Giống lúa DR2

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
449
lượt xem
19
download

Giống lúa DR2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nguồn gốc: Do Viện Công nghệ sinh học chọn từ CR203 bằng phương pháp chọn dòng tế bào kết hợp xử lý các điều kiện ngoại cảnh cực đoan. Giống DR2 đã được phép khu vực hoá tháng 1/1998. 3. 4. 2. Những đặc điểm chính: Gieo cấy được trong 2 vụ xuân muộn và mùa sớm. Trong trà xuân muộn có thời gian sinh trưởng 140 - 145 ngày, chịu rét tốt ở giai đoạn mạ. 5. 6. ở trà mùa sớm có thời gian sinh trưởng 115 - 120 ngày. Chiều cao cây 85 - 95cm, khả...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giống lúa DR2

  1. Giống lúa DR2 1. Nguồn gốc: Do Viện Công nghệ sinh học chọn từ CR203 bằng phương pháp 2. chọn dòng tế bào kết hợp xử lý các điều kiện ngoại cảnh cực đoan. Giống DR2 đã được phép khu vực hoá tháng 1/1998. 3. 2. Những đặc điểm chính: Gieo cấy được trong 2 vụ xuân muộn và mùa sớm. Trong trà 4. xuân muộn có thời gian sinh trưởng 140 - 145 ngày, chịu rét tốt ở giai đoạn mạ. ở trà mùa sớm có thời gian sinh trưởng 115 - 120 ngày. 5. Chiều cao cây 85 - 95cm, khả năng hồi phục sau khi cấy nhanh, 6. chịu hạn khá, đẻ khoẻ. Phiến lá rộng, ngắn, mỏng, xanh đậm. Độ thuần khá cao. Bón phân không hợp lý trỗ kéo dài. Nhiễm đạo ôn và khô vằn, bạc lá trung bình.
  2. Bông ngắn, hạt trên bông trung bình, tỷ lệ lép thấp. Hạt bầu, 7. màu vàng sáng. Khối lượng 1.000 hạt 25 - 26 gram. Khả năng cho năng suất bình quân 45 - 50 tạ/ha, năng suất cao đạt tới 60 - 65 tạ/ha. Chất lượng gạo trung bình. 3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật: 8. Gieo cấy trong trà xuân muộn, mùa sớm trên chân đất vàn cao, 9. vàn, không chủ động nước. Lượng phân bón cho 1ha: Phân chuồng 8 tấn + 150-160kg urê + 10. 300-350kg supe lân + 80-100kg kali clorua (hoặc kali sunfat). Cấy 50 - 55 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm. 11.
  3. Giống lúa ĐH60 1. Nguồn gốc: Do Bộ môn Di truyền chọn giống cây trồng Đại học Nông 2. nghiệp I chọn tạo từ tổ hợp lai VN10 với Norin 15. Bắt dầu được chọn lọc từ 1988. Đã qua khảo nghiệm quốc gia và được công nhận là giống quốc gia năm 1994. 3. 2. Những đặc điểm chính: Gieo cấy trong vụ mùa sớm thời gian sinh trưởng 110 - 115 4. ngày. Vụ xuân muộn 135 - 140 ngày.
  4. Chiều cao cây 90 - 95cm. Kh năng đẻ nhánh khá, trỗ nhanh. 5. Hạt bầu, màu vàng nhạt. Khối lượng 1.000 hạt 24 - 25 gram. 6. Chất lượng cơm trung bình, mềm cơm. Hạt giống có hiện tượng ngủ nghỉ. Khả năng cho năng suất trung bình 40 - 50 tạ/ha, cao đạt 60 - 7. 65 tạ/ha. Chịu chua, rét trung bình, chịu nóng ở giai đoạn sau khá. Chịu 8. được chân đất khó khăn nghèo dinh dưỡng. 9. 3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật: Gieo cấy trong trà xuân muộn, mùa sớm. Bố trí trên chân đất 10. vàn (thành phần gồm cát pha, thịt và thịt nhẹ). Cấy ở trà xuân muộn trong những vùng ít bị đạo ôn. 11. Lượng phân bón cho 1ha: Phân chuồng 8 tấn + đạm urê 150- 12. 160kg + lân supe 300-350kg + kali sunfat hay clorua 80-100kg. Cấy 60 - 65 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm. 13. Chú ý đề phòng đạo ôn và hiện tượng ngủ nghỉ của hạt giống. 14.
  5. Giống lúa CS4 1. Nguồn gốc: Do bộ môn sinh lý sinh hoá và chất lượng sản phẩm Viện Khoa 2. học Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo từ tổ hợp lai IRI352 với CR203 theo
  6. phưng pháp phả hệ, đã qua khảo nghiệm quốc gia và được khu vực hoá tháng 1/1998. 3. 2. Những đặc điểm chính: Gieo cấy trong trà xuân muộn có thời gian sinh trưởng 135 - 4. 145 ngày; trong vụ mùa sớm có thời gian sinh trưởng 95 - 105 ngày. Chiều cao cây 90 - 95cm. 5. Phiến lá ngắn, dày, góc lá hẹp, gọn khóm. Khả năng đẻ nhánh 6. khá, trỗ nhanh. Hạt hơi bầu, màu vàng sáng. Khối lượng 1.000 hạt 25 - 26 7. gram. Chất lượng cơm khá. Năng suất trung bình 40 - 45 tạ/ha, cao 55 - 60 tạ/ha. 8. Chống đổ khá, nhiễm nhẹ đạo ôn, khô vằn. 9. 10. 3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật: - Gieo cấy vào trà xuân muộn, mùa sớm, thích hợp cho vùng 11. làm lúa hè thu, trong gieo thẳng, thời gian sinh trưởng rút ngắn khá nhiều so với cấy, ở vụ mùa thường cho năng suất cao hơn trong vụ xuân.
  7. Chân đất thích hợp: vàn, vàn thấp. 12. Lượng phân bón cho 1ha: Phân chuồng 8 tấn + đạm urê 140- 13. 160kg + lân supe 350-400kg + kali clorua hoặc kali sunfat 80-100kg. Cấy 50 - 55 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm. 14. Xạ 100 - 120kg/ha. 15. Chú ý phòng đạo ôn vụ xuân và khô vằn trong vụ mùa. 16.
  8. Giống lúa CR203 1. Nguồn gốc: Giống CR203 do PTS. Nguyễn Công Thuật, Viện BVTV chọn lọc từ giống nhập nội IR 8432-132-622 của IRRI, đã được công nhận năm 1985. 2. Những đặc điểm chính: - Cây cao 90-100cm. Thời gian sinh trưởng trong vụ xuân muộn 130 - 140 ngày, mùa sớm 115 - 120 ngày. - Bông dài 22 23cm, khối lượng 1.000 hạt 22 - 23 gram. Gạo ngon, ít bạc bụng, trong. - Kháng rầy tốt, nhiễm khô vằn nặng, bạc lá và đạo ôn trung bình. ít chịu chua, chịu rét yếu, chống đổ trung bình, chịu thâm canh trung bình. 3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
  9. - Khả năng thích ứng rộng, thích hợp chân đất cát pha, thịt nhẹ, chân vàn. - Gieo cấy ở trà xuân muộn, mùa sớm và hè thu. Khả năng cho năng suất trung bình 35 - 40 tạ/ha, cao 55 - 60 tạ/ha. Lượng phân bón cho 1ha: Phân chuồng 8 tấn + đạm urê 140 - 160kg + lân supe 250-300kg + kali (dạng clorua hoặc sunfat) 100-120kg. Cấy 50 - 55 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm. Chú ý phòng trừ bệnh khô vằn và đạo ôn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản