộ máy nhà trường hoạt động có hiệu quả cần :

+ Tạo ra một tập thể cộng sự có năng lực, đoàn kết, tin tưởng lẫn nhau,

trong đó mỗi người vừa thấy hài lòng với công việc, vừa thỏa mãn nhiều hơn

các nhu cầu xã hội của mình.

+ Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng hợp lí, có định mức lao động cụ

thể.

+ Phải xây dựng được các mục tiêu cụ thể, rõ ràng, chính xác. Khi xây

dựng mục tiêu cần có sự bàn bạc dân chủ, mục tiêu là sự phù hợp cao nhất giữa

lợi ích tập thể và cá nhân, mục tiêu phải sát thực tế và khả thi.

3.2.1.2- Xây dựng các nề nếp của tập thể sư phạm :

Trong nhà trường, do sự đa dạng về cơ chế, cơ cấu tổ chức, sự phân hóa

chức năng cao, tính độc lập cao của các thành viên... sẽ là điều kiện để phát

huy triệt để tiềm năng và sức mạnh của mỗi đơn vị và cá nhân, nhưng đồng

thời cùng dễ xuất hiện xu hướng tản mạn, tự phát làm cho kỉ cương của nhà

trường lỏng lẻo.

Việc xây dựng nề nếp, kỉ cương của nhà trường phải đặt trong cuộc vận

động chung xây dựng "kỉ cương, tình thương, trách nhiệm" sao cho mỗi qui

định về nề nếp của nhà trường phù hợp và cụ thể hóa cuộc vận động chung.

Trong nhà trường cần đảm bảo các nề nép sau :

+ Nề nếp hành chính

+ Nề nếp chuyên môn

+ Nề nếp học tập

+ Nề nếp sinh hoạt tập thể.

Muôn cho nề nếp được thực hiện tốt cần chú ý :

+ Nề nếp do các thành viên của nhà trường dân chủ bàn bạc thảo luận. +

Những qui định trong nề nếp phải cụ thể, rõ ràng và thể hiện bằng văn bản.

+ Thường xuyên hoàn thiện nề nếp, đây chính là quá trình liên tục.

3.2.1.3- Xây dựng qui hoạch cán bộ

Căn cứ vào các văn bản pháp qui của Bộ về định biên cho các trường, căn

cứ vào tinh hình thực tế của nhà trường, hiệu trưởng xây dựng qui hoạch cán

bộ cho trường mình.

Qui hoạch cán bộ cần đảm bảo các yêu cầu sau :

+ Xây dựng được ĐNGV, cán bộ nhân viên đủ về số lượng, loại hình, cân

đối, đồng bộ về cơ cấu tổ chức để đủ sức thực hiện giáo dục toàn diện theo

chương trình và kế hoạch đào tạo.

Cần lường trước được những biến động về nhân sự và có kế hoạch bổ

sung (nghỉ hưu, thuyên chuyển, nghỉ hộ sản, ...).

+ Có kế hoạch thực hiện việc chuẩn hóa GV theo qui định của Luật Giáo

dục.

Một số điểm cần chú ý :

+ Qui hoạch cán bộ thực chất là dự án dài hạn tốt nhất (tốt nhất là 5 năm),

do đó phải cân nhắc cụ thể và kỉ lưỡng mọi điều kiện.

+ Trước khi lập qui hoạch, phải điều tra cơ bản, toàn diện về GV, cán bộ

công nhân viên phải xác định mặt mạnh mặt yếu của từng người.

+ Qui hoạch cần được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền, nhất là

nhưng dự định quan trọng như : đề bạt, đi học, thuyên chuyển...

+ Qui hoạch phải được bàn bạc và thông qua chi bộ nhà trường.

3.2.1.4-Có kế hoạch nhân sự hợp lý:

Đây là khâu trọng tâm của công tác cán bộ. Vì có sắp xếp, sử dụng bộ

máy hợp lí mới phát huy sức mạnh của từng thành viên hướng vào việc thực

hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường.

Sắp xếp cán bộ trong nhà trường thực chất là phân công lao động cho họ.

Do đó cần theo các nguyên tắc chung:

+ Tuân thủ nghiêm túc định mức lao động của Nhà nước, văn bản hướng

dẫn của Bộ, của Sở GD&ĐT TP.

+ Phù hợp với trình độ đào tạo.

+ Phù hợp với trình độ lành nghề.

+ Tuân thủ tính kế thừa trong khi phân công.

+ Cân nhắc đến phẩm chất và năng lực của từng giáo viên.

+ Xuất phát từ yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo và lợi ích của HS.

+ Quan tâm đúng mức đến hoàn cảnh, nguyện vọng của từng

CBGVCNV.

3.2.1.5-Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong việc xây dựng tập thể

sư phạm.

Phải làm cho các cấp ủy Đảng quan tâm đến giáo dục hiệu trưởng thường

xuyên tham mưu cho cấp ủy Đảng trong việc ra chủ trương đúng đắn lãnh đạo

và chỉ đạo phát triển giáo dục trên địa bàn.

Việc xây dựng tập thể sư phạm đồng bộ với việc xây dựng tổ chức Đảng

và các tổ chức quần chúng trong trường. Phải đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng

trong mọi hoạt động của nhà trường.

Trong việc xây dựng tập thể sư phạm hiệu trưởng phải thật sự là con chim

đầu đàn, tích cực phát huy uy tín cá nhân và vai trò lãnh đạo trong quan hệ

công tác, trong sinh hoạt tập thể và trong quan hệ xã hội.

Cần chú ý :

Không bao giờ đặt mình ngoài tập thể, coi mình là ngoại lệ trong việc

thực hiện qui định của tập thể.

Luôn luôn tự nghiêm khắc với bản thân, gương mẫu trong mọi việc.

Luôn luôn tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

Trong lãnh đạo phải thực sự cầu thị, tránh quan liêu, phiến diện và đặc

biệt là định kiến với người dưới quyền.

3.2.2- Thực hiện các chính sách đối với ĐNGV của nhà trường.

Trước hết, nhà trường phải quy hoạch lại ĐNGV theo tiêu chuẩn của Luật

Giáo dục, phân loại chất lượng ĐNGV để có kế hoạch sử dụng hợp lý. Xây

dựng những qui định về bồi dưỡng GV theo trình độ, theo định kỳ về chuyên

môn và nghiệp vụ. Đây là vấn đề mà nhà trường thường quan tâm để đảm bảo

không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Một thực trạng hiện

nay đa số GV đều dạy vượt quá giờ chuẩn so với qui định của Bộ GD&ĐT từ

150% đèn 200% vì GV còn thiếu nhiều so với qui định: hiện nay 1/16,5 sắp tới

là 1/15 (GV/HS) do đó GV không có đủ thời gian và những điều kiện cần thiết

để đi sâu vào nghiên cứu chuyên môn, biên soạn lại giáo trình, giáo án và nâng

cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Cụ thể nhà trường cần chú trọng các chính sách sau:

3.2.2.1- Chính sách đãi ngộ:

Nhà trường đề ra những tiêu chuẩn cụ thể để tuyển chọn GV từ nhiều

nguồn khác nhau. Công tác tuyển chọn GV phải căn cứ vào nhu cầu thực tế và

đề nghị của các đơn vị.

Có chính sách thoa đáng để thu hút GV giỏi, GV trẻ học tập nâng cao

trình độ về mọi mặt nhằm tạo sự kế thừa các độ tuổi trong giáo viên, tạo điều

kiện để cho GV trẻ học hỏi kinh nghiệm của những GV lâu năm. Có chế độ ưu

tiên để GV tự học tập, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức. Nhà trường đề ra

những chính sách mềm dẻo để thoa mãn những yêu cầu của giáo viên:

Thực hiện tốt chính sách bồi dưỡng giáo viên.

Nâng cao đời sống vật chất, văn hoa tinh thần cho giáo viên.

Tạo điều kiện cho GV làm thêm.

Quan tâm hỗ trợ đến những GV có hoàn cảnh khó khăn.

Cử GV đi tham quan, học tập ở trong và ngoài nước.

Tạo không khí chan hòa trong cộng đồng thông qua các hình thức sinh

hoạt.

Mọi GV đều được đối xử bình đẳng...

Có chính sách khuyến khích hỗ trợ con em của GV học giỏi. Hỗ trợ cho

con GV khó khăn được học tập.

3.2.2.2- Chính sách bồi dưỡng:

* Thống nhất giữa bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và các nhiệm

vụ đặt ra từ thực tiễn. Nhằm:

Thu hút GV và cán bộ lãnh đạo vào các hình thức học tập và tự học. Tận

dụng thành tựu mới nhất của khoa học giáo dục và kinh nghiệm tiên tiến trong

việc bồi dưỡng.

Chú ý đến nhu cầu bồi dưỡng của từng thành viên.

* về nội dung bồi dưỡng cần tập trung vào các mặt chủ yếu như sau:

Chính trị tư tưởng, quan điểm, đường lối của Đảng, trong đó có quan điểm

đường lối giáo dục; chủ trương chính sách của các cấp ủy Đảng chính quyền

địa phương; chủ trương chính sách của ngành. Hiệu trưởng cần quan tâm giúp

đỡ GV trong việc phấn đấu vào Đảng.

Văn hóa, ngoại ngữ: những kiến thức về khoa học kỹ thuật, văn hoa xã

hội qua nhiều phương tiện thông tin đại chúng, qua sách báo, tạp chí... cần cho

công việc giảng dạy của mình. Nghiệp vụ có thể bằng hai cách:

+ Qua thực tế công tác của GV.

+ Qua việc tổ chức học tập bồi dưỡng có hệ thống để đạt chuẩn GV. Sức

khoe: nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác.

* Bồi dưỡng nâng cao năng lực :

Thực hiện bồi dưỡng theo trình độ đào tạo các ngành nghề để có điều kiện

đi sâu vào các hoạt động cụ thể của từng ngành nghề. Trang bị kiến thức, kỹ

năng nghề nghiệp và bồi dưỡng năng lực chuyên môn tạo điều kiện cho quá

trình tự hoàn thiện, tự bồi dưỡng thường xuyên và có mục tiêu rõ ràng cho từng

giai đoạn.

Tăng cường bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu, phương pháp tự học có

hướng dẫn, tạo điều kiện cho GV nâng cao dẩn trình độ theo từng mục tiêu đã

được xác định.

Tổ chức hội thảo chuyên đề của từng nghề để GV có điều kiện nắm bắt

sâu hơn về nghề nghiệp.

Tạo điều kiện cho giáo viên thực hành tiếp cận những máy móc thiết bị

hiện đại nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nhất là kỹ năng nghề đế hướng

dẫn học sinh.

* Bồi dưỡng tay nghề:

Đối với trường chuyên nghiệp hiện nay, tay nghề GV phải được nâng cao.

Thầy giỏi thì trò mới giỏi. Do đó việc bồi dưỡng cho những GV thực hành có

hiệu quả, nhà trường cần tiến hành như sau:

Mời các chuyên gia bồi dường kiến thức thực tế cho GV thực hành các

nghề: PLC, thúy lực, khí nén, CNC tiện, CNC phay và tổ chức thi GV giỏi

nghề, tổ chức hội thảo, tổ chức dự giờ thực hành của giáo viên. Căn cứ vào kế

hoạch đào tạo nhà trường bố trí cho GV ở các Ban đi thực tế tại các nhà máy để

rèn nghề.

Cử GV đi thực tập tay nghề tại trung tâm đào tạo bồi dưỡng của Trường

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM. Cử GV đi thực tập tay nghề tại Đức. Bồi

dường cho GV đi thi GV giỏi tay nghề toàn quốc. 3.2.2.3- Chímh sách tuyển

dụng: Căn cứ vào kế hoạch 5 năm (2001-2005) về hướng phát triển qui mô các

loại hình đào tạo, kế hoạch tuyển sinh hàng năm được giao, nhà trường xây

dựng kế hoạch tổng thể về ĐNGV nhằm tránh tình trạng vừa thừa, vừa thiếu

GV do không có quy hoạch, gây lãng phí. Đảm báo tính kế thừa ở ba độ tuổi để

không bị hụt hẫng khi có GV nghỉ hưu hoặc chuyển cồng tác, nhà trường đã

tăng số lượng GV cơ hữu trẻ để bồi dưỡng sẩn sàng đáp ứng thay thế khi có

nhu cầu.

Do số lượng HS quá lớn so với số GV cơ hữu nên dẫn đến tình trạng GV

dạy quá tải rất cao. Do đó ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Trong những năm

tới một số GV lớn tuổi về hưu, một số khác chuyển công tác, đi học tập nâng

cao trình độ, do đó nhà trường phải có kế hoạch bổ sung GV cho các đơn vị kịp

thời.

Căn cứ vào số lượng gần 3000 HS trong năm học 2001-2002 thì nhà

trường cần phải bổ sung khoảng 32 GV trong năm học 2001-2002 để đáp ứng

yêu cầu. Cụ thể như sau:

- Văn hóa : 3

- Chính trị : 2

- Tin học : 2

- Kỹ thuật cơ sở : 10

- Điện tử : 6

- Điện xí nghiệp : 5

- Điện lạnh : 4

- Cơ khí : 5

- Sữa chữa ô tô : 4

- Nữ công : 3

- QLGD HS : 2

Nhà trường nên kiến nghị với cấp có thẩm quyền cho phép giữ HS tốt

nghiệp loại giỏi để đào tạo tiếp thành GV dạy nghề như đã thực hiện trong thời

gian qua, đồng thời có chế độ thu hút các kỹ SƯ, công nhân bậc cao ở các nhà

máy, xí nghiệp,... làm GV thỉnh giảng dạy thực hành nghề và hướng dẫn HS

thực tập tốt nghiệp tại nơi công tác của họ.

Với biện pháp trên sẽ giúp ĐNGV được bổ sung nhanh chóng sẽ giúp nhà

trường bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo.

3.2.2.4- Chính sách sử dụng:

Tiến hành đánh giá phân loại trình độ, năng lực thực tế của ĐNGV làm cơ

sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng đối với GV hiện có của nhà trường, thực hiện

chuẩn hoa trình độ GV theo qui định của Luật Giáo dục và nhu cẩu bồi dưỡng

GV. Để có cơ sở bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGV, trong những năm tới

nhà trường tăng cường bồi dưỡng về các nội dung mà CBQL và GV quan tâm

yêu cầu như: đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ nhằm chuẩn hóa giáo

viên, chú trọng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, tăng cường bồi

dưỡng về chính trị để nâng cao nhận thức, tăng cường bồi dưỡng phương pháp

luận nghiên cứu khoa học. Ngoài ra nhà trường còn phân loại nội dung cần bồi

dưỡng cho những đối tượng khác như:

GV không đáp ứng được nhu cầu giảng dạy.

GV đáp ứng được nhu cầu giảng dạy nhưng cần bổ sung một số mặt. GV

đáp ứng tốt, có khả năng phát triển.

Với số GV không đáp ứng được nhu cầu giảng dạy, nếu còn trẻ cho đi

đào tạo lại, nếu lớn tuổi bố trí công tác khác.

Với số GV cần bổ sung từng mặt thì bố trí cho họ học tập nâng cao trình

độ nhưng mặt cần bổ sung.

Với số GV có khả năng tốt thì bố trí sử dụng và bồi dưỡng để họ trở thành

những GV đầu đàn, chuẩn bị lực lượng CBQL kế cận.

3.2.3- Bồi dưỡng kỹ năng đánh giá chuyên môn cho ĐNGV của

nhà trường:

Nhằm giúp GV thông thạo nội dung công việc giảng dạy, họ tự tin trong

sinh hoạt của ĐNGV nhà trường. Bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau:

3.2.3.1- Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình dạy của GV và quá trình

học của học sinh. Đây là quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ, trong đó tập trung

vào hoạt động dạy của GV và thông qua hoạt động dạy của GV để quản lý hoạt

động học của HS. Quản lý hoạt động dạy học của GV bao gồm các nội dung

sau: a. Thực hiện chươmg trình dạy học:

Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục

tiêu đào tạo của nhà trường.

Hiệu trưởng phải làm cho GV nắm vững chương trình, không được tùy

tiện thay đổi nội dung chương trình dạy học.

Hiệu trưởng điều khiển hoạt động dạy và học phải dựa vào nội dung

chương trình theo yêu cầu và hướng dẫn của chương trình, về lý thuyết, hiệu

trưởng nắm chương trình càng chắc, càng sâu, càng rộng càng tốt. Tuy nhiên

trong thực tế điều này khó. Do đó chỉ yêu cầu hiệu trưởng nắm vững chương

trình ở mức độ giới hạn cần thiết.

Cụ thể là nắm vững những vấn đề sau đây:

+ Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của cấp học.

+ Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn học, nội dung

phạm vi kiến thức của từng môn học.

+ Phương pháp dạy học đặc trưng của từng môn học.

+ Kế hoạch dạy học từng môn học.

Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học của GV là quản lý việc dạy

đúng và đủ chương trình qui định. Thực hiện yêu cầu này, người hiệu trưởng

làm một số việc sau đây:

+ Yêu cầu GV lập kế hoạch dạy học môn học. Đây là kế hoạch chủ yêu

của GV và cần phải được trao đổi trong tổ chuyên môn.

+ Bảo đảm thời gian quy định cho chương trình. Nghiêm cấm việc cắt xén

chương trinh để dành thời gian cho những hoạt động khác.

+ Hiệu trưởng phải theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuẫn, hàng

tháng của GV.

+ Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc theo dõi: biểu bảng, sổ sách,

phiếu báo giảng giảng bài, sổ dự giờ, lịch kiểm tra học tập, sổ ghi đầu bài... b.

Soạn bài, chuẩn bị lên lớp:

Cần hướng dẫn GV lập kế hoạch soạn bài.

Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức trao đổi phương pháp giảng dạy.

Cố gắng xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ lên lớp cho từng loại bài học

đối với từng môn học. Đây là công trình chung của tập thể sư phạm nhà trường,

nhất là tổ chuyên môn.

Có tiêu chuẩn cụ thể để vừa giúp cho việc đánh giá giờ học, vừa giúp cho

việc nâng cao tay nghề của giáo viên. Đương nhiên tiêu chuẩn giờ lên lớp chỉ là

những qui định tối thiểu, cơ bản nhưng rất cần thiết.

Để góp phần nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, hiệu trưởng

cần chỉ đạo việc tổ chức các chuyên đề về giờ lên lớp. Thực tiễn cho thấy đây

là cách tự bồi dưỡng có hiệu quả, thiết thực nhất đối với giáo viên.

Việc tổ chức và hướng dẫn HS cũng nằm trong công tác chỉ đạo của hiệu

trưởng. Thực chất đây là nhiệm vụ của GV bộ môn, song cần có sự quan tâm

chỉ đạo của hiệu trưởng để đảm bảo có sự hiệp đồng thống nhất trong các giáo

viên. về việc này hiệu trưởng cần kết hợp với Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ

Chí Minh nhằm tạo nên phong trào quần chúng rộng rãi trong nhà trường. c.

Kiếm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Hiệu trưởng cần nắm được tình hình của GV thực hiện sự kiểm tra, đánh

giá kết quả học tập của HS với những nội dung như sau:

+ Có lịch kiểm tra hàng tháng và cả học kỳ.

+ Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm như qui định của Bộ.

+ Chấm trả bài đúng thời hạn.

+ Báo cáo tình hình kiểm tra theo qui định của nhà trường. Trong trường

hợp cần thiết hiệu trưởng kiểm tra kết quả học tập của HS (ra bài kiểm tra viết,

xem sách vở, sổ sách...).

3.2.3.2- Kiểm tra đánh giá chuyên môn.

Cần tập trung vào các nội dung như sau:

a. Kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên:

+ Đi dự các giờ dạy có lựa chọn nhằm xác định rõ người GV đã chuẩn bị

bài giảng như thế nào, lớp học hoạt động ra sao. Nói khác đi, nó cho phép tìm

hiểu sự hoạt động của GV và HS trong hoàn cảnh bình thường.

+ Dự các giờ lên lớp theo đề tài: nhằm mục đích nghiên cứu toàn diện hệ

thống làm việc của giáo viên. Việc kiểm tra đó cho phép xác định mặt mạnh,

mặt yếu của người GV, nêu lên những lời khuyên đối với nhà giáo về mặt hoàn

thiện nghề sư phạm. Việc kiểm tra theo đề tài là cần thiết khi muốn tìm hiểu

công tác của một GV mới và cũng nhằm mục đích nghiên cứu kinh nghiệm

giảng dạy tiên tiến.

+ Dự các giờ lên lớp song song: có thể dự các giờ lên lớp của hai GV ở

các lớp song song về cùng một đê tài. Khi dự lớp thì nên có mặt cả người GV

dạy lớp song song. Nhờ phương pháp so sánh có thê phát hiện được những đặc

điểm thuộc về bán lĩnh của mỗi GV.

+ Nghiên cứu phức hợp một số lớp:sẽ rút ra được những kết luận cụ thể

về các vấn đề như tại sao với GV này thì HS học tập chăm chỉ, nhưng với

GV khác thì lại chểnh mãng

+ Dự giờ lên lớp có mục tiêu và có mời chuyên gia cùng dự khi xuất hiện

một sự hoài nghi hoặc muốn nghiên cứu sâu hơn công tác của một GV nào đó,

hiệu trưởng đề nghị một GV khác cùng dự giờ lên lớp của đồng nghiệp. Việc

dự lớp như vậy có thể tiến hành cùng với một nhóm hoặc là có thể thực hiện

riêng biệt cùng với những người lãnh đạo nhà trường.

+ Kiểm tra và xem xét các tài liệu khác nhau: Các sổ sách, các kế hoạch

cá nhân của GV (giáo án, kế hoạch chương...) việc nghiên cứu này có thể đi sâu

vào hoạt động sáng tạo của GV.

+ Đàm thoại với giáo viên về vấn đề thực hiện chương trình, phương

pháp, sự tiến bộ, sự chuyên cần của HS ....

b. Kiếm tra chất lượng kiến thức và kỹ năng của học sinh:

+ Kiểm tra bằng việc hỏi HS do cá nhân GV thực hiện theo các câu hỏi đã

đề ra từ trước, vào cuối giờ giảng có thể ra một vài câu hỏi để kiểm tra xem HS

lĩnh hội bài giảng như thế nào, đã chuẩn bị như thế nào, có đọc các tài liệu bổ

sung không,...

+ Ra các bài làm kiểm tra viết ở một số lớp hoặc ở các lớp song song,

hoặc ở tất cả các lớp về một số môn nhất định. Các bài làm sẽ do một hội đồng

được hiệu trưởng chỉ định châm .

+ Nghiên cứu vở học sinh, các bài ghi, bài làm, các bản tóm tắt, các đề tài

báo cáo, bản vẽ, sơ đồ. Việc này giúp xác định tính hệ thống trong công việc

của học sinh, mức độ nắm vững tài liệu học tập, kĩ năng tự lực nắm vững kiến

thức.

+ Kiểm tra các kĩ năng, kĩ xảo của HS trong việc thực hiện các bài làm

thực hành và thí nghiệm ở nhà, ở lớp, các kĩ năng lao động thuộc lĩnh vực

giảng dạy kĩ thuật sản xuất. Những người lãnh đạo nhà trường kiểm tra trực

tiếp trong phòng thí nghiệm hay trong xưởng trường kĩ năng tự lực tiến hành

thí nghiệm, kĩ năng thực hiện các thao tác đã được xác định trong chương trình.

Các biện pháp và phương pháp đa dạng để kiểm tra hoạt động của các GV

và sự lĩnh hội tri thức của HS đòi hỏi một kế hoạch rõ rệt. c. Kiểm tra quá

trình giáo dục HS trong các giờ dạy:

Việc kiểm tra công tác giáo dục được thực hiện trước hết là trong quá

trình giảng dạy. Khi đi dự giờ các GV người lãnh đạo trường học có nhận xét

về các biện pháp làm cho HS hiểu biết về chính sách của Đảng và Nhà nước,

về khả năng khai thác nội dung của các đề tài giảng dạy để xây dựng ở HS thế

giới quan khoa học, tình cảm yêu nước, lòng yêu lao động, những lý tưởng đạo

đức cao đẹp. Để kiểm tra và xác định trình độ của HS về mặt chính trị, về sự có

văn hóa, có nhận thức vững vàng, có hứng thú nghệ thuật, có quan điểm đạo

đức, người lãnh đạo nhà trường cần phân tích các câu trả lời của HS trong các

giờ lên lớp, các bài làm văn, các bài phát biểu, các báo cáo của HS trong khi

học tập cũng như trong các ngoại khoa của bộ môn, trong các đợt thi tuyển, thi

ứng xử...

3.2.3.3- Vận dụng vào kiểm tra chuyên môn tại Trường THKTLTT

trong thời gian sắp tới :

Các Ban chuyên môn tăng cường công tác tổ chức dự giờ, góp ý rút kinh

nghiệm, để giúp GV nâng cao chất lượng bài giảng và khả năng vận dụng

những kiến thức học được. Một năm nhà trường tô chức dự giờ ít nhất 2 lần

đê3 đánh giá, xếp loại giáo viên.

Phòng Đào tạo kết hợp với các Ban chuyên môn kiểm tra thường xuyên

việc thực hiện nhiệm vụ GV về các mặt:

Tiến độ và kế hoạch giảng dạy Nội dung giảng dạy theo chương trình Đề

cương giáo án lên lớp Các bước lên lớp theo giáo án trong giờ giảng Qui định

sổ sách giáo viên Qui định kiểm tra, thi cử... Thường xuyên phôi hợp với các

đơn vị khác tổ chức hội giảng cho giáo viên, tổ chức thi HS giỏi nghề để

khuyến khích động viên dạy tốt, học tốt trong GV và HS.

3.2.4- Bồi dưỡng năng lực quản lý chuyên môn cho ĐNGV của

nhà trường:

Đội ngũ CBQL chuyên môn đóng vai trò then chốt trong hoạt động đào

tạo của nhà trường nói chung và của các bộ phận chuyên môn nói riêng. Hiện

nay đội ngũ CBQL chuyên môn của nhà trường gồm: 8 Trưởng Ban, trong đó

có 2 nữ 16 Tổ trưởng Bộ môn, trong đó có 7 nữ Trong tổng số CBQL của nhà

trường là 35 người thì CBQL chuyên môn là 24 người, chiếm tỷ lệ tới 68,6%.

Cụ thể: 8 trưởng ban (2 nữ) và 16 tổ trưởng bộ môn (7 nữ).

Để tăng cường công tác đào tạo nhất thiết phải phát triển đội ngũ CBQL

chuyên môn, đặc biệt là nâng cao năng lực quản lý và quản lý chuyên môn của

họ. Từ thực trạng đội ngũ CBQL chuyên môn cho thấy trong thời gian tới nhà

trường cần phải có giải pháp phát triển đội ngũ CBQL chuyên môn để đáp ứng

kịp thời yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài của sự phát triển nhà trường theo

định hướng phát triển đến 2005.

Cụ thể như sau:

3.2.4.1- Bổ sung CBQL chuyên môn cho các Ban chuyên môn, qui

định đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lợi cho các cá

nhân phụ trách :

Sau khi quy hoạch sắp xếp lại theo Điều lệ trường THON thì tất cả các

Ban sẽ thành Khoa, nhà trường sẽ bố trí Ì trưởng khoa và Ì phó trưởng khoa

trên cơ sở lựa chọn trong ĐNGV có độ tuổi từ 30 đến 45, có phẩm chất đạo đức

tốt, có kinh nghiệm trong hoạt động đoàn thể, đã làm tốt công tác GVCN, có

năng lực chuyên môn, có trình độ đại học trở lên và được sự tín nhiệm của GV

trong Khoa căn cứ theo phiếu thăm dò.

Nhà trường ban hành các văn bản quy định rõ về chức năng, nhiệm vụ và

mối quan hệ của các tổ chức trong trường, của các cá nhân phụ trách.

Nhà trường qui định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lợi cho

từng nhiệm vụ cụ thể để kích thích sự năng động, sáng tạo và tinh thần trách

nhiệm trong công việc. Tránh chủ nghĩa bình quân để mọi người hoàn thành

nhiệm vụ một cách tốt nhất.

3.2.4.2 Từng bước nâng cao chất lượng CBQL chuyên môn:

Bằng các biện pháp trước mắt cũng như lâu dài:

a. Cử CBQL chuyên môn đi học các lớp bồi dưỡng.

CBQL chuyên môn cần được bồi dưỡng để hiểu rõ mục tiêu đào tạo của

từng ngành nghề và thực hiện quá trình đào tạo đảm bảo đúng mục tiêu đào tạo

của trường.

Từ những tiêu chuẩn quy định của Nhà nước, của Bộ đối với CBQL

chuyên môn của nhà trường cần đưa 100% CBQL chuyên môn đi học các lớp

bồi dường ngắn hạn về chính trị, QLGD, tin học...

Nhà trường đã tổ chức cho CBQL chuyên môn từ Khoa, Tổ trực thuộc

học tập Luật Giáo dục, về Điều lệ trường THCN và các chủ trương, chính sách

về GD&ĐT của Đảng và Nhà nước.

b. Tạo điều kiện cho CBQL chuyên môn tự bồi dưỡng

Từ những tiêu chuẩn qui định để mỗi CBQL chuyên môn tự đánh giá bản

thân mình và tự lựa chọn những nội dung cần bồi dường cho phù hợp, nhà

trường tạo điều kiện để CBQL chuyên môn tự nâng cao năng lực quản lý, năng

lực chuyên môn bằng nhiều hình thức tự chọn khác nhau, chủ động đăng ký với

nhà trường nguyện vọng tự bồi dưỡng ban đêm, sắp xếp thời gian đi bồi dưỡng

ban ngày, bồi dưỡng thường xuyên....

c. Tổ chức hội thảo chuyên đề:

Quản lý hành chánh Quản lý nhân sự Quản lý nhà nước Quản lý giáo viên

Quản lý chuyên môn nghiệp vụ

d. Tổ chức giao ban hàng tuần:

Theo qui định của nhà trường thì vào sáng thứ hai hàng tuần tổ chức giao

ban với các trưởng, phó đơn vị để nắm bắt tình hình chung về những thuận lợi,

khó khăn, những việc đã làm được và chưa làm được trong việc thực hiện kế

hoạch nhiệm vụ. Trên cơ sở đó hiệu trưởng chỉ đạo tiếp những công việc ưu

tiên cần làm ngay đế phục vụ cho công tác đào tạo được tốt.

e. Tổ chức tham quan các cơ sở đào tạo

Nhà trường thường xuyên tổ chức cho các CBQL chuyên môn đi tham

quan các trường bạn để học tập kinh nghiệm về quản lý chuyên môn để có thể

áp dụng vào công tác của mình. Sau khi đến thăm các trường bạn, những vấn

đề cần quan tâm mà CBQL chuyên môn tìm hiểu, rút ra những mặt mạnh yếu

để so sánh từ đó đúc kết thành những kinh nghiệm cần thiết để áp dụng trong

quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Nhờ đó khả năng của đội ngũ CBQL

chuyên môn của nhà trường đã được nâng lên rõ rệt. Ngoài ra nhà trường còn

tổ chức cho một số CBQL đi tham quan các cơ sở đào tạo ở các tỉnh phía Bắc,

ở nước ngoài để học tập kinh nghiệm phục vụ công tác do mình phụ trách được

tốt hơn.

3.2.5- Bồi dưỡng năng lực tổ chức quản lý giáo dục HS cho

ĐNGV của nhà trường:

Trong những năm qua công tác QLGD HS là một công tác khá vất vả: từ

khi HS bắt đầu vào trường làm quen với môi trường mới cho đến kỳ thi tốt

nghiệp cuối khóa. Đặc điểm HS vào học tại Trường THKTLTT có độ tuổi rất

chênh lệch: từ 15 đến 26 tuổi trong đó HS nữ chiếm khoảng 10%, HS có hộ

khẩu thường trú tại TP chiếm khoảng 90%. Do đó có thể nói HS của Trường

hết sức đa dạng, hầu hết là sắp đến tuổi trưởng thành có trình độ nhận thức

khác nhau. Do đặc điểm tâm lý lứa tuổi và tâm lý thay đổi môi trường học tập

nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ. Điều đó đặt ra những vấn đề cần phải

quan tâm trong công tác QL và GD HS của nhà trường.

Hiện nay tổ GV QLGD HS chỉ có 6 người, không có GV nữ. Do vậy để

đáp ứng yêu cầu của qui mô đào tạo ngày càng cao cần tăng thêm 4 giáo viên,

trong đó cần có 2 GV nữ. về chuyên môn nên tuyển vào từ các sinh viên tốt

nghiệp Đại Học Sư Phạm - Khoa Tâm lý giáo dục. sắp tới nên đưa đi bồi

dưỡng về Tâm lý giáo dục cho ĐNGV quản lý và giáo dục HS hiện có.

3.2.5.1 Một số nội dung quản lý giáo dục HS tại trường:

a. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng:

+ Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, uống nước nhớ nguồn, giáo dục

truyền thông giai cấp công nhân, thông qua những ngày kỉ niệm thành lập

Đảng, các ngày lễ lớn...

+ Tổ chức học chính trị đầu năm.

+ Tổ chức học tập truyền thống của nhà trường.

b. Tăng cường giáo dục quân sự, thê chất đối với HS:

+ Học quân sự đầu năm học cho các khoa học.

+ Rèn luyện sức khoe để học tập tốt.

+ Dạy đúng chương trình giáo dục quân sự, thể chất theo quy định của

Bộ.

+ Chuẩn bị dụng cụ thể dục thế thao bảo đảm cho học tập.

c. Tăng cường QLGD nề nếp học tập, sinh hoạt và tác phong công

nghiệp :

+ Thực hiện nề nếp trong học tập.

+ Xây dựng kế hoạch cho từng cá nhân trong học tập.

+ Thực hiện đầy đủ việc học chính trị đầu khỏa.

+ Thực hiện việc phổ biến các nội quy, quy chế cần thiết.

d. Xây dựng nếp sống mới trong sinh hoạt:

+ Tạo nếp sống văn minh: kỉ cương, tình thương, trách nhiệm

+ Tất cả cho dạy tốt học tốt, đạo đức tốt.

+ Đưa khẩu hiệu "tiên học lễ hậu học văn". Được cụ thể hóa thành các

công tác thường xuyên như sau: Duy trì sinh hoạt chào cờ đầu tuần.

Duy trì quan hệ giữa nhà trường và gia đình bằng sổ liên lạc. Rèn luyện

tác phong công nghiệp. Giáo dục ý thức mình vì mọi người.

Thành lập nhóm học tập, vượt khó.

Tuyên dương khen thưởng kịp thời.

Tạo không khí vui tươi phấn khởi trong nhà trường.

Kiểm tra nhà xưởng, lớp học đảm bảo sạch đẹp.

e. Giáo dục tác phong công nghiệp trong thực tập, lao động sản xuất:

+ Ăn mặc đúng quy định khi thực tập sản xuất.

+ Vào thực tập phải đúng tác phong công nghiệp.

+ Nâng cao hiệu quả thực tập và lao động sản xuất. Được cụ thể hóa

thành các công tác thường xuyên như sau:

Giáo dục tính khẩn trương trong thực tập lao động sản xuất.

Giáo dục về an toàn lao động.

Khi thực tập tuân thủ đúng quy trình công nghệ và các nội quy, quy định

của xưởng. Sắp xếp dụng cụ khoa học Chấp hành nghiêm ngặt giờ giấc trong

lao động. Tự kiểm tra đánh giá sản phẩm. Giáo dục ý thức tập thể trong sản

xuất. 3.2.5.2 Yêu cầu ĐNGV quản lý giáo dục học sinh: Cần tập trung vào các

mặt công tác cụ thể sau đây: Bố trí, hướng dẫn HS mới nhập học. Duy trì kỉ

luật học sinh. Tăng cường công tác kiểm tra đôn đốc HS. Duy trì sinh hoạt đầu

tuần. Phối hợp với gia đình để quản lý. Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy

kỉ luật. Tổ chức làm thẻ cho HS.

Kết hợp với bộ phận y tế để khám sức khỏe cho HS mới vào trường,

khám sức khoe định kỳ cho HS trong thời gian học tại trường. Tổ chức học tập

quân sự, chính trị đầu khoa học.

Phố biên các chê độ chính sách của nhà nước đôi với HS như.học phí, trật

tự trị an, nghĩa vụ công dân, các quy định đối với HS... Tổ chức đôn đốc việc

học tập của HS. Tổ chức thi HS giỏi, xét cấp học bổng.

Phối hợp với Đoàn để tham gia các hoạt động xã hội, phong trào thi đua

và các loại hình vui chơi giải trí khác. Đặc biệt nhà trường nên cử ra 2 GV

QLGD HS chuyên lo về việc quan hệ với trên 100 công ty, xí nghiệp để đưa

HS của Trường đến thực tập, cổ như vậy việc đưa HS của trường đi thực tập tốt

nghiệp mới bảo đảm phát triển hầu góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả

đào tạo của nhà trường.

3.2.6- Bồi dưỡng năng lực tổ chức quản lý lớp cho ĐNGV của

nhà trường.

Nhằm giúp GV làm tốt vai trò GVCN lớp, vì thực tế cho thấy GVCN là

người gần gũi nhất đối với HS, chịu trách nhiệm trước nhà trường về mọi hoạt

động của HS lớp mình phụ trách, giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, giáo dục

và rèn luyện học sinh, tổ chức chỉ đạo hướng dẫn các hoạt động của HS do

mình phụ trách, phối hợp với các GV bộ môn của lớp trong việc quản lý và

giáo dục HS.

Từ đó cho thấy những vấn đề cơ bản của người GVCN là nắm vững từng

HS bằng các biện pháp:

Trực tiếp theo dõi, tâm sự với HS. Thông qua báo cáo, ý kiến của các HS

khác. Thông qua ý kiến của các GV bộ môn. Thông qua lý lịch.

Thực tế cho thấy muốn nắm được đối tượng HS của Trường, GVCN phải

phối hợp với GV bộ môn, GV QLGD HS, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí

Minh trong các hoạt động chung và hoạt động riêng về học tập và sinh hoạt của

ỉớp mình phụ trách để giải quyết tốt các vấn đề tư tưởng, các quan hệ nẩy sinh

trong HS và khuyến khích động viên các em tham gia tích cực, tự giác các

phong trào học tập, sinh hoạt của nhà trường và xã hội. Từ đó có điều kiện

kiểm ưa đánh giá thường xuyên các cá nhân để giúp đỡ, ngăn chặn những hoạt

động không lành mạnh ương HS.

Muốn vậy GVCN phải là tấm gương sáng, phải mẫu mực trong sinh hoạt,

có năng lực chuyên môn, có năng lực về quản lý, có quan hệ gần gũi với HS.

Do đó việc lựa chọn GVCN là việc làm rất cần thiết, giúp nhà trường quản lý

tốt HS.

Số lượng GVCN lớp của Trường THKTLTT khá lớn như năm học 2001-

2002 có đến 93 lớp vì vậy cần thiết phải quản lý thống nhất hầu phát triển đội

ngũ GVCN lớp của nhà trường cho ngang tầm nhiệm vụ trong thời gian tới,

bằng cách thống nhất một số nội dung sau:

3.2.6.1 về chế độ công tác của GVCN lớp:

Thực hiện các công việc sau :

Hàng tuần có kế hoạch tiếp xúc với lớp tối thiểu là hai lần để nắm tình

hình học tập.

Có kế hoạch dự giờ các GV giảng ở lớp mình phụ trách để nắm tình hình

giảng dạy của giáo viên.

Hàng tháng báo cáo thường kỳ về tình hình giảng dạy và học tập cùng dự

kiến công tác của tháng tới cho phòng đào tạo.

Tùy theo nội dung sinh hoạt và sự phân công giữa GV QLGD HS, GVCN

có thể chủ trì các cuộc họp lớp thường xuyên cũng như đột xuất để nhận xét

tình hình công tác cũ và phổ biến kế hoạch công tác mới.

Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt nghiệp vụ về công tác GVCN do nhà

trường tổ chức.

Mỗi tuần GVCN được sử dụng 2 tiết tiêu chuẩn giảng dạy để làm công

tác chủ nhiệm lớp.

3.2.6.2- về tổ chức thực hiện công tác của GVCN lớp:

a. Công tác quản lý lớp chủ nhiệm: lập hai sổ câng tác của lớp chủ

nhiệm. Cụ thể:

Sổ công tác GVCN ghi danh sách HS theo từng tổ, cán sự tổ lớp, cán bộ

đoàn... phân loại HS theo dõi tình hình đặc điểm sự tiến bộ học tập, tư tưởng

của HS trong học kỳ, năm học. Phần sau ghi chép chương trình công tác và

những nhận xét. Sổ biên bản và phản ánh tình hình học tập của lớp. Hai quyển

sổ này được coi là hồ sơ của lớp, GVCN cần ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính

xác. sổ phải giữ sạch sẽ để GVCN cũ bàn giao cho GVCN kế nhiệm.

b. Tổ chức lớp chủ nhiệm GVCN chủ trì hướng dẫn lớp theo tổ chức

sau: Ban cán bộ lớp gồm: Lớp trưởng Lớp phó học tập Lớp phó phong trào Ban

cán bộ lớp sẽ do lớp bầu hàng năm dưới sự chỉ đạo của GVCN (chú ý đến các

đối tượng là bộ đội, thanh niên xung phong, đoàn viên) sau khi đã ổn định lớp

(đối với lớp mới tiến hành bình bầu khoảng giữa tháng thứ hai kể từ ngày nhập

học, thời gian đầu sẽ do nhà trường tạm thời chỉ định, đối với lớp cũ tạm thời

giữ quyền ban cán bộ lớp của năm học trước chuyển sang và bầu lại vào tuần

cuối của tháng đầu nhập học).

Kết quả bầu ban cán bộ lớp phải được ghi vào sổ biên bản lớp có chữ ký

của thư ký và GVCN đồng thời gởi phòng đào tạo để sau khi tổng hợp sẽ có

quyết định chung của hiệu trưởng nhà trường. Trường hợp cần thiết nếu thay

đổi hoặc bổ sung phải có biên bản và chữ ký của GVCN lớp để báo cáo.

Ngoài ra còn có cán sự các môn học để sinh hoạt các chuyên đề trong giờ

chủ nhiệm hoặc các hoạt động ngoại khoa khác.

Các tổ trưởng và tổ phó của mỗi tổ có khoảng 6 đến lo HS.

c. Sinh hoạt lớp chủ nhiệm:

* Sinh hoạt hàng tuần:

Phân công mỗi tổ phụ trách trực lớp, mồi tuần Ì tổ luân phiên nhau. Tô

trực có nhiệm vụ:

Công tác vệ sinh xưởng, lớp (có phân công tổ viên cụ thể). Ghi nhận mọi

sinh hoạt: học tập, tác phong đạo đức, trật tự vệ sinh của lớp trong tuần đế nêu

ra trong sinh hoạt lớp, động viên những trường hợp tích cực, nhắc nhở khắc

phục những hiện tượng tiêu cực.

Chủ trì sinh hoạt lớp trong tuần mời từng tổ báo cáo tình hình và mời các

tổ khác đóng góp ý kiến (có thư ký ghi biên bản). Ban cán bộ lớp đúc kết, đề ra

phương hướng tới và mời GVCN cho ý kiến chỉ đạo.

* Sinh hoạt trong tháng (phản ánh tình hình giảng dạy học tập)

Xoay quanh vấn đề học tập của lớp. GVCN có thể căn cứ vào đặc điểm

của lớp đã thực hiện Ì trong những nội dung của sinh hoạt tháng như sau: (mỗi

tháng tiến hành 1 lần và ghi biên bản phản ánh tình hình học tập của lớp theo

mẫu đính kèm và nộp cho phòng công tác HS ngay sau khi sinh hoạt xong).

Tổng kết tình hình diễn biến học tập của lớp ở tháng qua.

Xây dựng kế hoạch, nội dung và chỉ tiêu học tập trong tháng của lớp, bàn

kỹ các biện pháp cụ thể để thực hiện nhiệm vụ học tập đó.

Nghe báo cáo chuyên đề về khoa học kỹ thuật hay ngành nghề liên quan

đến học tập hoặc các báo cáo sinh hoạt ngoại khoa khác.

d. Sinh hoạt trao đổi kinh nghiệm học tập.

GVCN chọn một số HS khá, giỏi của lớp để xây dựng báo cáo điển hình,

(chú ý không nhất thiết phải chọn HS giỏi toàn diện các môn). Bản báo cáo

điển hình cần nêu cụ thể cách làm, học tập, sinh hoạt của bản thân HS đã đạt

được xét qua. cần tránh cùng lúc đề xuất quá nhiều vấn đề mà không có trọng

tâm... sự thành công của các buổi sinh hoạt này được quyết định bởi nhận thức

đúng về sự chuẩn bị chu đáo của GVCN.

e. Chuẩn bị nội dung các báo cáo sinh hoạt lớp chủ nhiệm.

Trước hết GVCN tóm tắt tình hình trong tháng, nội dung tóm tắt tình hình

trong tháng do chính GVCN xây dựng và có ghi nhận ý kiến đóng góp của ban

cán bộ lớp.

Báo cáo được xây dựng theo các nội dung chính sau:

+ Nhận xét một cách cụ thể ưu khuyết điếm tình hình học tập.

+ Nêu được kết quả học tập của lớp: Kết quả từng môn học (tính %) Kết

quả chung cả tháng (tính%) Kết quả phân loại học tập của từng HS trong tháng.

Kết quả phân loại đạo đức của từng HS trong tháng.

+ Nguyên nhân đưa tới tình hình và kết quả học tập của lớp ở tháng quan

(chủ quan, khách quan).

+ Phương hướng và trọng tâm công tác tới.

+ Các biện pháp cụ thể thực hiện ở tháng tới.

f. Dự kiến mẩu biên bản sinh hoạt lớp chủ nhiệm để tạo sự thống nhất

quản lý hổ sơ GVCN lớp trong toàn nhà trường. (Xem phụ lục 4).

Để đáp ứng yêu câu đào tạo nguồn nhân lực có chát lượng cao cho sự

nghiệp CNH, HĐH đất nước Trường THKTLTT đã được đầu tư để xây dựng

thành trung tâm đào tạo chất lượng cao và đang nỗ lực vươn lên Cao đẳng Kỹ

thuật trong năm học tới. Do vậy ĐNGV của Trường vừa THPT, vừa THON,

vừa Cao đẳng Đại học.

Trước yêu cầu ngày càng tăng về qui mô đào tạo nhà trường đã tăng

cường quản lý về nhiều mặt trong đó có việc tăng cường quản lý để phát triển

ĐNGV về số lượng cũng như về chất lượng. Với sáu giải pháp như sau :

Xây dựng tập thể sư phạm nhà trường vững mạnh.

Thực hiện các chính sách đối với ĐNGV.

Bồi dưỡng kỹ năng tự đánh giá và đánh giá chuyên môn của ĐNGV.

Bồi dưỡng năng lực quản lý chuyên môn của ĐNGV.

Bồi dưỡng năng lực tổ chức quản lý và giáo dục học sinh của ĐNGV.

Bồi dưỡng năng lực tổ chức quản lý lớp của ĐNGV. Trong các giải pháp

nêu trên thì hai giải pháp đầu là nhằm tạo môi trường thuận lợi để ĐNGV có

điều kiện phát triển, hình thành bầu không khí tập thể tích cực, tạo nên động cơ

thúc đẩy GV phấn đấu vươn lên; bốn giải pháp sau nhằm đáp ứng yêu cầu

trước mắt cũng như lâu dài để khắc phục những tồn tại về từng mặt của ĐNGV

cụ thể như : GV kiêm nhiệm CBQL chuyên môn, GVCN lớp và GVQL&GD

HS hiện nay của nhà trường.

GD&ĐT là một bộ phận vô cùng quan trọng trong toàn bộ sự phát triển

kinh tế - xã hội, nhưng chỉ là một bộ phận mà thôi, nó không thể một mình tạo

nên sự phát triển được. ĐNGV của nhà trường cũng cần phải có sự quan tâm

giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, tạo sự phát triển đồng bộ về các mặt để toàn thể

CBGVCNV và HS của Trường phấn khởi thi đua dạy tốt và học tốt.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận :

Trước yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực ngày càng cao về số lượng cũng

như về chất lượng để phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Ngành giáo

dục chuyên nghiệp của TPHCM nói chung và Trường THKTLTT nói riêng có

trách nhiệm rất nặng nề, nhất là Trường THKTLTT đã được TP chọn là trường

trọng điểm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao nên đã được đầu tư về

các mặt nhất là về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại để mở rộng qui

mô đào tạo của nhà trường.

Trên cơ sở xác định ĐNGV là những người thực hiện mục tiêu đào tạo và

quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường. Họ là những người giúp HS

trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng, rèn luyện nhân cách của người cán bộ kỹ

thuật tương lai phục vụ cho yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Thế mạnh của nhà

trường hiện nay là đã thu hút được một ĐNGV có đầy đủ phẩm chất và năng

lực chuyên môn. Họ là những người có những cống hiến to lớn cho sự nghiệp

giáo dục đào tạo của nhà trường trong lĩnh vực khoa học - kỹ thuật để đào tạo

nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội TPHCM.

Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, để không ngừng nâng cao chất lượng

giảng dạy giáo dục của ĐNGV của trường, cần phải có những giải pháp phù

hợp để thu hút nhân tài, phát huy mọi tiềm năng vốn có của họ để bảo đảm cho

sự phát triển lâu dài và liên tục của nhà trường, cho hiện tại và cho cả tương lai.

Đó chính là phát triển ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, ngành nghề

và từng bước nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường.

Với mục tiêu đã đặt ra, đề tài đã đạt được các kết quả sau:

1.Xác định được một số cơ sở lý luận cần thiết cho việc phát triển ĐNGV

của Trường, những yêu cầu nhiệm vụ và nội dung cần phải thực hiện để ĐNGV

đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của nhà trường

2.Đánh giá được thực trạng cả về số lượng cũng như về chất lượng của

ĐNGV và công tác quản lý ĐNGV của nhà trường, phân tích nguyên nhân của

thực trạng đó để làm cơ sở cho việc phát triển ĐNGV của nhà trường.

3.Trên cơ sở lý luận và thực trạng ĐNGV của nhà trường đã đề xuất sáu

giải pháp nhằm phát triển ĐNGV của Trường trước mắt cũng như lâu dài hầu

đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng và qui mô đào tạo của Trường

THKTLTT trong thời gian tới. Đó là các giải pháp :

Xây dựng tập thể sư phạm nhà trường vững mạnh. Thực hiện các chính

sách đối với ĐNGV.

Bồi dưỡng kỹ năng tự đánh giá và đánh giá chuyên môn của ĐNGV. Bồi

dưỡng năng lực quản lý chuyên môn của ĐNGV. Bồi dưỡng năng lực tổ chức

quản lý và giáo dục học sinh của ĐNGV. Bồi dưỡng năng lực tổ chức quản lý

lớp của ĐNGV.

Kiến nghị:

Cụ thể xin kiến nghị một số điểm sau :

1.Nhà nước cần có chính sách bắt buộc các doanh nghiệp đóng góp kinh

phí cho việc đào tạo nguồn nhân lực cho họ, đồng thời phải phối hợp với các

trường để nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với yêu cầu sử dụng của họ.

2.Nhà nước cần có chính sách ưu đãi đối với GV giỏi trong các trường

THCN nói riêng và các trường nói chung, tránh để tình trạng hiện nay, người

giỏi không muốn vào, không muốn ở lại trong ngành giáo dục, nhất là giáo dục

chuyên nghiệp.

3.Nhà nước nên nhanh chóng sửa đổi, bổ sung và ban hành các chính sách

mới về chế độ chính sách đối với GV THCN như công tác định mức lao động,

tiền lương, phụ cấp, tuyển dụng, sử dụng và đề bạt... cho phù hợp với chế độ

làm việc 40 giờ/tuần như hiện nay.

4.Nên tổ chức liên kết các trường THCN trực thuộc Sở Giáo dục và Đào

tạo TP.HỒ Chí Minh để có thể học tập bổ sung kinh nghiệm cho nhau và nhất

là phối hợp với nhau về đào tạo.

5.Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HỒ Chí Minh và Trường THKTLTT nên có

biện pháp thích hợp động viên GV đi học sau đại học nhiều hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Báo cáo tổng kết 15 năm xây dựng và trưởng thành Trường THKT Lý

Tự Trọng Tp. Hồ Chí Minh - 2001.

2.Đặng Quốc Bảo - Kinh tế học giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Hà

Nội -1997.

3.Chiến lược phất triển giáo dục 2001 - 2010 - Đã được Thủ Tướng Chính

phủ phê duyệt theo quyết định số: 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001

4.Đỗ Kỳ Công - Một số giải pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ THCN

tại Trường THKT Lý Tự Trọng Tp. Hổ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ KHGD -

Tp. Hồ Chí Minh 2001.

5.Vũ Đình Cự (Chủ biến) - Giáo dục hướng tới thế kỷ 21, NXB Chính Trị

Quốc gia, Hà Nội - 1998.

6.Dự án tăng cường trang thiết bị kỹ thuật dạy nghề của Trường THKT

Lý Tự Trọng Tp. Hồ Chí Minh - 2001.

7.Trần Thanh Đạm - Tâm sự đồng nghiệp : Sự học của Thầy, Báo Giáo

dục và Sáng tạo, số 127, 128 ra ngày 9, 16/01/2002.

8.Đảng Cộng Sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lằn thứ

IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 2001.

9.Đảng Cộng Sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 1996.

10. Đảng Cộng Sản Việt Nam - Văn kiện hội nghị lần thứ tư, Ban chấp

hành Trung ương Khóa VIII (lưu hành nội bộ) - Tháng 2/1993.

11. Đảng Cộng Sản Việt Nam - Văn kiện hội nghị lần thứ hai, Ban chấp

hành Trung ương Khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 1997.

12.Nguyễn Thị Đoan - Đỗ Minh Cường - Phương Kỳ Sơn - Các học

thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 1997.

13.Đề cương các bài giảng Nghiên cứu quán triệt Nghị quyết Đại hội

Đảng lần thứIX - Ban chỉ đạo các lớp nghiên cứu quán triệt Nghị quyết Đại hội

Đảng lần thứ IX, Hà Nội-2001.

14.Điều lệ trường Trung học chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo -

Tháng 7/2002.

15.Giáo dục học đại cương 1 và II, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội -

1995.

16.Bùi Văn Huê - Nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng giáo viên đáp

ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, Báo Giáo dục và Thời

đại số 45 ra ngày 11/11/2001.

17.Phạm Minh Hạc - Xã hội hóa công tác giáo dục, Hà Nội - 1997.

18.Phạm Minh Hạc (chủ biên) - Tâm lý học, NXB Giáo dục - 1982.

19.Phạm Minh Hạc - Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ 21,

NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 1999.

20.Thu Hà - Giáo viên dạy nghề : tuyển mãi "không ra" người ĩ, Báo

Người Lao động số 2285 ra ngày 26/12/2001.

21.Nguyễn Xuân Hường - Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ

giáo viên Trường Trung học Phòng Không, Luận văn Thạc sĩ KHGD - Hà Nội,

2000.

22.I-va-nốp CA - Kinh tế dạy nghề, NXB Công nhân Kỹ thuật, Hà Nội -

1982.

23.Trần Kiểm - Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học Giáo dục

Hà Nội - 1997.

24.Harold Koontz - Cyril 0'Donnell - Heinz Weihrich - Những vấn đề cốt

yếu của quản lý, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội - 1994.

25.Kỷ yếu hội thảo Lý luận và thực tiễn xây dựng chiến lược giáo dục và

đào tạo, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội - 1997.

26.Kỷ yếu hội thảo về công tác dạy nghề, Ban Tư tưởng - Văn hóa Thành

ủy Tp. Hồ Chí Minh - Tháng 9/1999.

27.Kỷ yếu hội nghị giáo dục trung học chuyên nghiệp toàn quốc - Bộ

Giáo dục và Đào tạo - Tháng 5/2000

28.Nguyễn Văn Lê - Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Trẻ -

1997.

29.Nguyễn Văn Lê - Chuyên đề quản lý ưườíig học (Tập 5), NXB Giáo

dục - 1995.

30.Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 1999.

31.Nguyễn Xuân Mai - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất

lượng đào tạo giáo viên dạy nghề, Tạp chí Giáo dục số 25 - Tháng 3/2002.

32.Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 2000.

33.Hồ Chí Minh toàn tập, tập 5, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 2000.

34.Hồ Chí Minh toàn tập, tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 2000.

35.Hồ Chí Minh toàn tập, tập 8, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 2000.

36.Hồ Chí Minh toàn tập, tập 10, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội -

2000.

37.Hồ Chí Minh toàn tập, tập II, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 2000.

38.Hồ Chí Minh toàn tập, tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội -

2000.

39.Nghị quyết 90/CP của Chính phủ về Phương hướng và chủ trương xã

hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa (Ban hành ngày 21/08/1997).

40.Bùi Ngọc Oanh - Tâm lý học trong xã hội và quản lý, NXB Thống kê -

1995.

41.Pháp lệnh cho cán bộ - công chức, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội -

Tháng 12/1998.

42.Võ Quang Phúc - Giáo dục đổi mới được góc nhìn của khoa học giáo

dục, Trường CBQLGD và ĐT II, Tp. Hồ Chí Minh - 1998.

43.Võ Tấn Quang - Xã hội học giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục, Hà

Nội - 1996.

44.Nguyễn Anh Quốc - Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, Luận văn

Thạc sĩ Khoa học Triết học, Tp. Hồ Chí Minh - 2000.

45.Raja Roy Singh - Nền giáo dục cho thế kỷ hai mươi mốt: Những triền

vọng của Châu Á - Thái Bình Dương, APEID - ƯNESCO, Hà Nội - 1994.

46.Tạo bước đột phá cho sự phát triển giáo dục trung học chuyên nghiệp,

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội - Tháng 5/2000.

47.Nguyễn Hữu Thân - Quản trị nhân sự, NXB Giáo dục - 1995.

48.Dương Thiệu Tống - Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Bộ

Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh - 1995.

49.Mạc Văn Trang - Trần Thị Bạch Mai - Quản lý nhân sự trong giáo dục

-đào tạo, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục - 1998.

50.Trần Văn Tùng - Lê Ái Lâm - Phát triển nguồn nhân lực, Viện Kinh tê

Thế giới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 1996.

51.Thái Duy Tuyên - Lý luận dạy học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội -

1996.

52.Từ điển tiếng Việt, Ủy ban Khoa học Xã hội, NXB Khoa học Xã hội,

Hà Nội -1997.

53.Phạm Viết Vượng - Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục,

NXB Giáo dục, Hà Nội - 1995.

54.Prọịect ôn augmeníing the technical equimení for the vocational

training of Ly Tu Trong technical high school of Ho Chi Minh City (in the

period of 1999- 2003)-June 1999.

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. Hồ CHÍ MINH TRƯỜNG

TRUNG HỌC KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN

(Của Cán bộ Quản lý và Giáo viên)

Quý Thầy (Cô) kính mến!

Để có những căn cứ khách quan, toàn diện về thực trạng ĐNGV, từ đó

xây dựng nên các giải pháp phát triển ĐNGV của nhà trường trong thời gian

tới, xin quý Thầy (Cô) vui lòng cho biết ý kiến bằng cách đánh dấu vào ô

trống hoặc khoanh tròn số thích hợp về một số vấn đề dưới đây.

Xin chân thành cảm ơn.

1. Xin thầy (Cô) vui lòng cho biết ý kiến về số lượng đội ngũ giáo viên

trong trường hiện nay.

a. Thừa □ b. Thiếu □ c. Đủ □

2. Xin thầy (Cô) cho ý kiến đánh giá về chất lượng đội ngũ giáo viên

trong trường hiện nay.

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bên phải, theo mức độ:

1: Rất yếu, 2: Yếu, 3 : Trung bình, 4: Mạnh, 5: Rất mạnh)

Khả năng và kỹ năng chuyên môn 1 2 3 4 5

Năng lực sự phạm 1 2 3 4 5

Đạo đức nghề nghiệp 1 2 3 4 5

Năng lực nghiên cứu khoa học (kể cả năng lực biên soạn chương trình và

tài liệu dạy học) 1 2 3 4 5

Năng lực nghiên cứu khoa học 1 2 3 4 5

Thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy đã được duyệt. 1 2 3 4 5

Tham gia các hoạt động chính trị xã hội 1 2 3 4 5

Đóng góp ý kiến có các cấp quản lý 1 2 3 4 5

3. Xin Thầy (Cô) cho biết các khóa đào tạo bồi dưỡng mà bản thân Thầy

(Cô) đã được tham gia dự từ khi về công tác tại trường và chất lượng, hiệu quả

các khóa đào tạo, bồi dưỡng đó.

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bên phải, theo mức độ: 1: Rất kém,

2: Kém, 3: Trung bình, 4: Tốt, 5: Rất tốt)

4. Xin Thầy (Cô) đánh giá mức độ thực hiện những công việc dưới đây

trong quản lý giáo viên.

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bên phải, theo mức độ: 1: Rất yếu,

2: Yếu, 3: Trung binh, 4: Tốt, 5: Rất tốt)

Đánh giá chung vê công tác tuyến giáo viên : 1 2 3 4 5

Trong đó:

Thực hiện những quy định về tuyển giáo viên : 1 2 3 4 5

Cơ chế tuyển giáo viên : 1 2 3 4 5

Chất lượng giáo viên được tuyển : 1 2 3 4 5

Sử dụng điều động giáo viên : 1 2 3 4 5

Đánh giá chung về quản lý lao động của giáo viên: 1 2 3 4 5

Trong đó: : 1 2 3 4 5

Dự giờ giảng của giáo viên : 1 2 3 4 5

Làm kế hoạch cho từng tuần, từng tháng : 1 2 3 4 5

Duy trì đều sinh hoạt tổ bộ môn : 1 2 3 4 5

Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện giảng

dạy theo thời gian biếu : 1 2 3 4 5

Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện giảng

dạy theo thời nội dung, chương trình chuyên môn : 1 2 3 4 5

Tìm hiểu dư luận học sinh về giáo viên 1 2 3 4 5 :

Đánh giá giáo viên : 1 2 3 4 5

Phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý giáo viên : 1 2 3 4 5

Các hoạt động khác để nâng cao đời sống giáo viên

Trong đó:

Nâng cao thu nhập của giáo viên 1 2 3 4 5

Tổ chức việc hiếu, hỷ 1 2 3 4 5

Tổ chức hoạt động văn hóa cho GV 1 2 3 4 5

Tổ chức hoạt động thể thao cho GV 1 2 3 4 5

Tổ chức tham quan nghỉ mát cho GV Quan tâm giáo viên gặp khó khăn.

1 2 3 4 5

5.Xin Thầy (Cô) cho biết ý kiến về nhu cầu các nội dung cần đào tạo, bồi

dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên dưới đây.

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bên phải, theo mức độ: 1: Rất ít

cần thiết, 5: Rất cần thiết)

Đối với cán bộ quản lý Đối với giáo viên

Đào tạo nâng cao trình độ để chuẩn hóa CBQL, GV

Bồi dưỡng chuyên môn 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Bồi dưỡng về sư phạm 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Bồi dường về chính trị 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Bồi dưỡng phương pháp luận

nghiên cứu khoa học 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Bồi dưỡng về quản lý hành

chính nhà nước 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Bồi dưỡng ngoại ngữ 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Bồi dưỡng tin học 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Trong đó:

Về lập kế hoạch 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Về quản lý nhân sự 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Về quản lý tài chánh 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Về kiểm tra, đánh giá 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

Về các nội dung khác 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

6.Xin Thầy (Cô) cho biết thực trạng tổ chức biên soạn chương trình và

các tài liệu dạy học hiện nay.

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bến phải, theo mức độ: 1: Rất yếu,

2: Yếu, 3: Trung bình, 4: Tốt, 5: Rất tốt)

Có quy định quy trình biên soạn chương trình và tài liệu dạy học

3 4 5 Mức độ hợp lý của quy trình 1 2

3 4 5 Thẩm định các chương rình và tài liệu dạy học1 2

3 4 5 Thực hiện quy trình biên soạn 1 2

7. Xin Thầy (Cô) cho biết thực trạng các chương trình và tài liệu dạy

học.

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bên phải, theo mức độ:

1: Rất yếu, 2: Yếu, 3: Trung bình, 4: Tốt, 5: Rất tốt)

3 4 5 Mức độ đầy đủ của các quy trình đào tạo : 1 2

3 4 5 Chất lượng của các chương trình đào tạo : 1 2

3 4 5 Mức độ đầy đủ của các tài luệu dạy học : 1 2

3 4 5 Chất lượng của các tài liệu dạy học : 1 2

8. Xin Thầy (Cô) cho biết về quản lý thực hiện các chương trình

đào tạo.

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bên phải, theo mức độ: 1: Rất yếu,

2: Yếu, 3: Trung bình, 4: Tốt, 5: Rất tốt) Quản lý chặt chẽ, thực hiện nghiêm

túc các

chương trình đào tạo : 1 2 3 4 5

Chất lượng thực hiện các chương trình đào tạo : 1 2 3 4 5

9. Xin Thầy (Cô) cho biết ý kiến đánh giá về thực trạng các phương

tiện dạy học.

(Theo mức độ từ 1 là không phù hợp đến 5 là phù hợp)

Số lượng phương tiện dạy học : 1 2 3 4 5

Chất lượng, tính hiện đại của phương tiện dạy học: 1 2 3 4 5

10.Xin Thầy (Cô) cho biết ý kiến đánh giá của mình về quản lý sử dụng

phương tiện dạy học.

(Đề nghị đánh dấu X vào ô có hoặc không, hoặc theo các mức độ từ 1 đến

5 với 1 là thấp nhất đến 5 là cao nhất)

Có đơn vị chuyên trách quản : Có □ Không □

lý phương tiện dạy học

Công suất sử dụng phương tiện dạy học : 1 2 3 4 5

Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học của

giáo viên : 1 2 3 4 5

Bảo dưỡng, bảo quản phương tiện dạy học : 1 2 3 4 5

Mức độ phù hợp của cơ chế quản lý sử dụng

phương tiện dạy học : 1 2 3 4 5

Giáo viên có ý thức tích cực trong việc sử

dụng phương tiện dạy học : 1 2 3 4 5

Giáo viên còn ngại trong việc sử dụng

phương tiện dạy học : 1 2 3 4 5

11. Xin Thầy (Cô) cho biết ý kiến đánh giá của mình về các hoạt động

quản lý của trường, bộ môn và giáo viên trong việc duy trì nền nếp học tập của

học sinh

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bên phải, theo mức độ

1: Rất yếu, 2: Yếu, 3: Trung bình, 4: Tốt, 5: Rất tốt)

Quản lý sĩ số lớp : 1 2 3 4 5

Quản lý giờ giấc học tập Tổ chức sinh hoạt lớp hàng tuần Tổ chức hoạt

động văn nghệ Tổ chức hoạt động thể thao Bồi dưỡng học sinh giỏi, kém Tổ

chức tư hoe của học sinh

12. Xin Thầy (Cô) cho biết ý kiến đánh giá của mình về chất lượng các

hoạt động chuyên môn của học sinh trong trường.

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bên phải, theo mức độ

1: Rất yếu, 2: Yếu, 3: Trung bình, 4: Tốt, 5: Rất tốt)

Học tập trên lớp : 1 2 3 4 5

Tự học bài, làm bài trong chương trình Học thêm Luyện tập thêm

Trao đổi kinh nghiệm chuyên môn

13. Xin Thầy (Cô) cho biết ý kiến đánh giá của mình về kết quả rèn

luyện của học sinh trong trường.

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bên phải, theo mức độ 1: Rất yếu,

2: Yếu, 3: Trung bình, 4: Tốt, 5: Rất tốt) Lập kế hoạch hoạt động các nhân

hàng ngày Thực hiện theo kế hoạch các nhân Chấp hành quy định của Trường,

Ban Chấp hành quy định về chế độ sử dụng bảo quản thiết bị, dụng cụ, nhạc cụ

Đảm bảo quy định về thời gian học tập Sẩn sàng hợp tác với các đồng nghiệp

Thực hiện nền nếp văn minh trong sinh hoạt Tính khoa học, hiệu quả trong học

tập

14. Xin Thầy (Cô) cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ cần thiết

của mối quan hệ giữa trường ta với các cơ sở học sinh đến thực tập :

Rất cần thiết : □

Cần thiết : □

ít cần thiết : □

Không cần thiết : □

15. Xin Thầy (Cô) cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực

hiện mối quan hệ giữa trường ta với các doanh nghiệp trong những năm qua,

theo các nội dung sau.

(Đề nghị khoanh tròn vào 1 trong 5 số bên phải, theo mức độ 1: Rất yếu,

2: Yếu, 3: Trung bình, 4: Tốt, 5: Rất tốt) Trường thực hiện các hợp đồng đào

tạo cho các doanh nghiệp : 1 2 3 4 5

Các doanh nghiệp hỗ trợ tài chính cho trường : 1 2 3 4 5

Các doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở vật chất và

phương tiện dạy học cho trường : 1 2 3 4 5

Đưa học sinh đi thực tập tại các doanh nghiệp : 1 2 3 4 5

Các doanh nghiệp cử học viên tham gia các

khỏa bồi dưỡng chuyên môn tại trường : 1 2 3 4 5

Trao đổi kinh nghiệm, kế hoạch đào tạo, kế

hoạch tuyển dụng... : 1 2 3 4 5

Hợp tác trong xây dựng mục tiêu và chương

trình đào tạo : 1 2 3 4 5

Các doanh nghiệp cử chuyên gia tham gia

giảng dạy và hướng dẫn thực tập : 1 2 3 4 5

Doanh nghiệp cung cấp thông tin về nhu

cầu cho trường : 1 2 3 4 5

Nhà trường cung cấp thông tin đào tạo cho

các doanh nghiệp : 1 2 3 4 5

Xin chăn thành cảm ơn quý Thầy (Cô) đã đóng góp ý kiến cho đề tài.

PHỤ LỤC 2

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THĂM DÒ Ý KIÊN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ

GIÁO VIÊN VE THỰC TRẠNG ĐNGV CỦA TRƯỜNG THKT LÝ Tự

TRỌNG

1.Thực trạng đội ngũ giáo viên về số lượng:

Có 13 ý kiến cho rằng đội ngũ giáo viên hiện nay không đáp ứng nhu cầu

nhiệm vụ. (12,2%)

Có 67 ý kiến cho rằng hiện nay nhà trường còn thiếu giáo viên. (61,2%)

Có 29 ý kiến cho rằng không nên tuyển thêm giáo viên. số lượng giáo viên hiện

nay là vừa đủ. (26,6%)

2.Thực trạng đội ngũ giáo viên về chất lượng:

Khả năng và kỹ năng chuyên môn 3.9%

Năng lực sư phạm 3.8%

Đạo đức nghề nghiệp 4.1%

Năng lực nghiên cứu khoa học (kể cả năng lực biên soạn chương trình và

tài liệu dạy học) 3.6%

Năng lực nghiên cứu khoa học 3.3%

Thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy đã được duyệt 4.3%

3.9% Tham gia các hoạt động chính trị xã hội

3.6% Đóng góp ý kiến cho các cấp quản lý

3.Quản lý đào tạo, bồi dương đội ngũ Giáo viên

Qua phiếu trả lời cho thấy kết quả như sau:

4.Quản lý tuyển dụng Giáo viên:

Qua phiếu khảo sát cho thấy kết quả như sau: Đánh giá chung về công tác

tuyển giáo viên Trong đó:

Thực hiện những quy định vê tuyên giáo viên

* Cơ chế tuyển giáo viên

* Chất lượng giáo viên được tuyển

* Sử dụng điều động giáo viên

Quản lý hoạt động của Giáo viên:

Đánh giá chung về quản lý hoạt động của giáo viên Trong đó:

* Dự giờ giảng của giáo viên 4.3%

* Làm kế hoạch cho từng tuần, từng tháng 4.5%

* Duy trì đều sinh hoạt tổ bộ môn 3.9%

* Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện giảng dạy theo thời gian biểu

4.4%

* Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện giảng dạy theo nội dung, chương

trình chuyên môn 4.3 điểm

Tìm hiểu dư luận học sinh về giáo viên 3.3 điểm

Đánh giá giáo viên 3.9 điểm

Phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý giáo viên 4.0 điểm

Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên 3.9 điểm

Các hoạt động khác để nâng cao đời sống giáo viên 3.8 điểm

Quản lý thực hiện chính sách đối vởi giáo viên

Nâng cao thu nhập của giáo viên 3.8 điểm

Tổ chức việc hiếu, hỷ 4.1 điểm

Tổ chức hoạt động văn hóa cho GV 3.7 điểm

Tổ chức hoạt động thể thao cho GV 3.8 điểm

Tổ chức tham quan nghỉ mát cho GV 3.2 điểm

Quan tâm giáo viên gặp khó khăn 3.4 điểm

Thực trạng nhu cầu đào tạo bồi dương :

Qua phiếu trả lời cho thấy kết quả như sau:

Đối với cán bộ quản lý Đố với giáo viên

Đào tạo nâng cao trình độ

để chuẩn hóa CBQL, GV : 4.6 điểm 44. điểm

Bồi dưỡng chuyên môn : 4.5 điểm 4.5 điểm

Bồi dưỡng về sư phạm : 4.3 điểm 4.3 điểm

Bồi dưỡng về chính trị : 4.3 điểm 4.1 điểm

Bồi dưỡng phương pháp luận nghiên cứu khoa học 4.2 điểm 4.1 điểm

Bồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước 4.3 điểm 3.4 điểm

Bồi dưỡng ngoại ngữ Bồi dưỡng tin học 4.3 điểm 4.1 điểm

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý 4.1 điểm 4.2 điểm

Trong đó:

về lập kế hoạch 4.5 điểm 3.8 điểm

về quản lý nhân sự 45 điểm 3.5 điểm

về quản lý tài chánh 4.4 điểm 3.5 điểm

về kiểm tra, đánh giá 4.3 điểm 40 điểm

về các nội dung khác 4.0 3.6 điểm

6.Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo

Qua phiếu trả lời cho thấy kết quả như sau:

Có quy định quy trình biên soạn chương trình và tài liệu dạy học 3.9

điểm

Mức độ hợp lý của quy trình 3.7 điểm

Thẩm định các chương trình và tài liệu dạy học 3.5 điểm

Thực hiện quy trình biên soạn 3.7 điểm

7.Thực trạng mục tiêu, nội dung đào tạo

Qua phiếu trả lời cho thấy kết quả như sau:

Mức độ đầy đủ của các chương trình đào tạo 3.6 điểm

Chất lượng của các chương trình đào tạo 3.6 điểm

Mức độ đầy đủ của các tài liệu dạy học 3.4 điểm

Chất lượng của các tài liệu dạy học 3.8 điểm

8.Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung đào tạo

Quản lý chặt chẽ, thực hiện nghiêm túc các chương trình đào tạo : 4.1

điểm

Chất lượng thực hiện các chương trình đào tạo : 3.8 điểm

9.Thực trạng số lượng, chất lượng phương tiện dạy học

Số lượng phương tiện dạy học 3.3 điểm

Chất lượng, tính hiện đại của phương tiện dạy học : 3.8 điểm

10.Thực trạng số lượng, chất lượng phương tiện dạy học Các Thầy (Cô)

đều thống nhất nên có đơn vị chuyên phương tiện dạy học.

Sử dụng phương tiện dạy học

Công suất sử dụng phương tiện dạy học : 3.5 điểm

Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên: 3.7 điểm

Giáo viên có ý thức tích cực trong việc sử dụng phương tiện dạy học:3.9

điểm

Giáo viên còn ngại trong việc sử dụng phương tiện dạy học : 2.8 điểm

Tổ chức bảo quản phương tiện dạy học

Có đơn vị chuyên trách quản lý phương tiện dạy học: 1.4 điểm

Bảo dưỡng, bảo quản phương tiện dạy học : 3.5 điểm

Mức độ phù hợp của cơ chế quản lý sử dụng phương tiện dạy học : 3.4

điểm

11.Đánh giá về các hoạt động quản lý của Trường, bộ môn việc duy trì nề

nếp học tập của học sinh

Quản lý sĩ số lớp 4.4 điểm

Quản lý giờ giấc học tập 4.5 điểm

Tổ chức sinh hoạt lớp hàng tuần Tổ chức hoạt động văn nghệ 4.4 điểm

Tổ chức hoạt động thể thao 3.1 điểm

Bồi dưỡng học sinh giỏi, kém 3.3 điểm

Tổ chức tự học của học sinh 3.4 điểm

12.Chất lượng

Học tập trên lớp 3.5 điểm

Tự học bài, làm bài trong chương trình 2.9 điểm

2.6 điểm Học thêm

2.6 điểm Luyện tập thêm

2.8 điểm Trao đổi kinh nghiệm chuyên môn

13.Kết quả rèn luyện của học sinh

Lập kế hoạch hoạt động cá nhân hàng ngày 2.7 điểm

Thực hiện theo kế hoạch cá nhân 2.8 điểm

Chấp hành quy định của Trường, Ban 3.9 điểm

Chấp hành quy định về chế độ sử dụng bảo quản thiết bị, dụng cụ, nhạc

3.6 điểm cụ

4.0 điểm Đảm bảo quy định về thời gian học, tập

3.7 điểm Sẳn sàng hợp tác với các đồng nghiệp

3.8 điểm Thực hiện nền nếp văn minh trong sinh hoạt

3.5 điểm Tính khoa học, hiệu quả trong học tập

14.Về mức độ cần thiết của mối quan hệ giữa trường ta với các cơ sở học

sinh đến thực tập:

Các Thầy Cô đều cho ý kiến đánh giá là rất cần thiết của mối quan hệ

giữa nhà trường với các đơn vị sản xuất để học sinh đến thực tập.

15.Về mức độ thực hiện mối quan hệ giữa trường với các doanh nghiệp

Trường thực hiện các hợp đồng đào tạo cho các doanh nghiệp : 3.7 điểm

Các doanh nghiệp hỗ trợ tài chính cho trường 2.6 điểm

Các doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở vật chất và phương tiện dạy học cho

trường : 2.5 điểm

Đưa học sinh đi thực tập tại các doanh nghiệp : 4.1 điểm

Các doanh nghiệp cử học viên tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn

tại trường : 3.6 điểm

Trao đổi kinh nghiệm, kế hoạch đào tạo, kế hoạch tuyển dụng... : 3.1

điểm

Hợp tác trong xây dựng mục tiêu và chương trình đào tạo : 3.1 điểm

Các doanh nghiệp cử chuyên gia tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực

tập : 2.4 điểm

Doanh nghiệp cung cấp thông tin về nhu cầu cho trường : 3.0 điểm

Nhà trường cung cấp thông tin đào tạo cho các doanh nghiệp: 3.5 điểm

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4