intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Giáo trình Quản lý công nghệ trong doanh nghiệp

Chia sẻ: Pham Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:123

0
148
lượt xem
63
download

Giáo trình Quản lý công nghệ trong doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình quản lý công nghệ trong doanh nghiệp nhằm cung cấp kiến thức về quản lý công nghệ cho các nhà quản lý kinh doanh. Giáo trình có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1 những vấn đề cơ bản về công nghệ, chương 2 tổ chức quá trình công nghệ trong doanh nghiệp, chương 3 quản lý công nghệ trong doanh nghiệp. Để tiện cho việc theo dõi, học tập của sinh viên và những người nghiên cứu, sau mỗi chương đều có tóm tắt nội dung, các câu hỏi ôn tập cũng như các bài tập. Mời bạn đọc cùng tham khảo giáo trình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Quản lý công nghệ trong doanh nghiệp

  1. Giáo trình QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP
  2. L I I U n công ngh m t n i dung quan ng trong chương nh đ o o c nhân n kinh doanh. c tiêu a o nh cung c p ki n th c v n công ngh cho c n kinh doanh. v y, g o nh y không c p n c v n v n công ngh t m mô, c p n c n i dung a n công ngh trong doanh nghi p. i t ng c tr c ti p a o nh sinh viên chuyên nh n kinh doanh. ng th i, o nh ng i li u b ch cho c doanh nhân, đ c bi t c doanh nhân đang tr c ti p đi u nh c doanh nghi p v a . o nh n công ngh trong doanh nghi p đ k th a n c nhi u n i dung trong n công ngh h pv i c tiêu đ ra trên đây. cv i c i li u v công ngh c, o nh y nh n nh nh ph n t ch c a công ngh . Trong doanh nghi p, đ t ch c nh công ngh . o nh n công ngh trong doanh nghi p g m 3 chương: Chương I: Nh ng v n cơ n v công ngh . Chương II: T ch c nh công ngh trong doanh nghi p. Chương III: n công ngh trong doanh nghi p. Đ ti n cho vi c theo i, ct p a sinh viên nh ng ng i nghiên c u, sau m i chương u m t t n i dung, c câu i ôn t p ng như c i t p. M c đ r t c g ng trong vi c n nh gi o nh, nhưng do n i dung khoa c av n r ng l n ph c p, i i nl a h pv i đ it ng c nên o nh n công ngh trong doanh nghi p l n y không th nh i nh ng khi m khuy t nh t đ nh. Mong nh n đ cs đ ng p ki n nhi t nh a c đ ng nghi p, c sinh viên c nđ c s a ch a, b sung cho cl n i n sau yđ c n thi n hơn. N i ng 5 năm 2009 3
  3. Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN V CÔNG NGH I.Khái niệm công nghệ. 1.Các cách hiểu về công nghệ. Có nhiều định nghĩa khác nhau về công nghệ. Các tổ chức quốc tế đã cố gắng đưa ra một định nghĩa về công nghệ có thể dung hòa các quan điểm, đồng thời tạo thuận lợi cho việc phát triển và hòa nhập của các quốc gia trong từng khu vực và trên toàn thế giới. Tuy nhiên, cố gắng này vẫn chưa đưa ra được một định nghĩa duy nhất. Có những định nghĩa sau đây vẵn đang song song tồn tại và bổ sung cho nhau: -Công nghệ là hệ thống các kiến thức về quy trình kỹ thuật để chế biến vật liệu và thông tin. -Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp. -Công nghệ là cách thức sản xuất theo phương pháp xác định do con người sáng tạo ra và vận dụng nó vào quá trình sản xuất. Mặc dù khác nhau về ngôn từ, các định nghĩa trên đều bao quát bốn khía cạnh. Đó là: Khía cạnh “công nghệ là máy biến đổi”. Khía cạnh “công nghệ là một công cụ”. Khía cạnh “công nghệ là kiến thức”. Khía cạnh “công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện thân của nó”. 4
  4. Khía cạnh thứ nhất nói đến khả năng làm ra đồ vật. Đồng thời đáp ứng được mục tiêu sử dụng và thỏa mãn được yêu cầu về kinh tế thì mới được áp dụng trong thực tế. Đây là điểm khác nhau cơ bản giữa khoa học và công nghệ. Khía cạnh thứ hai nhấn mạnh công nghệ là sản phẩm của con người. Vì vậy nó có quan hệ chặt chẽ với con người và cơ cấu tổ chức. Khía cạnh thứ ba bác bỏ quan điểm công nghệ phải là vật thể, phải nhìn thấy được. Đặc trưng kiền thức khẳng định vai trò dẫn đường của khoa học đối với công nghệ. Nó cũng nhấn mạnh: không phải ở các quốc gia khác nhau có cùng công nghệ như nhau sẽ có kết quả như nhau. Con người phải được đào tạo kỹ năng, trang bị kiến thức và phải luôn cập nhật kiến thức thì mới sử dụng tốt một công nghệ nào đó. Khía cạnh thứ tư nhấn mạnh: dù là kiến thức, công nghệ vẫn có thể được mua, được bán. Vì nó nằm trong các vật thể tạo nên nó. Xuất phát từ bốn khía cạnh trên, Ủy ban Kinh tế và xã hội khu vực châu Á-Thái bình dương (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific - ESCAP) đưa ra khái niệm: Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Đây được coi là bước ngoặt trong quan niệm về công nghệ. Theo định nghĩa này, không chỉ sản xuất vật chất mới dùng công nghệ, mà tất cả các lĩnh vực khác, kể cả hoạt động xã hội đều dùng công nghệ (công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng, công nghệ du lịch, công nghệ văn phòng ...). Ở Việt Nam, Luật khoa học và công nghệ định nghĩa: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”. 5
  5. 2.Các bộ phận cấu thành của một công nghệ Bất cứ công nghệ nào, dù đơn giản đến mấy cũng bao gồm 4 thành phần: a.Thành phần kỹ thuật của công nghệ (Thechnoware- ký hiệu T). Là phần công nghệ hàm chứa trong vật thể như: các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện... Trong sản xuất, các vật thể này thường được bố trí theo một trình tự ứng với một quy trình nhất định để chế tạo sản phẩm. Đây là phần cốt lõi của công nghệ. Nhờ máy móc, thiết bị, phương tiện, con người tăng được sức mạnh cơ bắp và trí tuệ. Máy móc đạt được kết quả cao hơn con người như: nhanh hơn, mạnh hơn, phức tạp hơn và chính xác hơn. Để dây chuyền công nghệ có thể hoạt động được, cần có sự liên kết giữa phần kỹ thuật, phần con người và phần thông tin. Trong mối tương quan giữa phần kỹ thuật, con người, thông tin, khi phần kỹ thuật được nâng cấp thì phần con người và phần thông tin cũng phải được nâng cấp tương ứng. b.Thành phần con người của công nghệ (Humanwere - ký hiệu H). Đ năng a con ng i m vi c trong công ngh . Bao gồm: kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng tích lũy được trong quá trình làm việc. Cũng bao gồm cả những tố chất của con người như: tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động... Con người làm cho máy móc hoạt động và còn có thể cải tiến, mở rộng các tính năng của nó. Con người quyết định mức độ hiệu quả của phần kỹ thuật. Trong bất cứ công nghệ nào, con người đóng vai trò chủ động . Trong công nghệ sản xuất, con người có hai chức năng: Điều hành và hỗ trợ. -Chức năng điều hành gồm: Vận hành máy móc, giám sát máy móc hoạt động. 6
  6. -Chức năng hỗ trợ gồm: bảo dưỡng, bảo đảm chất lượng, quản lý sản xuất. Sự phức tạp của con người không chỉ phụ thuộc vào kỹ năng làm việc mà còn phụ thuộc vào thái độ của từng cá nhân đối với công việc. Con người quyết định hiệu quả của phần kỹ thuật. Điều này liên quan đến thông tin mà con người được trang bị và hành vi (thái độ) của họ dưới sự điều hành của tổ chức. c.Thành phần thông tin của công nghệ (Inforware – ký hiệu I). Đó là các dữ liệu đã được tư liệu hóa, được sử dụng trong công nghệ. Chẳng hạn: Các thông số về đặc tính của thiết bị, các số liệu về vận hành thiết bị, số liệu về duy trì, bảo dưỡng, các dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật, các công thức và bí quyết để chế tạo sản phẩm... Đây là phần biểu hiện các tri thức được tích lũy trong công nghệ. Nó giúp trả lời câu hỏi “Làm gì?” và “Làm như thế nào?”. Nhờ các tri thức áp dụng trong công nghệ mà sản phẩm của nó có những đặc trưng không có ở các sản phẩm cùng loại được chế tạo bởi công nghệ khác. Do đó, phần thông tin được gọi là “sức mạnh” của một công nghệ. Tuy nhiên, sức mạnh đó lại phụ thuộc vào con người. Trong quá trình sử dụng công nghệ, con người sẽ bổ sung, cập nhật các thông tin của công nghệ. Sự cập nhật thông tin như vậy cũng đáp ứng được sự tiến bộ không ngừng của khoa học. d.Thành phần tổ chức của công nghệ (Orgaware – ký hiệu O). Đó là những quy định về quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ, sự phối hợp của các cá nhận hoạt động trong công nghệ, quy trình đào tạo công nhân, bố trí và sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt phần kỹ thuật và phần con người. Phần tổ chức đóng vai trò điều hòa cả ba thành phần trên của công nghệ. Nó là công cụ để quản lý: lập kế hoach, tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự, động viên thúc đẩy và kiểm soát mọi hoạt động trong công nghệ. 7
  7. Những thành phần trên là không thể thiếu thành phần nào. Nhưng chúng tác động qua lại và ảnh hưởng nhau rất rõ nét. Điều này đòi hỏi phải giải quyết vấn đề công nghệ một cách đồng bộ. Chẳng hạn: nếu máy móc thiết bị hiện đại mà yếu tố khác của công nghệ không đồng bộ thì không thể phát huy hết tính năng của những máy móc thiết bị hiện đại đó. Theo nghĩa hẹp, công nghệ được hiểu gồm hai nội dung chủ yếu sau: - Các kiến thức được tổ chức một cách khoa học (các khái niệm, phương pháp, thông số, công thức, bí quyết...) - Các yếu tố vật chất gắn với công nghệ (thiết bị, máy móc, công cụ, vật liệu...) 3.Phân loại công nghệ: Tuỳ theo mục đích, có thể phân loại công nghệ theo các tiêu chí khác nhau. Cụ thể: +Phân loại theo nh v c, có: Công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ, công nghệ thông tin, công nghệ giáo dục đào tạo +Phân loại theo ngành nghề, có: công nghệ công nghiệp, nông nghiệp, công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng, công nghệ vật liệu +Phân loại theo sản phẩm, có: Công nghệ thép, công nghệ xi măng, công nghệ ô tô... +Phân loại theo đặc tính công nghệ, có: Công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ liên tục... Trong phạm vi quản lý công nghệ, công nghệ còn được phân chia theo các tiêu chí khác: +Theo trình độ công nghệ: Có công nghệ truyền thống, công nghệ hiện đại, công nghệ trung gian. 8
  8. Các công nghệ truyền thống thường là công nghệ thủ công, có tính độc đáo, độ tinh xảo cao, song năng suất không cao và chất lượng không đồng đều. Các công nghệ truyền thống có ba đặc trưng cơ bản: Tính cộng đồng, tính ổn định vầ tính lưu truyền. Các công nghệ tiên tiến là thành quả của khoa học hiện đại. Những công nghệ này cho năng suất cao, chất lượng tốt và đồng đều, giá thành sản phẩm hạ. Công nghệ trung gian nằm giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại xét về trình độ công nghệ. +Theo mục tiêu phát triển công nghệ có công nghệ phát triển, công nghệ dẫn dắt, công nghệ thúc đẩy. Các công nghệ phát triển bao gồm các công nghệ bảo đảm cung cấp các nhu cầu thiết yếu cho xã hôi như: ăn, mặc, ở, đi lại... Các công nghệ dẫn dắt là các công nghệ có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới. Các công nghệ thúc đẩy bao gồm các công nghệ tạo nên sự tăng trưởng kinh tế quốc gia. +Theo góc độ môi trường có công nghệ ô nhiễm và công nghệ sạch. Công nghệ sạch là công nghệ mà quá trình sản xuất tuân theo điều kiện giảm ảnh hưởng ô nhiễm đến môi trường, sử dụng các nguồn nguyên liệu thô và năng lượng với chi phí hợp lý, kinh tế (Còn gọi là công nghệ thân môi trường). +Theo đặc thù của công nghệ có thể chia công nghệ thành các loại: công nghệ cứng và công nghệ mềm. Bốn thành phần của công nghệ chia thành 2 nhóm: Phần kỹ thuật là phần cứng, ba phần còn lại là phần mềm. Một công nghệ mà phần cứng của nó được coi là chủ yếu được gọi là công nghệ cứng, và ngược lại. 9
  9. Cũng có thể coi công nghệ cứng là công nghệ khó thay đổi, công nghệ mềm là công nghệ có chu kỳ sống ngắn, phát triển nhanh. +Theo đầu ra của công nghệ có công nghệ sản phẩm và công nghệ quá trình. Công nghệ sản phẩm thường liên quan đến thiết kế sản phẩm (thường bao gồm các phần mềm thiết kế sản phẩm) và việc sử dụng, bảo dưỡng sản phẩm. Còn công nghệ quá trình là để chế tạo các sản phẩm đã được thiết kế (liên quan đến bốn thành phần công nghệ). Một loại công nghệ mới xuất hiện làm đảo lộn căn bản cách phân loại truyền thống: công nghệ cao. Theo quan niệm của một số tổ chức quốc tế, là công nghệ cao phải có các đặc điểm sau: - Chứa đựng nỗ lực quan trọng về nghiên cứu triển khai (NC&TK- R&D). - Có giá trị chiến lược đối với quốc gia. - Sản phẩm được đổi mới nhanh chóng. - Đầu tư lớn cùng độ rủi ro cao. - Thúc đẩy được sức cạnh tranh và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, triển khai, sản xuất và tìm kiếm thị trường trên quy mô toàn quốc. Như vậy, công nghệ cao là công nghệ có khả năng mở rộng phạm vi, nâng cao hiệu quả của các công nghệ hiện có nhờ tích hợp các thành tựu khoa học-công nghệ tiên tiến. Tiêu chuẩn quan trọng nhất của công nghệ cao là hàm lượng nghiên cứu- triển khai phải cao hơn mức trung nh. (Chi phí cho nghiên cứu-triển khai trong 10
  10. giá bán sản phẩm a công ngh cao hiện nay là 11,% so với mức trung bình là 4%). Hiện nay có 6 ngành công nghệ cao là: - Công nghệ hàng không vũ trụ. - Tin học và thiết bị văn phòng. - Điện tử và cấu kiện điện tử. - Dược phẩm. - Chế tạo khí cụ đo lường. - Chế tao thiết bị điện. II.Các đặc trưng của công nghệ. Muốn quản lý tốt công nghệ cần nắm vững những đặc trưng cơ bản của nó. Nhiều nước đang phát triển đã không thành công trong việc dựa vào phát triển công nghệ để xây dựng đất nước do không nắm vững các đặc trưng cơ bản này. Công nghệ là một loại hàng hóa nhưng là hàng hóa đặc biệt. Do vậy, ngoài những đặc trưng như các sản phẩm thông thường, công nghệ có những đặc trưng mà chỉ nó (yếu tố sản sinh ra sản phẩm) mới có. Công nghệ có các đặc trưng sau: - Chuỗi phát triển của các thành phần công nghệ. - Độ phức tạp (mức độ tinh vi) của các thành phần công nghệ. - Độ hiện đại của các thành phần công nghệ. - Chu trình sống của công nghệ. 11
  11. 1.Chuỗi phát triển của các thành phần công nghệ. a.Chuỗi phát triển kỹ thuật: Khởi đầu của phần cứng công nghệ là nghiên cứu nhu cầu, thiết kế, chế tạo thử, trình diễn, sản xuất hàng loạt, truyền bá, phổ biến và bị thay thế bởi trang thiết bị mới. Các nước nhập khẩu công nghệ không phải trải qua trình tự trên để có công nghệ nên thường khó nắm vững, khó làm chủ được công nghệ. b.Chuỗi phát triển kỹ năng công nghệ của con người hình thành từ khi được nuôi dưỡng, dạy dỗ trong nhà trẻ, lớp mẫu giáo cho đến những bậc học cao hơn trong hệ thống đào tạo của quốc gia. Với các kiến thức được trang bị trong các nhà trường, con người tham gia vào các quá trình công nghệ sẽ tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng. Qua đó kỹ năng của họ được nâng cấp và phát triển. Không trải qua trình tự trên, khả năng phát triển kỹ năng sẽ bị hạn chế nhiều. Ở các nước đang phát triển, do hạn chế về tài chính nên thường không thực hiện được đầy đủ các giai đoạn đầu, đặc biệt giai đoạn nuôi dưỡng đến giáo dục tiểu học. Vì vậy, các nước này gặp khó khăn nhiều trong việc đáp ứng nguồn lực con người có trình độ cao. Chuỗi phát triển kỹ năng của con người không có kết thúc. Kỹ năng, đóng góp của con người tích lũy được trong quá trình hoạt động. c.Chuỗi phát triển của thông tin công nghệ bắt đầu từ thu thập dữ liệu cần thiết, sàng lọc, phân loại, kết hợp, phân tích tổng hợp và cập nhật. Chuỗi phát triển thông tin không có kết thúc vì các thông tin có thể được sử dụng đồng thởi trong nhiều công nghệ. d.Chuỗi phát triển của phần tổ chức khởi đầu từ việc nhận nhiệm vụ của hoạt động, trên cơ sở đó tiến hành bước chuẩn bị, thiết kế khung tổ chức, bố trí nhân sự, sau đó tổ chức bắt đầu hoạt động theo chức năng đã đề cập ở trên. 12
  12. Trong quá trình điều hành hoạt động, tổ chức được theo dõi, phản hồi để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thay đổi bên trong và bên ngoài Các giai đoạn phát triển của các thành phần công nghệ được mô tả trong hình 1 sau đây: Chuỗi phát triển của phần kỹ thuật (Các phương tiện) Nghiên Thiết kế Chế Trình Sản Truyền Loại cứu tạo thử di n xuất bá (phổ bị thay biến) thế Chọn lọc Thích nghi Chuỗi phát triển của phần con người (Các kỹ năng công nghệ) Nuôi Chỉ bảo Dạy Giáo Đào Truyền Nâng dưỡng dỗ dục tạo bá (phổ cấp biến) Chuỗi phát triển của phần thông tin (Các dữ liệu) Thu thập Sàng lọc Phân Kết Phân Tổng Cập loại hợp tích hợp nhật Chuỗi phát triển của phần tổ chức(Cơ cấu) Nhận Chuẩn Thiết kế Thiết Hoạt Kiểm Cải tổ thức bị lập (bố động tra (điều trí) chỉnh) Hình 1: Chuỗi phát triển của các thành phần công nghệ 13
  13. 2.Mức độ phức tạp (độ tinh vi) của các thành phần công nghệ. a.Mức độ phức tạp của phần kỹ thuật. Mức độ phức tạp của phần kỹ thuật được đánh giá theo các cấp sau: 1) Các phương tiện thủ công sử dụng năng lượng cơ bắp con người hay súc vật là chủ yếu. 2) Các phương tiện có động lực, nguồn năng lượng là các loại động cơ nhiệt, điện thay thế cơ bắp. 3) Các phương tiện vạn năng, có thể thực hiện trên hai công việc. 4) Các phương tiện chuyên dùng, chỉ thực hiện một hay một phần công việc. Do đó sản phẩm có độ chính xác cao. 5) Các phương tiện tự động, có thể thực hiện một dãy hay toàn bộ các thao tác, không cần tác động trực tiếp của con người. 6) Các phương tiện máy tính hóa, điều khiển quá trình làm việc bằng máy tính. 7) Các phương tiện tích hợp: thao tác toàn bộ nhờ máy, được tích hợp nhờ sự trợ giúp của máy tính. b.Mức độ phức tạp của kỹ năng con người. Kỹ năng công nghệ của con người thể hiện qua học vấn (thông qua giáo dục tiểu học, trung học), kỹ năng công nghệ (thông qua các trường dạy nghề, trường chuyên nghiệp, trường đại học), trí lực (độ thông minh). Theo mức độ cao dần, kỹ năng của con người được xếp theo các cấp sau: 1) Khả năng vận hành. 2) Khả năng lắp đặt. 14
  14. 3) Khả năng sửa chữa. 4) Khả năng sao chép. 5) Khả năng thích nghi. 6) Khả năng cải tiến. 7) Khả năng đổi mới c.Mức độ phức tạp của thông tin . Độ phức tạp của phần thông tin được đánh giá theo các mức: -Dữ liệu thông báo (báo hiệu): Thể hiện bằng hình ảnh, mô hình, tham số cơ bản (như các thông số ghi trên nhãn thiết bị...). -Dữ liệu mô tả: Biểu thị các nguyên tắc cơ bản về cách sử dụng hay phương thức vận hành của phần kỹ thuật (như các catalo kèm theo các thiết bị). -Dữ liệu để lắp đặt: Gồm các dữ liệu về đặc tính của thiết bị, nguyên vật liệu, chế tạo chi tiết. -Dữ liệu để sử dụng: Nằm trong các tài liệu kèm theo thiết bị giúp cho người sử dụng thiết bị một cách an toàn và hi u quả. -Dữ liệu để thiết kế: Gồm các tài liệu thiết kế chế tạo. -Dữ liệu để mở rộng: Gồm những tài liệu cho phép tiến hành những cải tiến, thay thế các linh kiện hay mở rộng tính năng thiết bị. -Dữ liệu để đánh giá: Là các thông tin mới nhất về các thành phần công nghệ, các xu thế phát triển và các thành tựu liên quan ở phạm vi thế giới. Ba dữ liệu cuối được coi là bí quyết của công nghệ. d.Mức độ phức tạp của phần tổ chức: 15
  15. Các chỉ tiêu đặc trưng cho độ phức tạp của phần tổ chức là: Quy mô thị trường, đặc điểm quá trình sản xuất, tình trạng nhân lực, tình hình tài chính và mức lợi nhuận. Các cơ cấu tổ chức được xếp theo các cấp sau: 1)Cơ cấu đứng được: Chủ sở hữu tự quản lý, đầu tư thấp, lao động ít, phương tiện thông thường, lợi nhuận không đáng kể. 2)Cơ cấu đứng vững: Làm chủ được phương tiện, có khả năng nhận hợp đồng từ các tổ chức cao hơn, cơ cấu sản xuất ổn định, có khả năng giảm chi phí để tăng lợi nhuận. 3)Cơ cấu mở mang: Có kinh nghiệm chuyên môn, quản lý có nề nếp, có chuyên gia trong từng lĩnh vực, lợi nhuận trung bình. 4)Cơ cấu bảo toàn: Có khả năng tìm kiếm sản phẩm mới, thị trường mới, sử dụng được các phần kỹ thuật cao cấp. Lọi nhuận trung bình. 5)Cơ cấu ổn định: Liên tục cải tiến chất lượng và chủng loại sản phẩm. Liên tục năng cấp phần kỹ thuật. 6)Cơ cấu nhìn xa: Thường xuyên cải tiến và đổi mới sản phẩm, sử dụng các phương tiện tiên tiến. Lợi nhuận cao.Có thể chuyển phần lớn lợi nhuận vào hoạt động nghiên cứu-triển khai. 7)Cơ cấu dẫn đầu: Có thể tiến đến giới hạn công nghệ liên quan. Có khả năng chuyển giao công nghệ theo chiều dọc. Chú trọng nghiên cứu khoa học cơ bản. Lợi nhuận cao. Việc phân định ranh giới các cấp phức tạp của các thành phần công nghệ đôi khi khó phân định rõ ràng. Tên gọi các cấp phức tạp có thể không thống nhất ở những tài liệu khác nhau. Song có điều rất rõ ràng là: khi chuyển sang các cấp cao hơn thì mức phức tạp tăng rõ rệt. Hình 2 cho thấy điều này. 16
  16. Khả năng đổi mới Thiết bị tích hợp Khả năng cải tiến Thiết bị máy tính hóa Khả năng thích nghi Thiết bị tự động Khả năng sao chép Thiết bị chuyên dụng Khả năng sửa chữa Thiết bị vạn năng Khả năng lắp đặt Thiết bị có động lực Khả nằng vận hành Thiết bị thủ công NĂNG LỰC CON NG D Tổ chức đứng được Thông tin báo hiệu Tổ chức đứng vững Thông tin mô tả Tổ chức mở rộng Thông tin chi tiết Tổ chức bảo toàn Thông tin sử dụng Tổ chức ổn định Thông tin để thiết kế Tổ chức nhìn xa Thông tin mở rộng Tổ chức dẫn đầu Thông tin đánh giá Hình 2: Các cấp công nghệ, mức độ phức tạp tăng dần 3.Độ hiện đại của các thành phần công nghệ. Khác với độ phức tạp của các thành phần công nghệ, độ hiện đại không thể chia thành “cấp” mà phải so sánh chúng với thành phần tương ứng được coi là “tốt nhất thế giới” vào thời điểm đánh giá. Công việc này đòi hỏi những chuyên gia kỹ thuật thành thạo trong việc sử dụng công nghệ đó. 17
  17. Có một só tiêu chuẩn chung để đánh giá mức độ hiện đại của các thành phần công nghệ. a.Độ hiện đại của phần kỹ thuật. Chỉ tiêu đánh giá là hiệu năng kỹ thuật (P). Năm tiêu chuẩn đánh giá là: - Phạm vi của các thao tác của con người. - Độ chính xác cần có của thiết bị. - Khả năng vận chuyển cần có. - Quy mô kiểm tra cần có. - Giá trị của phần kỹ thuật xét về mặt ứng dụng khoa học và bí quyết công nghệ. b.Độ hiện đại của phần con người. Đánh giá bằng các chỉ tiêu khả năng công nghệ (C). Có các tiêu chuẩn đánh giá: - Tiềm năng sáng tạo. - Mong muốn thành đạt. - Khả năng phối hợp. - Tính hiệu quả trong công việc. - Khả năng chịu đựng rủi ro. - Nhận thức về thời gian. c.Độ hiện đại của phần thông tin. Đánh giá bằng các chỉ tiêu tính thích hợp của thông tin (A). Các tiêu chuẩn đánh giá: 18
  18. - Khả năng d dàng tìm kiếm. - Số lượng mối liên kết. - Khả năng cập nhật. - Khả năng giao lưu. d.Độ hiện đại của phần tổ chức. Đánh giá bằng chỉ tiêu: tính hiệu quả của t chức (E). Các chỉ tiêu đánh giá: - Khả năng lãnh đạo của tổ chức. - Mức độ tự quản của các thành viên. - Sự nhạy cảm trong định hướng. - Mức độ quan tâm của các thành viên đối với mục tiêu của tổ chức. Các tiêu chuẩn trên phải được chi tiết hóa đối với công nghệ cụ thể. 4.Chu nh s ng a công ngh . S t tri n a m t công ngh quy lu t bi n đ i theo th i gian, o nên chu nh s ng a công ngh . Chu nh s ng a công ngh liên quan n hai y u t cơ n: gi i n a ti n b công ngh chu nh s ng a n ph m. a.Gi i n a ti n b công ngh . S ti n b am t i công ngh o đ không i vô ng. gi i n trên, không th v t (gi i nv t ). M i công ngh c tham s đ c trưng a . Ch ng n: v i đ ng cơ hơi n c, tham s hi u su t chu nh a nhi t; v i ô tô t cđ nh theo km/h... S nâng cao c tham s a m t công ngh t t i thi u n t i đa bi u hi n ti n b công ngh . 19
  19. th mô ng s ti n b công ngh theo th i gian b ng đ ng cong sau: ( nh 3) ng cong nh ch S th chia m ba giai đ n: giai đ n phôi thai, giai đ n tăng tr ng giai đ n o a. Tham s thu t Gi i nv t Tăng tr ng Phôi thai o a Th i gian nh 3 ng cong a ti n b công ngh Trong giai đ n phôi thai, c tham s th c hi n tăng ch m. Do c i ti n, c tham s th c hi n đ c i thi n nhanh giai đ n tăng tr ng. Khi công ngh đ t đ c m c ti m c n v i gi i nv t a giai đ n o a. c ng ch m i, ti n b hơn thay th công ngh . Ch ng n: ng cơ đ t trong ra đ i thay cho đ ng cơ hơi n c; công ngh v t ch t r n o ra transito thay th cho đ n đi n t ch n không. c trưng ch S d n n m t nh n th c quan ng: “Khi m t công ngh đ t t i gi i n t nhiên a , tr nh công ngh o a năng thay th ho c i ”. 20
  20. b.Chu nh s ng a n ph m. Quy lu t bi n đ i a kh i l ng m t n ph m n ra trên tr ng theo th i gian đ c i chu nh s ng a n ph m. Công ngh , n thân nh m t i n ph m. ng chu nh s ng như m t n ph m thông th ng. ng bi u di n chu nh s ng a n ph m th hi n trong sơ đ sau: ( nh 4) S l ng n A B C D E F Th i gian nh 4 Chu nh s ng a n ph m Giai đ n A giai đ n nh nh n ph m: t ng thi t k , tri n khai, n ph m chưa trên tr ng, không mang i l i nhu n cho công ty. Giai đ n B: B t đ u gi i thi u n ph m trên tr ng, nl ng n ch m. Giai đ n C: l ng n tăng nhanh. Sau đ l ng n m d n (D), xu t hi n n ph m m i ưu vi t hơn (E) thay th (F). th th y: Giai đ n A giai đ n công ngh đang đ c tri n khai, tr ng chưa công ngh . c giai đ n B, C, D kh i l ng công ngh n đ c trên tr ng tuân theo đ ng cong ch S a ti n b công ngh . đ c trưng b i s tăng ch m c đ u, sau đ tăng nhanh r i o a. 21

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản