Gii thiu chung v cá Dĩa
á đĩa (người min Nam gi là cá dĩa) (danh pháp khoa hc: Symphysodon, tên
tiếng Anh thông dng là discus fish, thuc h Cá rô phi Cichlidae (Rô phi vn là
hcó rt nhiều loài đẹp). Người Hoa gọi cá đĩa là "Ngũ Sắc Thn Tiên" và tôn
nó là "Nhất Đại MNgư" tức là cá đp nhất trong các loài cá nuôi để làm cnh.
Đặc điểm
Quê hương của cá đĩa là nhng nhánh sông nh thuc sông Amazon (Nam M) là
nơi có nhiều cá đẹp và lạ. Cá trưởng thành có kích thước t15cm đến 20cm, thân
hình có dng tròn như chiếc đĩa, rất dp, ming nh, mang nh và sng hin hòa
theo bầy đàn trong tự nhiên.
Cá đĩa có thân hình trơn láng vi màu nền thường là nâu đỏ (cá đĩa nâu), bông
xanh (cá đĩa bông), xanh lam (cá đĩa lam), trng bạch (cá đĩa bạch tng, rt
hiếm),...
Thức ăn của cá đĩa trong môi trường nuôi nhân tạo thường là trùn đ, trùn ch, bo
bo, lăng quăng hay tim gan bò băm nhuyễn. Cá đĩa không kén ăn, nhưng tương đối
khó nuôi vì cá ch sng mnh khe một môi trường nước tht sạch, độ pH t 5,5
đến 6,5 đến hơi chua, nước mm ở điều kin nhiệt độ từ 28 đến 32 độ C. Ni
ta da vào nhng tiêu chun này đ làm bể nuôi cá đĩa cho thật phù hp để
sng mnh khe.
Sinh sn
Ging cá này cho sinh sản trong điều kin nhân to rt khó thành công. Cá sinh
sản đã khó do gi trng rt k, lại hay ăn trứng nếu như cảm thy xung quanh nó
nguy him hay nhiều người qua li, cá bt yếu t và hao ht rt nhiu. Mi chu k
sinh sn mặc dù cá đĩa có thể đẻ khoảng 200 đến 400 trứng, nhưng khi đàn cá bột
ln c 2cm thì ch còn lại 30 đến 40 con là điu bình thường nếu không mun nói
là đã đạt tiêu chun cho mt lứa đẻ của cá đĩa.
Cho cá bt cp
Giai đoạn bt cp xy ra trong vòng 7-10 ngày. cp cá s t tách ra mt góc b,
dùng ming làm sạch nơi sẽ sinh đẻ. Đôi cá này thường k sát ming, quy mnh
đuôi, đui bắt nhau, xua đui nhng con khác li gn chúng. Tiếp đó chúng bơi
sóng đôi, quấn quít bên nhau. Trước khi đẻ mt vài ngày, cá có hiện tượng rùng
mình, rung toàn thân, xếp vây lại, đôi lúc đứng yên ti ch, ít bt mi. Khi sinh, cá
chúc đầu xuống 45 độ. Lúc này gai sinh dc l rõ, màu sc rc r hn lên. Cá cái
đẻ trng theo chiu dc giá th, từ dưới lên. Cá đực cũng theo lộ trình đó tiết tinh
để th tinh cho trng. S trứng thường 70-80 đến 150, có khi hơn.
Phân bit gii tính
Cá đực có hình dáng to, đầu hơi gù, vây bụng xệ, dưới bng vùng giáp vây lõm
vào trông rt rõ, hoạt động hung hăng hơn cá cái.
Cá cái thường nhỏ hơn cá đực, gai sinh dc li ra ngn (#3mm) , chia 2 thùy nhn
và hơi cong về phía sau.
Quá trình sinh sn
Trứng được tưới tinh có màu trong sut, trng không th tinh có màu trắng đục,
ty gòn. Sau 24 gi, trng th tinh chuyn sang màu trng xám. 30 độ C trng
n trong vòng 55-57 gi. Trong lúc này cá b và cá m thay phiên nhau quạt nước
cho trứng để có đủ độ thoáng khí. T l trng n từ 60% đến 80%, nếu cá đẻ la
đầu tiên thì 70% s trứng đó s không n và b cá cha mẹ ăn hết vì cá đực hoc cái
chưa thuần thc kỹ năng sinh sản, nên ch la tiếp theo.
Chăm sóc cá bt
Khi cá mi n s sng nh túi noãn và bám trên giá đẻ, tự tiêu dùng năng lượng
ca túi noãn để sng sót, nếu cá bột rơi xuống, cá cha hoc m s dùng ming
ngm lấy và đặt li ch cũ.
Sau 60 gi, cá bt có thể bơi lội thành đàn quanh cá b m, sng nhăn chất nhn
tiết ra t mình cá b m trong vòng 12-15 ngày. Sau đó, cá bt bắt đầu ăn được
các sinh vt nhỏ trong nước. Khong 18 ngày, cá bt có th tm gi là cá con
ăn được thức ăn nhân to. Sau 21 ngày chúng có th tự đi tìm thức ăn.
Phân loi
Cá đĩa có rất nhiều loài, nhưng những loài cá đĩa có trong thiên nhiên sau đây
thường gp và ph biến nht là:
* Symphysodon aequifasciatus - cá đĩa thông thường, có các ging:
- Symphysodon aequifasciatus haraldi, Schultz 1960 -đĩa xanh lam
- Symphysodon aequifasciatus axelrodi, Schultz 1960 - cá đĩa nâu
- Symphysodon aequifasciatus aequifasciatus, Pellegrin 1904 - cá đĩa xanh lc
- Symphysodon tarzoo -đĩa bông xanh
- Symphysodon discus: cá đĩa đỏ hay cá đĩa Hecke