Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Phân tích Tài chính Bài ging 6
Niên khoá 2006-07
Nguyen Minh Kieu 1
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SN VN (CAPM)
1. Gii thiu chung
Mô hình định giá tài sn vn (Capital asset pricing model – CAPM) hình t
mi quan h gia ri ro và li nhun k vng. Trong mô hình này, li nhun k vng ca
mt chng khoán bng li nhun không ri ro (risk-free) cng vi mt khon bù đắp ri
ro da trên cơ s ri ro toàn h thng ca chng khoán đó. Còn ri ro không toàn h
thng không được xem xét trong mô hình này do nhà đầu tư có th xây dng danh mc
đầu tư đa dng hoá để loi b loi ri ro này.
Mô hình CAPM do William Sharpe phát trin t nhng năm 1960 và đã có được
nhiu ng dng t đó đến nay. Mc dù còn có mt s mô hình khác n lc gii thích
động thái th trường nhưng mô hình CAPM là mônh đơn gin v mt khái nim và
kh năng ng dng sát thc vi thc tin. Cũng như bt k mô hình nào khác, mô hình
này cũng ch là mt s đơn gin hoá hin thc bng nhng gi định cn thiết, nhưng nó
vn cho phép chúng ta rút ra nhng ng dng hu ích.
2. Nhng gi định
Mô hình luôn bt đầu bng nhng gi định cn thiết. Nhng gi định có tác dng làm đơn
gin hoá nhưng vn đảm bo không thay đổi tính cht ca vn đề. Trong mô hình CAPM,
chúng ta lưu ý có nhng gi định sau:
Th trường vn là hiu qu ch nhà đầu tư đưc cung cp thông tin đầy đủ, chi
phí giao dch không đáng k, không có nhng hn chế đầu tư, và không có nhà
đầu tưo đủ ln để nh hưởng đến giá c ca mt loi chng khoán nào đó. Nói
khác đi, gi định th trường vn là th trường hiu qu và hoàn ho.
Nhà đầu tư k vng nm gi chng khoán trong thi k 1 năm và có hai cơ hi
đầu tư: đầu tưo chng khoán không ri ro và đầu tư vào danh mc c phiếu
thường trên th trường.
3. Ni dung ca mô hình
3.1 Quan h gia li nhun cá bit và li nhun th trường - Đường đặc thù chng khoán
(The security characteristic line)
Đường đặc thù chng khoán là đường thng mô t mi quan h gia li nhun ca mt
chng khoán cá bit vi li nhun ca danh mc đầu tư th trường. Danh mc đầu tư th
trường được la chn theo tng loi th trường, ví d M người ta chn S&P 500 Index
(S&P 500) trong khi Canada người ta chn Toronto Stock Exchange 300 Index (TSE
300). đây ly ví d minh ho đường đặc thù chng khoán gia c phiếu ca Remico,
Ltd. so vi danh mc th trường TSE 300. Gi s li nhun ca c phiếu Remico và danh
2
mc th trường TSE 300 ng vi bn tình hung khác nhau tùy theo hai tình trng nn
kinh tế như sau:
Tình hung Nn kinh tế Li nhun th trường Li nhun ca Remico
I Tăng trưởng 15% 25%
II Tăng trưởng 15 15
III Suy thoái - 5 - 5
IV Suy thoái - 5 - 15
Trong ví d này ng vi hai tình hung ca nn kinh tế tăng trưởng và suy thoái li
nhun th trường ln lượt là 15 và 5% nhưng li nhun ca Remico có th xy ra bn
trường hp 25, 15, – 5 và – 15%. Gi s xác sut xy ra tình trng nn kinh tế tăng
trưởng và suy thoái bng nhau, chúng ta có:
Tình trng kinh tế Li nhun th trường Li nhun k vng ca Remico
Tăng trưởng 15% (25x0,5) + (15x0,5) = 20%
Suy thoái - 5% (-5x0,5) + (-15x0,5) = -10%
Bây gi chúng ta s dng đồ th đểt quan h gia li nhun c phiếu Remico và li
nhun th trường (Hình 6.1) và h s β.
H s β được định nghĩa nhưh s đo lường mc độ biến động li nhun c
phiếu cá bit so vi mc độ biến động li nhun danh mc c phiếu th trường. Trong ví
d chúng ta đang xem xét h s β bng t s gia mc độ biến động li nhun c phiếu
Remico, ng vi tình trng kinh tế tăng trưởng và tình trng kinh tế suy thoái, và mc độ
biến động li nhun th trường, ng vi hai tình trng kinh tế trên:
5,1
20
30
)5(15
)10(20 ==
=
β
bn có th tính β bng cách ly h s góc ca đường đặc thù
chng khoán như trên hình v 6.1.
3
Hình 6.1: Quan h gia li nhun c phiếu và li nhun th trường
H s β nói lên điu gì? Chúng ta gii thích nó như thế nào? H s β = 1,5 cho biết rng
li nhun c phiếu cá bit Remico biến động gp 1,5 ln li nhun th trường, nghĩa là
khi nn kinh tế tt thì li nhun c phiếu Remico tăng nhanh hơn li nhun th trường
nhưng khi nn kinh tế xu thì li nhun c phiếu Remico gim nhanh hơn li nhun th
trường. Trong phn trước ri ro được định nghĩa như s biến động ca li nhun.
đây β đưc định nghĩa là h s đo lường s biến động ca li nhun. Cho nên, β được
xem như h s đo lường ri ro ca chng khoán. H s
β
=1 được định nghĩa như
h s
β
ca danh mc th trường.
3.2 Ước lượng β trên thc tế
Như đã nói β là h s đo lường ri ro ca chng khoán. Trên thc tế các nhà kinh doanh
chng khoán s dng mô hình hi qui da trên s liu lch s để ước lượng β. các
nước có th trường tài chính phát trin có mt sng ty chuyên xác định và cung cp
thông tin v h s β. Chng hn M người ta có th tìm thy thông tin v β t các nhà
cung cp dch v là Value Line Investment Survey, Market Guide
(www.marketguide.com) và Standard & Poor’s Stock Reports. Canada thông tin v β
do Burns Fry Limited cung cp. Bng 6.1 dưới đây gii thiu h s β ca mt s c phiếu
M, trong khi bng 6.2 cung cp h s β ca mt s c phiếu Canada.
Li nhun c phiếu
Li nhun th trường
25
- 20
-15 25
20
15
-10
Đường đặc thù chng khoán
H s góc
β
= (20
5)/(15
5) = 1,5
I
II
III
I
4
Bng 6.1: H s β ca mt s c phiếu M
Tên c phiếu Beta
Amazon.com (AMZN) 3,31
Apple computer (AAPL) 0,72
Boeing (BA) 0,96
Bristol-Myers Sqibb (BMY) 0,86
The Coca-Cola Company (KO) 0,96
Dow Chemical (DOW) 0,86
The Gap (GPS) 1,09
General Electric (GE) 1,13
Georgia-Pacific Group (GP) 1,11
Hewlett-Packard (HWP) 1,34
The Limited (LTD) 0,84
Microsoft (MSFT) 1,33
Nike (NKE) 1,01
Yahoo (YHOO) 3,32
Ngun: Market line (www.marketguide.com), 1999
Bng 6.2: H s β ca mt s công ty Canada
Tên c phiếuBeta
Department stores
Hudson’s Bay Co. 1,49
Sears Canada 1,21
Clothing stores
Dylex Ltd. 1,89
Reitmans (Canada) 0,99
Specialty stores
Canadian Tire 0,79
Gendis Inc. 0,38
Intl Semi-Tech 1,28
North West Company 0,85
Jean Coutu Group 0,38
Hospitality
Cara Operations A 0,88
Cara Operations 0,99
Four Seasons Hotels 0,79
Lowen Group Inc. 0,99
Banks
Bank of Montreal 0,97
Bank of Nova Scotia 1,39
CIBC 1,51
Laurentian Bank 0,58
National Bank 1,48
Royal Bank of Canada 1,25
Toronto-Dominion Bank 1,03
Ngun: Burns Fry Limited, Toronto 1993
5
3.3 Quan h gia ri ro và li nhun
Li nhun k vng ca mt chng khoán có quan h đồng biến vi ri ro ca chng
khoán đó, nghĩa là nhà đầu tư k vng chng khoán ri ro cao có li nhun cao và ngược
li. Hay nói khác đi, nhà đầu tư gi chng khoán có ri ro cao ch khi nào li nhun k
vng đủ ln đểđắp ri ro. Phn trước chúng ta đã nói β là h s dùng để đo lường ri
ro ca mt chng khoán. Do đó, li nhun k vng ca mt chng khoán có quan h
đồng biến vi h s β ca nó.
Gi s rng th trường tài chính hiu qunhà đầu tư đa dng hoá danh mc đầu
tư sao cho ri ro không toàn h thng không đáng k. Như vy, ch còn ri ro toàn h
thng nh hưởng đến li nhun ca c phiếu. C phiếu có beta càng ln thì ri ro càng
cao, do đó, đòi hi li nhun cao đểđắp ri ro. Theo mô hình CAPM mi quan h
gia li nhun và ri ro được din t bi công thc sau:
jfmfj RRRR
β
)( +=
(6.1), trong đó Rf là li nhun không ri ro, m
R
là li nhun k
vng ca danh mc th trường và βj là h s beta ca c phiếu j.
Phương trình (6.1), biu din ni dung mô hình CAPM, có dng hàm s bc nht
y = b + ax vi biến ph thuc đây là j
R
, biến độc lp là βj và h s góc là )( f
mRR
.
V mt hình hc, mi quan h gia li nhun k vng c phiếu và h s ri ro beta được
biu din bng đường thng có tên gi là đường th trường chng khoán SML (security
market line). Hình 6.2 dưới đây mô t quan h gia li nhun k vng ca chng khoán
vi h s β ca nó.
Hình 6.2: Quan h gia li nhun c phiếu và β
m
R
Li nhun k vng ca c phiếu (%)
Beta ca chng khoán
RF
M
Đường th trường chng khoán (SML)
0 1
Khon gia tăng bù đắp ri ro
Li nhun không ri ro